BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------***---------------
NGUYỄN XUÂN HOÀN
TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN
THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. QUYỀN ĐÌNH HÀ
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn,
luận án nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã
MỤC LỤC
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục biểu
ix
Danh mục sơ đồ, hình, hộp
ix
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1
Một số khái niệm
4
2.1.2
Tiếp cận và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân
7
2.1.3
Nội dung tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội
của hộ nông dân
2.1.4
9
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân
hàng của hộ nông dân
10
2.2
Cơ sở thực tiễn
29
3.1.1
Đặc điểm điều kiện tự nhiên
29
iv
3.1.2
Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.3
Kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối
35
tượng chính sách khác của ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Bắc Kạn
48
3.2
Phương pháp nghiên cứu
Chính sách xã hội thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
4.1.1
57
Thực trạng sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các
hộ nông dân
4.1.3
85
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng
Chính sách xã hội của hộ nông dân thị xã Bắc Kạn
4.2
57
Thực trạng tiếp cận vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các
hộ nông dân thị xã Bắc Kạn
4.1.2
57
98
Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp
116
TÀI LIỆU THAM KHẢO
118
PHỤ LỤC
120
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
NHCSXH
TK&VV
GB
BRI
UD
HĐQT
HSSV
CTXH
UBND
NS &VSMT NT
SXKD
XKLĐ
HTX
TNHH
Xuất khẩu lao động
Hợp tác xã
Trách nhiệm hữu hạn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Đơn vị tính
Số lượng
Cơ cấu
Bình quân
Nông nghiệp
Lao động
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Cao đẳng/Đại học
Trung cấp chuyên nghiệp
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Đồng bào dân tộc thiểu số
Đặc biệt khó khăn
Sử dụng
Mục đích
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
3.1
Tên bảng
4.1
Thông tin chung về hộ nông dân điều tra
58
4.2
Các hình thức tiếp cận nguồn thông tin vay vốn của hộ nông dân
59
4.3
Đánh giá của hộ nông dân về điều kiện vay vốn của Ngân hàng Chính
sách xã hội
4.4
61
Kết quả cho vay vốn của ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2003 - 2012
4.5
66
Kết quả tiếp cận vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của hộ nông
4.9
76
81
Kết quả tiếp cận vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các hộ
điều tra
84
Đánh giá tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích vay
86
vii
STT
Tên bảng
Trang
4.12
Tình hình sử dụng vốn vay của hộ điều tra
88
97
4.18
Các yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội của hộ vay theo các chương
trình cho vay
100
4.19
Kết quả tư vấn hỗ trợ từ phía ngân hàng đối với hộ vay vốn
105
4.20
Đánh giá về sự phối kết hợp giữa cán bộ ngân hàng và các tổ chức
đoàn thể ở địa phương
106
viii
DANH MỤC BIỂU
Tên biểu đồ
STT
79
4.6
Tỷ lệ tiếp cận vốn vay của nông dân tại các xã/phường năm 2014
79
4.7
Số vốn vay bình quân theo chương trình vay và theo hộ vay
83
4.8
Tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích vay vốn của hộ
86
4.9
Thu nhập bình quân của các hộ trước khi vay vốn ở các chương trình vay
101
4.10
Giá trị tài sản bình quân của các hộ ở các chương trình vay
19
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thị xã Bắc Kạn
29
Hộp 2.1 Thành công của một số Ngân hàng làng
18
ix
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua các thời kỳ cách mạng, Đảng ta luôn khẳng định vai trò to lớn và vị
trí quan trọng của vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Công cuộc đổi
mới của Đảng ta trong những năm qua cũng lấy nông nghiệp nông thôn làm nền
tảng cho sự phát triển nền kinh tế. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nước ta đang
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bước vào kỷ nguyên toàn cầu hoá và
hội nhập nền kinh tế thế giới. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Việt Nam.
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp để có khả năng kinh doanh tốt cũng như tạo
ra ưu thế và quy mô kinh doanh phù hợp hay để mua máy móc thay cho lao động
thủ công nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian lao động, mua giống, phân bón, thức ăn
gia súc có chất lượng tốt đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp cũng
như các nông dân phải đầu tư thêm nhiều vốn. Nhưng lượng vốn vay bao nhiêu thì
đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ, thời gian vay và lãi suất vay ở
mức độ nào thì hộ có thể chấp nhận được với lượng vốn vay và thời hạn vay như
vậy? Bên cạnh đó việc xác định thời điểm nào người nông dân có nhu cầu vay vốn
Kạn, tỉnh Bắc Kạn thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tiếp cận vốn
và sử dụng vốn vay từ ngân hàng của hộ nông dân;
- Phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã
hội của các hộ nông dân thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn thời gian qua; Phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến vấn đề tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội;
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng
tiếp cận và hiệu quả sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các hộ
nông dân thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài chủ yếu nghiên cứu về cách tiếp cận vốn vay cũng như cách thức sử
dụng vốn vay của hộ nông dân nên đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình có nhu
cầu vay vốn và đã vay vốn từ ngân hàng Chính sách xã hội ở thị xã Bắc Kạn, tỉnh
Bắc Kạn.
2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội
của các hộ nông dân thị xã Bắc Kạn.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh
Bắc Kạn.
- Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu thứ cấp được tổng hợp trong
khoảng thời gian 3 năm từ năm 2012 - 2014. Các số liệu điều tra khảo sát được thực
hiện trong năm 2014 đến hết tháng 6 năm 2015.
cũng như quỹ cho vay. Thực tế này cho thấy lãi suất không phải là yếu tố quyết định
tiếp cận vốn vay từ ngân hàng của hộ nông dân (Lê Văn Long, 2011).
4
* Tiếp cận vốn vay theo phương pháp hạn chế tài chính
Lý thuyết về cách tiếp cận hạn chế tài chính lập luận rằng thị trường tài chính
không hoàn hảo, lãi suất thấp ở khu vực chính thống đã làm lệch thị trường vay vốn
bị giới hạn về phía những người vay lớn hay những người có địa vị kinh tế xã hội.
Những người cho vay có thể tập trung vào một số khoản cho vay lớn hơn vào những
người vay nhỏ vì có thể tối thiểu hóa chi phí quản lý của họ. Địa vị chính trị xã hội
của người vay sẽ ảnh hưởng tới uy tín của họ nên những người này sẽ dễ dàng tiếp
cận vốn vay hơn.
Tóm lại, lập luận của lý thuyết cách tiếp cận hạn chế tài chính cho rằng quy
mô khoản vay, địa vị chính trị xã hội và chi phí giao dịch có thể ảnh hưởng tới tiếp
cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân (Lê Văn Long, 2011).
* Tiếp cận vốn vay theo phương pháp kinh tế học các định chế mới
Cũng như cách tiếp cận hạn chế tài chính, cách tiếp cận kinh tế học các định
chế mới giả định thị trường vay vốn là không hoàn hảo. Những lý thuyết này lập
luận rằng phân phối vốn vay theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kết quả của sự can
thiệp của Chính phủ mà còn là cách hành xử của người cho vay và người đi vay
trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường vay vốn. Thông tin không
cân xứng gắn liền với vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
Thông thường lãi suất ở thị trường chính thống thấp hơn mức cân bằng của
thị trường. Khi nhu cầu vay vốn của hộ vượt cung, những người cho vay chính
thống kỳ vọng thu được lợi nhuận cao hơn nhờ gia tăng lãi suất. Tuy nhiên, vì thông
tin không cân xứng, lãi suất cao hơn sẽ dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro về
đạo đức.
Trước vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, những người cho vay có
cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tiêu dùng của hộ. Hơn nữa, qua tập trung phân tích
khả thi chính sách của Chính phủ, lý thuyết tiếp cận hạn chế tài chính bổ sung quy
mô khoản vay, địa vị chính trị xã hội và chi phí giao dịch là nhân tố quyết định sự
tiếp cận vốn vay của hộ. Lý thuyết tiếp cận kinh tế học định chế mới chỉ ra rằng vấn
đề thông tin không cân xứng ở thị trường tài chính nông thôn và cho rằng có mối
quan hệ giữa tiếp cận vốn vay với những đặc tính có thể quan sát được như sở hữu
đất, tình trạng sản xuất của hộ, tài sản của hộ, trình độ văn hóa và nghề nghiệp
chính của chủ hộ. Lý thuyết này cũng chỉ ra rằng những đặc tính không thể quan sát
được của hộ bao gồm kỹ năng canh tác, nhạy cảm với thách thức và chất lượng đất
đai có thể ảnh hưởng tới tiếp cận vốn vay của các hộ.
6
2.1.1.2 Khái niệm về sử dụng vốn vay
a. Khái niệm về sử dụng vốn vay
Sử dụng vốn vay là việc người có nhu cầu vay vốn, sau khi vay được vốn từ
ngân hàng thì phải sử dụng vốn vay vào đúng mục đích như xin vay ban đầu
b. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn vay
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối
cùng của người sử dụng vốn là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu (Nguyễn
Viết Bảo, 2014).
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả
năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nó phản ánh quan hệ
giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ
hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiên
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra
thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao (Nguyễn Viết Bảo, 2014)
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải đảm bảo các điều kiện sau (Bùi Thị
- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của hộ nông dân, thu hẹp sự cách
biệt giữa nông thôn và thành thị.
- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người dân có
điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ cao vào sản xuất kinh doanh tiến bộ.
- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng/ngân hàng.
- Góp phần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn.
- Tạo công ăn việc làm cho người dân.
Thông qua vốn vay, hệ thống tài chính của các tổ chức ngân hàng đã có
những ảnh hưởng nhất định đến việc phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng và
nông nghiệp nông thôn nói chung ở các mặt: (1) Các tổ chức tài chính có thể ủng hộ
các quy định hiệu quả về tài sản hữu hình bằng cách thực hiện những thay đổi trong
chính ngân hàng và điều chỉnh thông qua các trung gian nắm giữ tài sản đa dạng;
(2) Các tổ chức tài chính có thể thực hiện các quy định trong lĩnh vực đầu tư mới có
hiệu quả bằng cách làm trung gian giữa người tiết kiệm và những người phụ trách
đầu tư; (3) các ngân hàng có thể kích hoạt sự tăng trưởng tỷ lệ tích luỹ vốn bằng
cách ra các khuyến khích nhằm tăng cường tiết kiệm, đầu tư và kinh doanh.
2.1.2.2 Đặc điểm tiếp cận và sử dụng vốn vay của hộ nông dân
a. Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp
* Tính thời vụ
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
8
trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp. Tính thời vụ được biểu hiện ở
những mặt sau:
- Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu hồi
nợ. Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số
cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của
năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu hồi nợ.
một phần vốn vay theo đúng mục đích xin vay
- Tham gia vào các Tổ TK&VV của ngân hàng Chính sách xã hội
- Thời hạn trả nợ (trả nợ gốc và trả nợ lãi) và nguồn tiền để trả nợ ngân hàng
- Thu nhập thay đổi của người vay vốn sau khi sử dụng vốn vay: mức tăng
thu nhập bình quân của hộ nông dân sau khi sử dụng vốn vay của ngân hàng Chính
sách xã hội
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng
của hộ nông dân
2.1.4.1 Các yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan bao gồm các yếu tố bên ngoài như chính sách, trình
độ phát triển kinh tế của đất nước và tập quán của nông dân Việt Nam
- Chính sách tín dụng: là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín
dụng được thực hiện một cách tốt nhất, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại
trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn, phù
hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng, nhận được sự ủng hộ đông đảo của người
dân. Từ đó đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, mang lại hiệu quả
kinh tế cho người đi vay và lợi nhuận cho ngân hàng.
- Trình độ phát triển của đất nước: sự phát triển của một đất nước nói chung
và mức độ phát triển kinh tế nói riêng của từng vùng địa lý có ảnh hưởng đến việc
thanh toán của khách hàng đối với từng khoản vay.
- Tập quán của nông dân Việt Nam: tín dụng đối với hộ nông dân hay tín
dụng trong lĩnh vực nông nghiệp có nhiều khác biệt so với hoạt động tín dụng trong
các lĩnh vực khác. Do nông nghiệp mang tính chất thời vụ và chịu nhiều ảnh hưởng
của các điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu, thời tiết... sự biến động thuận lợi
hay bất lợi của các yếu tố này đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh nông nghiệp của các hộ, và thông qua đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
hộ nông dân với các ngân hàng.
Bên cạnh đó, người nông dân thường mang trong mình tâm lý e ngại khi tiếp
10
giá trị tài sản của hộ và khả năng tiếp cận tín dụng có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Bên cạnh đó, nghiên cứu của tác giả Bell được thực hiện năm 1997 cũng đã
11
đưa ra kết quả tương tự.
Một nghiên cứu khác về tiếp cận vốn vay tín dụng của nông hộ được thực
hiện ở Việt Nam vào năm 1988 do tác giả Trần Thọ Đạt thực hiện. Bằng việc áp
dụng mô hình Logit và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, tác giả đã
khẳng định rằng các biến độc lập: quy mô đất, diện tích đất, tổng số thành viên
trong hộ, tỷ lệ phụ thuộc, quan hệ họ hàng và địa vị xã hội có tác động mạnh mẽ
đến khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng của nông hộ.
Đề tài ”Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở
nông thôn huyện Châu Thành A - tỉnh Cần Thơ” do tác giả Nguyễn Văn Ngân thực
hiện tháng 06 năm 2004. Đề tài đã nghiên cứu tìm ra một số nhân tố ảnh hưởng đến
lượng vốn vay của nông hộ ở huyện Châu Thành A - tỉnh Cần Thơ thông qua hình
thức tín dụng chính thức và phi chính thức như là diện tích đất, chi tiêu của hộ gia
đình, tuổi, trình độ học vấn... Tuy nhiên, đề tài không xác định nhu cầu vay vốn của
nông hộ cũng như hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ.
Đề tài "The impact of credit for the poor on the poverty level of rural
households in the Mekong Delta - Viet Nam” do tác giả Vương Quốc Duy thực hiện
năm 2014. Đề tài đã tìm ra các yếu tố quyết định đến sự tiếp cận vốn vay tín dụng
và đánh giá những tác động của vốn vay tín dụng đến thu nhập và chi phí của nông
hộ, xác địn khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng của nông hộ thông qua số liệu khảo
sát mức sống của Việt Nam từ 1.430 hộ gia đình của 12 tỉnh thành vùng Đồng bằng
Sông Cửu Long.
b. Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay được hay không vay được của hộ nông dân
- Giá trị tài sản của hộ gia đình: chủ hộ có tài sản có giá trị cao hơn thì tỷ lệ
được vay cao hơn bởi vì họ có tài sản thế chấp nộp vào ngân hàng để đảm bảo cho
tục đơn giản và không phải thế chấp tài sản.
- Thu nhập và chi phí: (thu nhập trung bình là thu nhập trung bình trong 1
năm của chủ hộ và chi phí phát sinh mỗi năm của hộ): những chủ hộ có thu nhập
cao sẽ có nhu cầu vay vốn thấp bởi vì họ đã có đủ nguồn cho sản xuất và tiêu dùng
của họ. Tuy nhiên, chi phí cao hơn có thể làm tăng nhu cầu vay tiền nhiều hơn. Để
trang trải cho chi tiêu trong sản xuất trong gia đình hộ nông dân thường tiếp cận
các nguồn vốn vay từ ngân hàng vì lãi suất thấp, tuy nhiên nếu chi cho sinh hoạt
họ lại thường tiếp cận các nguồn vốn vay phi chính thức do không mất thời gian
chờ đợi khi làm thủ tục vay và các ngân hàng cũng thường không cho vay với mục
đích tiêu dùng.
13
- Địa vị xã hội của chủ hộ: tức những hộ có tham gia các tổ chức chính trị xã hội như Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh… thì thường được sự
giúp đỡ của các tổ chức này trong việc cung cấp nguồn vốn vay từ Hội cũng như từ
phía ngân hàng, đặc biệt là Hội phụ nữ. Các thành viên trong Hội thường chia sẻ
nhau kinh nghiệm sản xuất cũng như hỗ trợ vốn để sản xuất thông qua nguồn cung
từ các thành viên trong Hội đóng góp hoặc từ phía các ngân hàng thường là ngân
hàng Chính sách xã hội.
Địa vị xã hội thể hiện uy tín của chủ hộ trong làng, xã, việc này được ngân
hàng tin tưởng hơn những hộ không có địa vị gì. Thêm vào đó, những hộ có địa vị
xã hội thường có trình độ, nắm bắt thông tin nhanh hơn cũng như các thủ tục vay
vốn tương đối tốt nên khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cao hơn.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm tiếp cận và sử dụng vốn vay của hộ nông dân ở một số nước
2.2.1.1 Tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ở Bangladesh (Lê Văn Long, 2011)
Ngân hàng Grameen (GB) là định chế tài chính nổi tiếng nhất thế giới về tín
dụng nông thôn dành cho người nghèo. GB có mạng lưới chi nhánh rộng khắp đến
tận cấp cơ sở, mỗi chi nhánh phục vụ từ 15 đến 22 làng. Đối tượng phục vụ là các
các thành viên trong nhóm là một yếu tố quan trọng đảm bảo mỗi thành viên sẽ trả
nợ đầy đủ. Ngoài việc đóng góp 1kata mỗi tuần, mỗi thành viên khi vay được tiền
phải đóng góp 5% tiền vay vào quỹ nhóm. Các thành viên có thể vay mượn từ quỹ
này với bất cứ một mục đích gì, kể cả trả nợ ngân hàng hay tiêu dùng. Nhờ đó, họ
có thể hỗ trợ nhau trả nợ ngay cả lúc gặp hoàn cảnh khó khăn và tránh dùng khoản
vay ban đầu để tiêu dùng. Tiên vay từ quỹ nhóm cũng phải được trả hàng tuần. Mỗi
nhóm còn lập quỹ khẩn cấp với mức đóng góp bằng 4% tiền vay ngân hàng. Quỹ
này chỉ dùng để giúp các thành viên trả nợ trong trường hợp cấp bách như có tử
vong, bị mất cắp hay thiên tai; do vậy, quỹ này giống như một khoản bảo hiểm.
Bằng các dịch vụ tiết kiệm - tín dụng linh hoạt, ngân hàng Grameen đã rất
thành công trong việc tiếp cận được tầng lớp người nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ
nông thôn không có tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi nợ gần 100% và nâng cao vị thế kinh
tế xã hội của khách hàng. Grameen đặc biệt nhấn mạnh những khía cạnh xã hội và
con người trong quá trình phát triển của người nghèo, chứ không chỉ dừng lại ở
chương trình tiết kiệm - tín dụng thông thường. Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng
Grameen cải thiện tính đoàn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của họ,
15
khuyến khích họ lập các chương trình học quy mô nhỏ và tổ chức các sự kiện thể
thao cho con cái họ, loại bỏ các tập tục của hồi môn, phòng chống các bệnh thường
gặp như tiêu chảy và chứng quáng gà ở trẻ em và chống lại những bất công xã hội.
Phần lớn những cam kết này được nêu trong “16 quyết định” mà thành viên nào
cũng thuộc, thể hiện quyết tâm xây dựng một cuộc sống đàng hoàng và một xã hội
tươi đẹp hơn.
Mô hình Grameen có 6 đặc điểm chính là:
- Được cấp giấy phép (môn bài) và như vậy có thể tự thể hiện như một phần
của hệ thống gửi các tổ chức tài chính rộng lớn và có khả năng tiếp cận luật bảo vệ
tiền gửi và khách hàng của mình.