đánh giá ảnh hưởng của phát triển du lịch tại khu du lịch sinh thái tràng an đến môi trường và đời sống người dân tại xã ninh xuân, huyện hoa lư, tỉnh ninh bình - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THANH HUẾ

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN DU LỊCH

TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI TRÀNG AN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TẠI XÃ NINH XUÂN,
HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Đinh Thị Hải Vân

Mã số:

60 44 03 01

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một nghiên cứu nào.

Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau,

Ninh Xuân cùng toàn thể người dân xã Ninh Xuân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
thời gian thực tập tốt nghiệp.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những người

xung quanh đã hết lòng tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ và luôn ở bên tôi trong suốt
quá trình học tập và rèn luyện.

Do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót

và hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy
giáo, cô giáo cùng các bạn học viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Huế

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii

Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi

2.2.

Tình hình phát triển du lịch trên thế giới và việt nam .......................................... 9

2.2.1. Tình hình phát triển du lịch trên thế giới .............................................................. 9

2.2.2. Tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam ............................................................. 10
2.3.

Tác động của phát triển du lịch đến kinh tế, môi trường và xã hội

trên thế giới........................................................................................................ 12

2.3.3. Phát triển du lịch tác động đến xã hội thế giới ................................................... 15
2.4.

Tác động của phát triển du lịch đến kinh tế, môi trường và xã hội ở việt nam ....... 16

2.4.1. Phát triển du lịch và kinh tế ở Việt Nam ............................................................ 16

2.4.2. Phát triển du lịch và môi trường ở Việt Nam ..................................................... 20
2.4.3. Phát triển du lịch và văn hóa - xã hội ở Việt Nam .............................................. 27

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 33
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 33

3.3.


Môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sự hình thành khu du lịch sinh

thái tràng an ........................................................................................................ 45

4.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................... 45

4.1.2. Kinh tế - xã hội và sự hình thành nền văn hóa tâm linh ..................................... 48
4.2.

Tình hình phát triển du lịch tại khu du lịch sinh thái tràng an và các tác

động đến môi trường, kinh tế và xã hội .............................................................. 52

4.2.1. Tình hình khách du lịch và doanh thu của khu du lịch sinh thái

Tràng An ............................................................................................................. 52

4.2.2. Hoạt động du lịch tại khu du lịch sinh thái Tràng An tác động đến

môi trường .......................................................................................................... 56

4.2.3. Hoạt động du lịch tại khu du lịch sinh thái Tràng An tác động đến kinh tế ....... 81
4.2.4. Khu du lịch sinh thái Tràng An tác động đến xã hội .......................................... 88
4.3.

Đánh giá năng lực thích ứng với sự thay đổi sinh kế của người dân xã

ninh xuân thông qua các nguồn vốn sinh kế ....................................................... 97

4.3.1. Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tại khu du lịch sinh thái Tràng


Du lịch sinh thái

ITC Trade Map

Thống kê thương mại phát triển kinh doanh quốc tế

KDL

Khu du lịch

GDP
KBT

Tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc nội
Khu bảo tồn

DFID

Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh

TB

Trung bình

UNESCO

Cơ quan Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc



COD
TSP

Tổ chức Y tế thế giới

Hàm lượng oxigien hòa tan

Nhu cầu oxigien hóa học

Tổng bụi lơ lửng

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Cách tính điểm dành cho mối quan hệ gia đình ........................................ 35

Bảng 3.3.

Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH .......................... 39

Bảng 3.2.
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.

Nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Ninh Xuân ................................ 65
Tổng lượng khí thải từ xe máy của khách du lịch tại KDL sinh thái

Tràng An ................................................................................................... 71
Tổng lượng khí thải từ ô tô của khách du lịch tại KDL sinh thái

Tràng An ................................................................................................... 72
Xử lý rác thải tại xã Ninh Xuân ................................................................ 77

Các loại nhà vệ sinh tại xã Ninh Xuân ...................................................... 79
Khối lượng chất thải rắn chăn nuôi ở xã Ninh Xuân ................................ 79

Cách xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi tại xã Ninh Xuân .................. 80
Đánh giá tính bền vững của môi trường tự nhiên theo ý kiến người

dân xã Ninh Xuân...................................................................................... 81
Đóng góp GDP cho tỉnh Ninh Bình từ khu du lịch sinh thái

Tràng An ................................................................................................... 82
Sự thay đổi thu nhập trung bình hộ tại xã Ninh Xuân .............................. 83
Sự thay đổi thu nhập của người dân xã Ninh Xuân trước và sau khi

hình thành khu du lịch sinh thái Tràng An................................................ 84

Thu nhập nữ giới trong các nghề chính tại xã Ninh Xuân ........................ 85

Thu nhập nam giới trong các nghề chính tại xã Ninh Xuân ..................... 86

vi



sinh thái Tràng An..................................................................................... 93
Quan điểm của người dân về các mối quan hệ gia đình tại xã

Ninh Xuân ................................................................................................. 95
Quan điểm của người dân về các mối quan hệ làng xóm tại xã

Ninh Xuân ................................................................................................. 95
Đánh giá tính bền vững của xã hội theo ý kiến người dân xã

Ninh Xuân ................................................................................................. 96

Số lao động chính trong gia đình .............................................................. 98
Trình độ học vấn tại xã Ninh Xuân ........................................................... 99

Tỷ lệ tham gia các hoạt động xã hội của người dân xã Ninh Xuân ........ 100
Sự thay đổi diện tích đất trồng lúa hộ sang đất phục vụ du lịch ............. 101
Đánh giá sự thay đổi mức sống người dân sau khi hình thành khu

du lịch sinh thái Tràng An của gia đình tại xã Ninh Xuân...................... 102
Đánh giá sự thuận lợi trong công việc sau khi hình thành khu du

lịch sinh thái Tràng An của gia đình tại xã Ninh Xuân........................... 103
Đánh giá các nguồn vốn tác động lên sinh kế người dân trước

và sau khi hình thành khu du lịch sinh thái Tràng An của gia đình

tại xã Ninh Xuân ..................................................................................... 105
Các hoạt động thích ứng với sự hình thành khu du lịch của người


Hình 4.16.

Dự báo tăng trưởng số lượng khách du lịch quốc tế trên toàn thế

giới đến 2030............................................................................................... 9
Dự báo tăng trưởng số lượng khách du lịch đến Việt Nam vào năm

2016 ........................................................................................................... 10
Lượng khách du lịch nội địa đến Hà Nội .................................................. 12

Doanh thu từ du lịch Việt Nam ................................................................. 17
Khung sinh kế bền vững ........................................................................... 37

Thông số DO môi trường nước mặt sông Sào Khê ................................... 60
Thông số COD môi trường nước mặt sông Sào Khê ................................ 61

Thông số BOD5 môi trường nước mặt sông Sào Khê ............................... 62
Thông số TSS môi trường nước mặt sông Sào Khê.................................. 63

Thông số NH4+ môi trường nước mặt sông Sào Khê ............................... 63
Lượng Tổng Coliform môi trường nước mặt sông Sào Khê .................... 64

Lượng COD trong nước ngầm tại xã Ninh Xuân ...................................... 67

Lượng NO3- trong nước ngầm tại xã Ninh Xuân ...................................... 67
Lượng NO2- trong nước ngầm tại xã Ninh Xuân ...................................... 68
Lượng NH4+ trong nước ngầm tại xã Ninh Xuân...................................... 69

Lượng Coliform trong nước ngầm tại xã Ninh Xuân................................ 69


đến môi trường, và đời sống người dân từ hoạt động phát triển du lịch. Lượng khách

tham quan đông và tăng đều qua các năm với lượng khách trung bình khoảng 1,8 triệu

người/năm. Đó chính là nguyên nhân khiến khu du lịch phát sinh một lượng chất thải
lớn, và tác động trực tiếp đến môi trường. Sau khi hình thành khu du lịch chỉ số môi
trường đang giảm với chỉ số chất lượng môi trường nước WQI là 8 và không khí AQI là

600. Không chỉ tác động đến môi trường, khu du lịch sinh thái Tràng An còn đóng góp

rất lớn cho doanh thu du lịch của tỉnh Ninh Bình. Đóng góp cao nhất là vào năm 2014
chiếm 6% tổng doanh thu từ du lịch, gấp 20 lần so với năm thấp nhất 2008. Tuy nhiên,
nguồn thu này chưa đem lại thu nhập cao cho người dân. Cuộc sống người dân chưa

chịu nhiều xáo trộn nhưng cũng có nhiều mâu thuẫn xảy ra gây rạn nứt các mối quan hệ
cộng đồng. Cộng đồng địa phương đánh giá: số điểm ban đầu trước khi hình thành du
lịch sinh thái là mốc 10, và sau khi hình thành khu du lịch chỉ còn 6,9. Khung sinh kế

người dân tại xã Ninh Xuân có nguồn vốn chưa cân xứng: vốn tự nhiên giảm gấp 3 lần,
vốn tài chính không tăng nhiều. Từ đó, luận văn đưa ra các giải pháp cụ thể đối với

doanh nghiệp, chính quyền địa phương và người dân xã Ninh Xuân. Đây cũng là cơ cở
để giúp các khu du lịch khác phát triển du lịch bền vững.

Từ khóa: du lịch sinh thái, du lịch bền vững, sinh kế.

ix


THESIS ABSTRACT


residents Xuan Ninh. This is also the size of the resort to help other developing
sustainable tourism.

Keywords: ecotourism, sustainable tourism, livelihoods.

x


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Du lịch sinh thái là một hướng đi mới và bền vững đối với phát triển kinh
tế. Du lịch sinh thái đem lại nhiều lợi ích thiết thực nhưng vẫn còn nhiều tồn tại
cần phải thay đổi để phát triển bền vững đến tương lai. Ninh Bình là tỉnh có
nhiều khu du lịch sinh thái phát triển đem lại nhiều thay đổi cho môi trường và
đời sống người dân. Khu du lịch sinh thái Tràng An là một khu du lịch lớn trong
tỉnh Ninh Bình, đem lại nhiều lợi ích cho người dân, và cũng có nhiều tác động
xấu đến môi trường và đời sống người dân. Khu du lịch sinh thái Tràng An có
diện tích 2.168 ha, nằm trên địa bàn 8 xã, phường thuộc huyện Hoa Lư, huyện
Gia Viễn và thành phố Ninh Bình, nằm phía đông tỉnh Ninh Bình bao gồm 5 khu
chức năng chính khu bảo tồn đặc biệt (khu cố đô Hoa Lư), khu trung tâm, khu
hang động, khu dịch vụ du lịch, khu tâm linh núi chùa Bái Đính. Toàn khu có 47
di tích lịch sử với nhiều hang động ẩn mình trong những núi đá vôi, các thung
lũng và hệ thống sông ngầm đan xen tạo nên một không gian huyền ảo và thơ
mộng. Nơi đây còn lưu giữ nhiều chứng tích lịch sử của một kinh đô với ba triều
đại kế tiếp là Đinh, Lê, Lý. Có thể nói, đây là một địa danh du lịch lịch sử – văn
hoá - tâm linh – sinh thái hấp dẫn, có nhiều danh lam thắng cảnh độc đáo, đa
dạng, một tài nguyên du lịch giàu tiềm năng.


- Tìm hiểu được tình hình phát triển du lịch khu du lịch sinh thái Tràng An

tỉnh Ninh Bình.

- Đánh giá được sự tác động của hoạt động du lịch sinh thái Tràng An và sự
thay đổi môi trường và đời sống người dân xã Ninh Xuân huyện Hoa Lư tỉnh
Ninh Bình.

- Định hướng và đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo phát triển du lịch bền

vững và đảm bảo đời sống người dân tại khu vực nghiên cứu.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Các vấn đề môi trường và đời sống của người dân xã Ninh Xuân huyện
Hoa Lư tỉnh Ninh Bình khi có sự hình thành của khu du lịch sinh thái Tràng An
từ năm 2004 đến năm 20014.

1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Ngành du lịch đang ngày càng phát triển tại tỉnh Ninh Bình nói riêng và
Việt Nam nói chung, đặc biệt là du lịch sinh thái. Luận văn đưa ra các giải pháp
góp phần tạo dựng phát triển du lịch bền vững cho tỉnh Ninh Bình nói riêng và
Việt Nam nói chung.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU


thái ở Việt Nam” từ ngày 7 đến 9/9/1999. Một trong những kết quả quan trọng
của hội thảo lần đầu tiên đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam: “DLST là
loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục
môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự
tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (Trần Đức Thanh, 2004).

3


DLST là loại hình du lịch có những đặc tính cơ bản sau:
-

Tổ chức thực hiện và phát triển dựa vào những giá trị thiên nhiên và văn
hóa bản địa.
Được quản lý bền vững về môi trường sinh thái.
Có giáo dục và diễn giải về môi trường.
Có đóng góp cho những nỗ lực bảo tồn và phát triển cộng đồng.

Như vậy DLST là hoạt động du lịch không chỉ đơn thuần là du lịch ít tác
động đến môi trường tự nhiên mà là du lịch có trách nhiệm với môi trường tự
nhiên. Du lịch sinh thái còn có tính giáo dục và diễn giải cao về tự nhiên, có đóng
góp cho hoạt động bảo tồn và đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.

Hiện nay DLST đã được phát triển ở mức cao hơn được gọi là du lịch bền
vững. Mạng Lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nation
World Tourism Organization Network - UNWTO) đưa ra định nghĩa như sau
“Du lịch bền vững là du lịch giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi
ích của du lịch cho môi trường thiên nhiên và cộng đồng địa phương, và có
thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn sinh thái
mà du lịch phụ thuộc vào”.

án bảo vệ môi trường. Ngoài ra, DLST còn tạo cơ hội để du khách ủng hộ tích
cực trong việc bảo tồn tài nguyên môi trường. DLST còn tạo động lực quan
trọng, khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường và duy trì HST. Người dân khi nhận
được lợi ích từ hoạt động DLST, họ có thể hỗ trợ ngành du lịch và công tác bảo
tồn tốt hơn, bảo vệ các điểm tham quan. Không chỉ dừng lại ở đó DLST còn
khuyến khích cải thiện cơ sở hạ tầng địa phương gồm đường xá, cầu cống, hệ
thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc… nhờ đó mà ngày càng
thu hút khách du lịch và cải thiện môi trường địa phương.

Như vậy, phát triển DLST ngoài việc thỏa mãn những nhu cầu mong đợi
của du khách nó còn duy trì, quản lý tối ưu các nguồn tài nguyên môi trường và
là “bí quyết để phát triển bền vững” (Trần Đức Thanh, 2004).

2.1.2.2. DLST với giải quyết việc làm và các vấn đề văn hóa - xã hội
Du lịch là ngành dịch vụ tạo ra nhiều công việc cho cộng đồng địa
phương. Theo sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, tổng
doanh thu du lịch năm 2014 ước đạt khoảng 3,4 ngàn tỷ đồng, thu hút hơn 10
ngàn nhân lực tham gia trực tiếp và gián tiếp. Hiện nay, trên địa bàn thành phố
Vũng Tàu có 1.500 cơ sở lưu trú du lịch, trong đó có khoảng 500 khách sạn, nhà
nghỉ với 7.000 phòng với hơn 100 khách sạn, resort đạt chuẩn từ 1 - 5 sao. Năm
2014, thành phố Vũng Tàu đón hơn 3 triệu lượt khách, doanh thu du lịch ước đạt
hơn 1 ngàn tỷ đồng với hàng ngàn nhân lực tham gia trực tiếp và gián tiếp.
Lượng khách du lịch ngày càng đông, nêndoanh thu ngành du lịch ngày càng
tăng. Không chỉ mang lại nguồn lợi kinh tế, ngành du lịch còn giải quyết việc
làm, nâng cao thu nhập cho nguồn nhân lực địa phương.

Du lịch đem đến công việc trực tiếp cho hàng ngàn lao động, nhân dân địa
phương, từ các dịch vụ lưu trú như cho thuê nhà nghỉ, nhà trọ, khách sạn, resort,
khu du lịch, bãi tắm. Các công việc được tạo ra từ du lịch từ các công việc đòi
5

Thành Phát, Lan Rừng, Vườn Phố, Gành Hào, Lâm Đường, Vườn Bàng, hay các
quán cà phê như: Ocap, Lan Rừng, Cầu Đá, Mr. Ket, Hoa Sứ, Bạch Dinh… luôn
đông nghẹt khách. Lượng khách đông nên các nhà hang, quán cà phê cần một số
lượng lớn nhân viên phục vụ, điều đó góp phần giải quyết công ăn việc làm cho
hàng trăm lao động địa phương.

Ngoài ra, còn các dịch vụ vui chơi giải trí, các trò chơi như tàu lượn siêu
tốc, xe lửa trên không, vượt thác, đua chó, cáp treo… cũng góp phần tạo ra việc
làm, thu hút số lượng lớn nhân lực phục vụ.

6


Có thể nói, ngành du lịch Vũng Tàu phát triển mạnh mẽ đã giải quyết một số
lượng lớn việc làm cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp. Đội ngũ những người
làm du lịch không những tăng về số lượng, mà còn đảm bảo chất lượng. Nhiều dự
án đầu tư du lịch tại thành phố đang triển khai, nhiều doanh nghiệp du lịch mới ra
đời sẽ tiếp tục tạo nhiều việc làm cho lao động trực tiếp và lao động gián tiếp trong
thời gian tới. Sự phát triển của du lịch - ngành công nghiệp không khói, được thành
phố chọn là ngành kinh tế mũi nhọn - đang tạo ra hàng ngàn việc làm mỗi năm, góp
phần tăng cao tỉ lệ lao động có việc làm, nâng cao chất lượng đời sống của người
dân (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu, 2014).

Như vậy với hướng đi và cách quản lý đúng, DLSt đã giúp giải quyết bài

toán việc làm một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Ngoài vấn đề bảo vệ môi trường, du lịch còn tác động rất nhiều đến văn
hóa – xã hội. DLST phát triển làm thay đổi cách sử dụng tài nguyên truyền
thống, thay đổi cơ cấu sản xuất, thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân dựa trên

thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường tự
nhiên và cộng đồng địa phương và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không
ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc vào”. Để thực hiện được điều này,
du lịch bền vững được lập kế hoạch một cách cẩn trọng để mang những lợi ích
đến cho cộng đồng địa phương, tôn trọng văn hoá địa phương, bảo tồn nguồn lợi
tự nhiên, nguồn lợi trực tiếp được mang đến cho cộng đồng địa phương và KBT,
giáo dục cả du khách và cư dân địa phương về tầm quan trọng của bảo tồn. Các
bên liên quan có những mối quan tâm hoặc gắn liền với những quyết định được
đưa ra – nên được tham gia vào tất cả các giai đoạn trong quá trình lập kế hoạch
cho bất kỳ nỗ lực quản lý nào trong các KBT, bao gồm du lịch bền vững bên
trong và xung quanh các KBTB. Các bên liên quan bao gồm các thành viên cộng
đồng địa phương, chính quyền, tổ chức phi chính phủ cũng như ngành du lịch, du
khách và nhiều nhóm khác nữa (Ủy ban kinh tế xã hội châu Á Thái Bình Dương
của Liên Hợp Quốc, 2003).

Trong các vai trò của du lịch sinh thái, việc góp phần tăng GDP là khía
cạnh dễ nhận thấy và rõ ràng qua từng con số. Các thành viên ủy ban kinh tế xã
hội châu Á Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (2003) cho rằng du lịch là một
ngành kinh doanh sinh lợi hơn bất kỳ một ngành kinh tế nào khác. Lợi nhuận
hàng năm mang lại cho các quốc gia này hàng trăm triệu USD. Theo số liệu điều
tra của hiệp hội DLST thế giới thì DLST chiếm khoảng 20% thị phần du lịch thế
giới. Ước tính DLST đang tăng trưởng hàng năm với tốc độ trung bình từ 10% 30%. Sự đóng góp kinh tế của DLST không chỉ phụ thuộc vào lượng tiền mang
đến khu vực mà điều quan tâm là lượng tiền đọng lại ở khu vực mà nhờ đó tạo ra
được những tác động nhân bội. Theo ước lượng chung là không đến 10% số tiền
tiêu của du khách được nằm lại ở cộng đồng gần điểm DLST. Do phần lớn kinh
phí được sử dụng cho tiếp thị và đi lại trước khi du khách đến điểm du lịch.

Hiện nay du lịch đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong đời sống
tinh thần của con người trong thời đại kinh tế phát triển. Tuy nhiên khi du lịch
8

kiểu “viếng thăm, ngắm cảnh” thông thường tới các điểm đến, được thay bằng
cách tìm hiểu sâu hơn về các giá trị và cuộc sống của bản địa nhằm phát triển bản
thân cá nhân. Các hình thức này đang được gọi chung là du lịch vì sức khỏe
(UNWTO, 2013).

2.2.2. Tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam
Điều đầu tiên cần quan tâm trong việc phát triển du lịch là lượng khách du
lịch tăng nhanh và ổn định. Theo Tổng cục thống kê lượng khách (1994) đạt một
triệu, đã về trước kế hoạch 1 năm và vượt dự báo của Tổ chức Du lịch thế giới 6
năm. Từ năm 1990 đến năm 2007 lượng khách du lịch luôn duy trì được mức
tăng trưởng với 2 con số. Khách du lịch quốc tế tăng 17 lần từ 250.000 lượt (năm
1990) lên xấp xỉ 4,253 triệu lượt (năm 2008). Khách du lịch nội địa ước tăng 20
lần, từ 1 triệu lượt năm 1990 lên khoảng 20,5 triệu lượt năm 2008. Số lượng
người Việt Nam đi du lịch nước ngoài ngày càng tăng, bình quân giai đoạn 2000
- 2008, trên 30.000 người/năm. Hình 2.2, cho thấy lượng khách du lịch tăng đều
qua các năm cho thấy tiềm năng phát triển của du lịch Việt Nam.

Hình 2.2. Dự báo tăng trưởng số lượng khách du lịch đến Việt Nam vào
năm 2016

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2015)

Khi có được lượng khách ổn định từ đó tính được tổng thu từ du lịch
những năm gần đây có sự tăng trưởng vượt bậc khi năm 2013 đạt tới 200 nghìn

10


tỷ đồng, trong khi năm 2010 mới đạt 96 nghìn tỷ, năm 2005 đạt 30 nghìn tỷ và
năm 2000 chỉ đạt 17,4 nghìn tỷ. Tốc độ tăng trưởng của tổng thu từ khách du lịch

lịch bền vững trong hiện tại và tương lai. Cần có sự tham khảo các chính sách và
sự thích ứng của người dân Hà Nội để có những biện pháp ứng dụng phù hợp với
điều kiện tại xã Ninh Xuân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình và khu du lịch sinh
thái Tràng An.

11


Hình 2.3. Lượng khách du lịch nội địa đến Hà Nội

Nguồn: Sở VHTTDL Hà Nội (2014)

2.3. TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẾN KINH TẾ, MÔI
TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI TRÊN THẾ GIỚI
2.3.1. Phát triển du lịch tác động đến kinh tế tế thế giới

Bất chấp tình hình bất ổn và kinh tế khó khăn kéo dài ở một số quốc gia
và khu vực trên thế giới, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) cho hay lượng du
khách quốc tế năm 2015 vừa qua đã đạt hơn 1 tỷ lượt người, tăng hơn 4% so với
năm trước đó. So với năm 2014, lượng khách chu du ra nước ngoài (có nghỉ qua
đêm) tăng hơn 50 triệu lượt người. Năm 2015 cũng là năm thứ sáu liên tiếp lượng
khách du lịch quốc tế đạt mức tăng trưởng hàng năm từ 4% trở lên. Pháp tiếp tục
là điểm đến hấp dẫn khách du lịch nhất thế giới, tiếp theo là Mỹ, Tây Ban Nha,
và Trung Quốc. Theo Tổng Thư ký UNWTO Taleb Rifai, du lịch quốc tế trong
năm 2015 đã tiến triển đến một tầm cao mới, thể hiện rõ vai trò của ngành đang
đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm cho nhiều người ở khắp nơi trên
thế giới. Các quốc gia cần tăng cường chính sách để thúc đẩy ngành du lịch tiếp
tục tăng trưởng, bao gồm tăng cường tính bền vững trong hoạt động du lịch và
phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện đi lại thuận lợi. Xét theo khu vực, trong
năm 2015, châu Âu, châu Mỹ và châu Á - Thái Bình Dương đều đạt ngưỡng tăng

Kamilo lại có một số phận khác, khi trở thành nơi chứa rác thải của đại dương.
Kamilo là bãi biển nằm ở phần mũi đông nam xa xôi của Đảo Lớn của Hawaii,
nơi dòng xoáy đại dương mang theo rác thải từ khắp tây bắc Thái Bình Dương và
những vùng nước ngoài khơi Bắc Mỹ, Nhật Bản, biến nơi đây thành bãi rác
khổng lồ. Theo truyền thống, người dân địa phương sẽ đi thu thập những rác thải
lớn trôi dạt vào bờ, nhưng dường như điều đó là không đủ. Cho tới nay, lượng
rác gần như đã phủ kín xấp xỉ 2 km đường bờ biển. Gần 90% số rác thải này là
nhựa. Trái với những hiểu biết thông thường, khối rác thải này không thể nhìn
thấy được qua hình ảnh vệ tinh. Hàng triệu những mảnh nhựa trôi nổi, hoặc chìm
trong nước, cho đến khi tất cả bị trôi dạt vào bờ. Những năm gần đây, nhiều cộng
đồng tình nguyện đã nỗ lực để làm sạch bờ biển nhưng chỉ có thể loại bỏ 15 - 20
tấn rác thải mới mỗi năm. Phần nhiều trong số đó vẫn còn sót lại, tạo thành

13


những cột rác cao tới 3 mét. Allison Cobb, một du khách từng đến đây cho biết:
"Dù đã nghe nói về Kamilo nhưng tôi vẫn bị sững sờ khi đến. Kamilo là hòn đảo
duy nhất ở Hawaii vắng bóng khách du lịch. Nơi này chỉ có những người dân địa
phương và tình nguyện viên đi thu nhặt rác, dù đáng lẽ ra nó phải nhận được
nhiều hơn thế". Theo Alison, cô tìm được khá nhiều thứ thú vị tại đây, trong đó
có cả những thư trong chai gửi từ những năm 50 hoặc 60. Điều đáng tiếc nhất là
hòn đảo có nhiều phong cảnh rất đẹp nhưng không thể tận dụng để biến thành
điểm du lịch. Tuy nhiên, khi đến Kamilo, hầu hết du khách đều sẽ có cảm thấy
cần ý thức hơn trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường (Nguyễn Huyền, 2015).

Mỗi năm có hàng trăm người cố gắng để lên đỉnh núi cao nhất thế giới và
để lại trên đường đi một lượng rác và chất thải không nhỏ. Cái tên Everest mang
đến niềm tự hào cho bất kỳ ai từng đến đây, tự hào khi vượt qua nhiều thử thách,
chinh phục thành công đỉnh núi của thế giới. Hàng nghìn người đã đặt chân lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status