ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------*&*-----------
ĐÀO ÁNH TUYẾT
Tên đề tài:
THEO DÕI KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA
ĐÀN GÀ MÍA x LƢƠNG PHƢỢNG NUÔI TẠI TRẠI
CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi Thú y
Khoa
:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Hoan
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như trong thời gian thực tập tại trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
quý báu của các thầy giáo trong Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn
nuôi - Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy,
dìu dắt tôi hoàn thành tốt chương trình học, tạo cho tôi có được lòng tin vững
bước trong cuộc sống và công tác sau này.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban
Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo tôi trong toàn
khóa học.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên
hướng dẫn TS. Trần Thị Hoan đã quan tâm, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều
kiện giúp tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và
iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
cs
Cộng sự
KHKT
Khoa học kỹ thuật
Nxb
Nhà xuất bản
TĂ
Thức ăn
TB
Trung bình
TT
Tuần tuổi
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 14
3.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 14
3.4.1. Phương pháp theo dõi thí nghiệm ....................................................... 14
v
3.4.2. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh cho đàn gà khảo nghiệm ... 14
3.4.2.1. Chăm sóc và nuôi dưỡng.................................................................. 14
3.4.2.2. Phòng bệnh ....................................................................................... 15
3.4.3. Chỉ tiêu theo dõi .................................................................................. 17
3.4.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ...................................................... 17
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu................................................................... 19
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 20
4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất......................................................... 20
4.1.1. Đối với đàn gà thịt............................................................................... 20
4.1.1.1. Công tác chuẩn bị chuồng trại nuôi gà............................................. 20
4.1.1.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng ....................................................... 22
4.1.2. Đối với đàn gà đẻ ................................................................................ 24
4.1.3. Kế t quả thu được ................................................................................. 32
4.2. Kết quả nghiên cứu ................................................................................ 32
4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống .................................................................................... 32
4.2.2. Sinh trưởng của gà khảo nghiệm ........................................................ 33
4.2.2.1. Sinh trưởng tích luỹ của gà khảo nghiệm ........................................ 33
4.2.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà khảo nghiệm ................. 35
4.2.3. Kết quả về hiệu quả sử dụng thức ăn cho gà thí nghiệm .................... 36
4.2.3.1. Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ăn ..................................... 36
4.2.3.2. Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng ....................................... 38
4.2.4. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế ......................................................... 39
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc lai tạo giữa 2 giống gà trên đã tạo ra con
lai có sức sản xuất cao, phù hợp chăn nuôi với mọi hình thức, chất lượng thịt
thơm ngon, khắc phục được những nhược điểm của giống gốc. Đã có nhiều
nghiên cứu đánh giá sức sản xuất thịt của con lai và đều khẳng định con lai
(Mía x Lương Phượng) có khả năng sinh trưởng tốt trong các điều kiện. Liệu
2
các quy trình nuôi dưỡng khác nhau trong nông hộ, các địa phương có ảnh
hưởng tới sức sản xuất thịt của con lai hay không? và để có thêm số liệu khoa
học khuyến cáo cho hộ chăn nuôi, tôi tiến hành đề tài: “Theo dõi khả năng
sinh trưởng của đàn gà Mía x Lương Phượng nuôi tại trại chăn nuôi gia
cầm khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Xác định được khả năng sinh trưởng, chuyển hóa thức ăn của đàn gà
Mía x Lương Phượng.
- Kết quả của đề tài góp phần hoàn thiện vào quy trình chăm sóc và
nuôi dưỡng đàn gà thịt Mía x Lương Phượng.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Có thêm thông tin khoa học về khả năng sinh trưởng và chuyển hóa
thức ăn của gà lai (Mía x Lương Phượng) nuôi ở địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà thịt.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá khả năng sinh trưởng của gà lai (Mía x Lương Phượng) về
phương thức nuôi thích hợp trong nông hộ.
- Để áp dụng các kiến thức đã được học vào thực tiễn sản xuất nhằm
nâng cao tay nghề và năng lực bản thân.
P: Là giá trị kiểu hình
G: Là giá trị kiểu gen
E: Là sai lệch môi trường
4
Tuy nhiên khác với tính trạng chất lượng, giá trị kiểu gen của tính trạng
số lượng do nhiều gen nhỏ (Minorgene) cấu tạo thành. Đó là hiệu ứng riêng
biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ ảnh hưởng rõ
rệt đến tính trạng nghiên cứu. Hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen
(Polygene) gồm các thành phần: Cộng gộp, trội, tương tác gen nên được biểu
thị theo công thức sau:
G = A+ D + I
Trong đó:
G: Là giá trị kiểu gen
A: Là giá trị cộng gộp
D: Là giá trị sai lệch trội
I: Là giá trị sai lệch tương tác.
Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy định, là thành
phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di
truyền lại cho thế hệ sau, có ý nghĩa trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho
việc chọn giống.
Hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) cùng có vai trò quan
trọng, là giá trị giống đặc biệt chỉ có thể xác định được thông qua con đường
thực nghiệm. D và I không di truyền được và phụ thuộc vào vị trí và sự tương
tác giữa các gen. Chúng là cơ sở của việc lai giống. Đồng thời tính trạng số
lượng cũng chịu ảnh hưởng của môi trường chung và môi trường riêng:
- Sai lệch môi trường chung (General environmental) (Eg) là sai lệch do
giả Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) [7], đã khái quát: “Sinh
trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự
tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ
phận cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước”. Sinh
trưởng của vật nuôi nói chung và sinh trưởng của gà nói riêng chịu ảnh
6
hưởng của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là yếu tố giống, dinh dưỡng và các
điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác.
* Các yếu tố ảnh hƣởng tới sinh trƣởng và cho thịt của gia cầm
Ảnh hưởng của giống
Mỗi giống có một tốc độ sinh trưởng nhất định. Sự khác nhau về tốc độ
sinh trưởng đó là do bản chất di truyền quy định. Đặc điểm di truyền của
giống và ngoại cảnh có tác động qua lại với nhau, nghĩa là cùng một kiểu
gen nhưng ở các môi trường khác nhau thì có tốc độ sinh trưởng khác nhau.
Cho nên việc cần thiết là phải tạo ra môi trường phù hợp với kiểu gen đó để
phát huy tối đa tiềm năng di truyền của giống. Jaap và Moris (1997) [18] đã
phát hiện ra những sai khác trong cùng một giống về cường độ sinh trưởng.
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [13] cho biết, gà con ở 40 ngày tuổi
khối lượng tăng gấp 10 lần so với 01 ngày tuổi, trong khi đó vịt con chỉ cần 20
ngày tuổi để tăng gấp 10 lần khối lượng so với lúc 01 ngày tuổi. Khảo sát khả
năng sinh trưởng của 3 dòng gà Plymouth Rock thì dòng TĐ9 có khả năng sinh
trưởng tốt nhất. Đến tuần tuổi thứ 8, dòng TĐ9 có khối lượng sống vượt dòng
TĐ8 12,90% và vượt TĐ3 17,40%, (Lê Hồng Mận và cs, 2006 [5]).
Sự sai khác nhau về sinh trưởng và khối lượng cơ thể còn chịu ảnh
hưởng của tính biệt, thông thường con trống phát triển hơn con mái: Ở gà
hướng thịt giai đoạn 60-70 ngày tuổi con trống nặng hơn con mái 180-250
(g), (Trần Thanh Vân và cs (2015) [13]).
Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố môi trường như chăm sóc nuôi dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ, độ
thông thoáng, mật độ nuôi.
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ
Theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003) [7] thì nhiệt độ chuồng nuôi
gà sau 28 ngày thích hợp là 18 – 200C. Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu
cầu năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler, do vậy tiêu
8
thụ thức ăn của gà chịu sự chi phối nhiều của nhiệt độ môi trường. Trong
điều kiện nhiệt độ khác nhau thì mức tiêu tốn thức ăn của gà cũng khác nhau.
Theo Cerniglia và Herrtand Walt (1993) [14], thì nhiệt độ chuồng nuôi
thay đổi 100C tiêu thụ năng lượng của gà biến đổi tương đương 2 kcal, mà
nhu cầu về năng lượng và các vật chất dinh dưỡng khác cũng bị thay đổi theo
nhiệt độ môi trường.
Wash Burn (2002) [19], cho biết nhiệt độ cao làm gà sinh trưởng chậm,
tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn ở các khu vực chăn nuôi gà Broiler
công nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới. Nir (2002) [17], qua nghiên cứu đã chỉ
ra rằng với nhiệt độ môi trường 350C ẩm độ tương đối 66 % đã làm giảm quá
trình tăng khối lượng cơ thể 30 - 35% ở gà trống 20 – 30 % ở gà mái so với
điều kiện thích hợp về khí hậu. Thông thường khi nhiệt độ cao khả năng ăn
của gia cầm giảm. Để khắc phục điều này đảm bảo khả năng sinh trưởng của
gà người ta đã sử dụng thức ăn cao năng lượng tất nhiên trên cơ sở cân bằng
tỷ lệ ME/CP cũng như axit amin/ME và tỷ lệ khoáng, Vitamin trong thức ăn
cũng cần phải cao hơn để đảm bảo dinh dưỡng mà gà tiếp nhận được không
thấp hơn nhu cầu của chúng.
Vì vậy, trong điều kiện khí hậu ở nước ta, tuỳ theo mùa vụ, căn cứ vào
nhiệt độ của từng giai đoạn mà điều chỉnh mức ME và tỷ lệ ME/CP cho phù
Mật độ nuôi nhốt cũng là một yếu tố quan trọng để chăn nuôi đạt hiệu
quả cao, nếu mật độ nuôi nhốt cao thì chuồng nhanh bẩn, lượng khí thải
NH3, CO2, H2S cao và quần thể vi sinh vật phát triển ảnh hưởng tới khả
năng tăng khối lượng và sức khoẻ của đàn gà, gà dễ bị cảm nhiễm với
bệnh tật, tỷ lệ đồng đều thấp, tỷ lệ chết cao, cuối cùng làm giảm hiệu quả
trong chăn nuôi. Ngược lại mật độ nuôi nhốt thấp thì chi phí chuồng trại
cao. Do vậy tuỳ theo mùa vụ, tuổi gà và mục đích sử dụng cần có mật độ
chăn nuôi thí nghiệm.
10
2.1.3. Sức sống và khả năng cảm nhiễm bệnh
Sức sống của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giúp ta đánh giá
được khả năng thích nghi và chống đỡ bệnh tật của đàn gia cầm. Sức sống
cũng là tính trạng di truyền số lượng, nó đặc trưng cho từng loài, giống và
từng cá thể. Sức sống được biểu hiện ở tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn, từ
sơ sinh đến lúc giết thịt. Sức sống phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh
như: Điều kiện thời tiết, khí hậu, thức ăn, nước uống, quá trình chăm sóc,
nuôi dưỡng và vệ sinh thú y. Nếu một trong các yếu tố nói trên đột ngột thay
đổi sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức sống của gia cầm. Ngoài ra, nó còn phụ
thuộc vào khả năng di truyền giống, nếu mức độ giao phối cận thân tăng lên
cũng làm giảm khả năng thích ứng, giảm khả năng chống đỡ bệnh tật, làm
cho sức sống giảm rõ rệt.
Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của gia cầm đó là sức sống
của đàn gà bố mẹ. Nếu đàn gà bố mẹ khoẻ mạnh, sạch bệnh, sinh sản tốt thì tỷ
lệ nuôi sống của đàn con cao và ngược lại. Khi nghiên cứu về khả năng thích
nghi của gia cầm, ta thấy gà là loài vật có khả năng thích nghi tương đối cao.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
thấp, dễ nuôi, giống Kabir có sự sinh trưởng nhanh nhất sau đó đến Lương
Phượng, Tam Hoàng, tiêu tốn thức ăn của cả 3 đều thấp, phù hợp với điều
kiện chăn nuôi ở nông thôn.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tình hình ngành sản xuất chăn nuôi gia cầm tăng lên, các nước trên thế
giới không ngừng cải tiến con giống cũng như dinh dưỡng để đưa năng suất
chất lượng chăn nuôi gia cầm phát triển vượt bậc, đáp ứng nhu cầu ngày
càng lớn nhưng khắt khe của thị trường.
12
Với việc đưa các giống gà siêu thịt như: Hybro (Hv 85 – Hà lan), AA
(Abor Acres, Mỹ) Avian (Mỹ), Lohman meat (Đức)…các giống hướng trứng
như: Goldline 54 (Hà Lan), Leghorn (Italia)…giống gà kiêm dụng: Tam
Hoàng, Lương Phượng (Trung Quốc), Sasso (Pháp), Kabir (Israel)…vào
nuôi thâm canh đã đưa năng suất chăn nuôi lên rất cao, song các giống gà
trên chỉ thích nghi trong một số điều kiện nhất định của môi trường.
Sau những thành công về chăn nuôi công nghiệp ở trình độ cao, từ năm
1980 trở lại đây một số nước như: Nhật Bản, Pháp, Israel…có xu hướng thay
đổi phương thức chăn nuôi để sản phẩm gia cầm có mùi vị thơm ngon hơn.
Việc lai tạo các giống gà với nhau cũng được thúc đẩy mạnh mẽ nhằm giữ
lại các đặc điểm quý, cải thiện những tính trạng còn hạn chế và dần hình
thành một số giống mới có khả năng sản xuất tốt, đáp ứng nhu cầu nhiều mặt
của con người.
2.3. Giới thiệu vài nét về gà lai (Mía x Lƣơng Phƣợng)
Gà Lương Phượng được nhập khẩu vào nước ta qua cửa khẩu quốc tế
Quảng Ninh năm 1998. Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc đã nhập
1900 con nuôi tại trại nuôi thí nghiệm và được nhân dân ta nuôi ở nhiều nơi.
Theo tài liệu Trần Thanh Vân và cs (2015) [13], gà Lương Phượng dễ
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Thời gian: Từ ngày 18/11/2015 đến 18/6/2016.
- Địa điểm: Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi khả năng sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn của gà (Mía x
Lương Phượng)
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp theo dõi thí nghiệm
Bảng 3.1. Sơ đồ theo dõi thí nghiệm
Diễn giải
Đơn vị
Gà khảo nghiệm
Mía x Lương Phượng
Gà nuôi TN
Tuổi bắt đầu TN
Ngày
01
Khối lượng TN
Gam
42,19
Chế độ chiếu sáng
1 – 3 tuần tuổi
24 giờ/ngày đêm
3,5 – 4
4 – 5 tuần tuổi
23 giờ/ngày đêm
2
Sau 5 tuần tuổi
23 - 22 giờ/ ngày đêm
0,2 - 0,4
(w/m2 nền chuồng)
Nuôi dưỡng
Thức ăn và nước uống được cung cấp tự do theo nhu cầu của gà khảo nghiệm.
Bảng 3.3. Thành phần giá trị dinh dƣỡng trong thức ăn của gà
Giai đoạn
Đơn vị
Giai đoạn 1-
0,6 – 1,2
0,6 – 1,2
Lysine tổng số (%) min
%
1
0,85
Methionine + Cystine
%
0,75
0,70
Độ ẩm (tối đa)
%
14
14
Thành phần
Lasota lần 1
Nhỏ mắt 1 giọt
Gumboro lần 1
Nhỏ miệng 2 giọt
Lasota lần 2
Nhỏ mắt 1 giọt
Gumboro lần 2
Nhỏ miệng 2 giọt
Newcastle H1
Tiêm dưới da
Bảng 3.5. Lịch dùng thuốc tăng sức đề kháng
Tuổi
Loại thuốc
2 - 4 Koleridin
10 - 12 Tylosin 98 %
22 - 24
30 - 32
Cầu trùng
Cho uống 1 g/1 - 2 lít nước
Cầu trùng
Cho uống 1 g/1-2 lít nước
Cầu trùng
Cho uống 1 g/1-2 lít nước
Đường tiêu hóa
Neo: 25 mg/kg P
Tetra: 20 mg/kg P
17
3.4.3. Chỉ tiêu theo dõi
Để thực hiện được nội dung trên cần tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ nuôi sống (%)
- Sinh trưởng:
+ Sinh trưởng tích luỹ (g/con)
+ Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
+ Sinh trưởng tương đối (%)
- Hiệu quả sử dụng thức ăn: TTTĂ/kg tăng khối lượng (kg)
- Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế.
P2 P1
t
- Sinh trưởng tương đối
Sinh trưởng tương đối được tính theo công thức:
R (%) = P2 P1 x 100
P2 P1
2
Trong đó:
A: là sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
R: là sinh trưởng tương đối (%)
P1: là khối lượng đầu kỳ (g)
P2: là khối lượng cuối kỳ (g)
t: khoảng cách giữa hai lần cân (ngày)
* Khả năng tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn
Tiêu thụ thức ăn (g/con/ngày) =
Tổng tiêu thụ thức ăn trong tuần (g)
Tổng số gà bình quân trong tuần x 7
TTTĂ/kg tăng khối lượng/tuần (kg) =
Khối lượng thức ăn tiêu thụ/lô/tuần (kg)
Khối lượng gà tăng trọng/tuần/lô (kg)
TATT cộng dồn toàn kỳ thí nghiệm/lô
TTTĂ/kg tăng KL cộng dồn (kg) =