BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CSII)
1018 Tô ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp.HCM
website: www.ldxh.edu.vn
------------
TIỂU LUẬN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP
Họ và Tên: Đào Thùy Linh
Lớp: ĐH13NL3
Ngành: Quản trị nhân lực
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
(VIETTEL) ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Giảng viên hướng dẫn
TS. Đinh Kiệm
TP.HCM, tháng 1 năm 2017
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CSII)
1018 Tô ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp.HCM
website: www.ldxh.edu.vn
------------
TIỂU LUẬN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP
Họ và Tên: Đào Thùy Linh
Lớp: ĐH13NL3
Để giải quyết được nội dung đề tài trên, cần phải tập trung nghiên cứu:
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Trong phần này, cần làm sáng tỏ khái niệm,
nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Đưa ra được cơ sở về lý thuyết để
đánh giá tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
− Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viễn thông Quân đội đối với
đối với người lao động: Trong phần này, sẽ vận dụng cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu
để đưa ra những đánh giá, nhận xét cụ thể việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
− Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viễn thông Quân đội đối với
đối với người lao động: Dựa trên cơ sở lý thuyết và tình hình thực hiện trách nhiệm
xã hội của Viettel đã nghiên cứu để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc
thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với đối với người lao động.
−
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.
1.1.1.
Tổng quan
Khái niệm
Trách nhiệm xã hội (Corporate Social Responsibility hay CSR) là những
nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt
được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối
với xã hội.
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp
vào việc phát triển kinh tế bền vững thông qua các hoạt động nhằm nâng cao chất
6
trường tự nhiên do pháp luật hiện hành quy định. Thực hiện nghĩa vụ pháp lý là để
doanh nghiệp có thể được chấp nhận về mặt xã hội.
Nghĩa vụ đạo đức của doanh nghiệp được định nghĩa là những hành vi hay
hoạt động được xã hội mong đợi nhưng không được quy định thành các nghĩa vụ
pháp lý. Nghĩa vụ đạo đức chính là nền tảng của các nghĩa vụ pháp lý. thực hiện
nghĩa vụ đạo đức là để doanh nghiệp có thể được xã hội tôn trọng và được chấp
nhận trong một ngành.
Nghĩa vụ nhân văn của doanh nghiệp bao gồm những hành vi và hoạt động
mà xã hội muốn hướng tới và có tác dụng quyết định chân giá trị của một tổ chức
hay doanh nghiệp. Nghĩa vụ nhân văn thể hiện những mong muốn hiến dâng của
doanh nghiệp cho xã hội. Thực hiện nghĩa vụ nhân vãn là thể hiện ước muốn tự
hoàn thiện và vì nhận loại (xã hội).
1.1.3.
Nội dung của trách nhiệm xã hội
Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững luôn phải tuân theo những chuẩn
mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động,
trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên và phát triển cộng đồng.
Với những nội dung cụ thể như vậy về trách nhiệm xã hội thì việc thực hiện
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ làm cho doanh nghiệp phát triển
bền vững, mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội nói chung.
Tuy nhiên, ở Việt Nam, ngoài nội dung trên đây, khái niệm phát triển bền
vững còn được bổ sung thêm nhiều nội dung mới. Việt Nam đang chủ trương xây
dựng chiến lược phát triển bền vững phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của
đất nước. Nội dung cơ bản của chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam bao
gồm:
bằng, bình đẳng, thông thoáng và tạo sự gần gũi giữa các doanh nghiệp với nhau.
Tuy nhiên, pháp luật không thể là căn cứ phán xét một hành động là có đạo đức hay
vô đạo đức trong những trường hợp cụ thể mà nó chỉ thiết lập những quy tắc cơ bản
cho những hành động được coi là có trách nhiệm trong kinh doanh.
Nhận thức của Xã hội.
Khi xã hội phát triển cao đồng nghĩa với mức sống của cộng đồng được nâng
cao, do đó nhu cầu của con người cũng phát triển theo. Theo Abraham Maslow thì
con người càng cố gắng thỏa mãn những nhu cầu và khi nhu cầu nào đó được thỏa
mãn lại xuất hiện những nhu cầu tiếp theo, ban đầu là nhu cầu sinh lý (ăn, mặc, ở,
…); sau đó đến nhu cầu an toàn, được bảo vệ; nhu cầu xã hội (các vấn đề về tình
cảm); nhu cầu được tôn trọng, được công nhận, có địa vị; cuối cùng là nhu cầu tự
khẳng định, tự phát triển và tự thể hiện mình.
Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường.
Sức mạnh của thị trường mà điển hình là thị hiếu người tiêu dùng lại đã và
đang đặt ra cho các nhà kinh doanh sự cạnh tranh khốc liệt về trách nhiệm xã hội và
đạo đức kinh doanh dựa trên nền tảng sự tác động tổng hợp hành vi ứng xử, tới
quyết định lựa chọn của người tiêu dùng. Lúc đó, CSR và Đạo đức kinh doanh là
nguồn lực, nguồn vốn mới cho doanh nghiệp trong cạnh tranh quốc tế. Chính hai
nguồn lực này sẽ tác động và thúc đẩy người tiêu dùng thay đổi quan niệm tiêu
dùng của họ.
1.3.
Lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể
kinh doanh.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng là cam kết đạo đức của giới kinh
doanh về sự đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội bằng cách nâng cao đời sống
của lực lượng lao động và gia đình họ, đồng thời nó mang lại các phúc lợi cho cộng
đồng và xã hội. Bên cạnh đó nếu người lao động có các điều kiện môi trường làm
Những doanh nghiệp trả lương thỏa đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội
đào tạo, bảo hiểm y tế và môi trường làm việc sạch sẽ có khả năng thu hút và giữ
được nhân viên tốt.
Trách nhiệm xã hội góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia.
Trách nhiệm xã hội là xu thế tất yếu và mang tính toàn cầu, thực hiện trách
nhiệm xã hội là tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế, không mâu thuẫn với
lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp là phải tạo ra môi trường pháp luật hoàn chỉnh, một
sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp; cung cấp thông tin, tư vấn, hướng dẫn và
ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đối với doanh nghiệp.
9
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA TẬP
ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL) ĐỐI VỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI
LAO ĐỘNG
2.1. Giới thiệu chung
Thương hiệu Viettel
Tầm nhìn thương hiệu
Khi đưa ra ý tưởng về tầm nhìn của thương hiệu, ông Nguyễn Mạnh Hùng
(Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông Viettel) đã phát biểu: “Tôi muốn các khách
hàng của Viettel được tôn trọng hơn. Họ là những cá thể riêng biệt với những đặc
điểm riêng, nhu cầu riêng của họ. Họ phải được phục vụ riêng chứ không phải kiểu
phục vụ đám đông. Họ là những khách hàng chứ không phải là những con số!”.
Tầm nhìn thương hiệu được cô đọng từ việc thấu hiểu những mong muốn
của KH và những nỗ lực đáp ứng của Viettel. Viettel hiểu rằng, KH luôn muốn
được lắng nghe, quan tâm chăm sóc như những cá thể riêng biệt. Còn Viettel sẽ nỗ
lực để sáng tạo phục vụ những nhu cầu riêng biệt ấy với một sự chia sẻ, thấu hiểu
nhất.
Viettel.
−
Văn hóa kinh doanh Viettel
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt
quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan
niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi
phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong
việc theo đuổi và thực hiện các mục đích. Văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình,
là sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp đảm bảo sự trường
tồn của doanh nghiệp, nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm thức của
khách hàng và xã hội. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mang trong mình văn hóa
riêng, Viettel cũng vậy. Người Viettel không chỉ làm việc, họ sống nữa. Những giá
trị cốt lõi Viettel được đúc kết quả quá trình hình thành và phát triển, từ những
thành công và cả những thất bại, nhọc nhằn của nhiều thế hệ người Viettel:
−
−
−
−
−
−
−
−
Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm nghiệm chân lý.
Trưởng thành qua những thách thức và thất bại.
Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh.
Sáng tạo là sức sống.
Tư duy hệ thống.
Kết hợp Đông Tây.
Viettel đã thể hiện sự quan tâm và trân trọng đối với người lao động, luôn đặt họ
làm trung tâm của sự phát triển.
Chế độ tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp:
Viettel đã thực hiện chế độ trả lương, thưởng và các khoản phụ cấp phù hợp
với các quy định của pháp luật, của Bộ Quốc Phòng, người lao động được hưởng
mức đãi ngộ tương xứng với công sức bỏ ra: mục tiêu đảm bảo cuộc sống của cán
bộ công nhân viên, tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo tính công bằng,
cạnh tranh trong điều kiện kinh tế thị trường, Viettel áp dụng lý thuyết cách trả
lương theo sự phát triển theo nguyên tắc, yêu cầu quy định ngạch, bậc chỉ huy trong
một đơn vị quân đội sự khuyến khích tài đức của các cá nhân, dựa trên sự cống hiến
năng lực của chính người đó.
Đối với cán bộ nhân viên được điều động luân chuyển trong nước: CBCNV
được bổ sung mức phụ cấp bằng tiền. Được hưởng phụ cấp sinh hoạt hàng tháng
theo đặc thù của địa bàn đi điều động, luân chuyển và áp dụng chung cho các chức
danh đang đảm nhiệm.
Đối với cán bộ nhân viên được điều động luân chuyển nước ngoài: Tiền
lương được trả tại nước ngoài theo quy chế của công ty con, đảm bảo theo mức
lương tương đương tại thị trường. Riêng đối tượng chuyên gia và vị trí chủ chốt
lương có thể cao gấp 2 lần người bản địa cùng chức danh. Một năm CBCNV được
hỗ trợ chi phí đi lại về thăm gia đình 01 lần. Nếu năm đó do tình hình bố trí công
việc hoặc nhu cầu cá nhân, CBCNV không về sẽ được thanh toán khoản tiền chi phí
đi lại theo định mức.
Thời gian làm việc:
Thời gian làm việc chính thức: Áp dụng trong toàn Tập đoàn tối đa 8
giờ/ngày, 48 giờ/tuần. Thực hiện thống nhất trong toàn Tập đoàn là: sáng từ 8 giờ
00 phút đến 12 giờ 00 phút; chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút. Thời gian
làm đêm từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc tính từ 22 giờ đến 6 giờ, từ Quảng
Nam - Đà Nẵng trở vào phía Nam tính từ 21 giờ đến 5 giờ.
Thời gian làm việc ngoài giờ: Lao động có thể làm thêm giờ trong các
trường hợp như các công việc khối lượng lớn, gấp không thể trì hoãn; các trường
nhất Việt Nam.
Viettel đã và đang tạo công ăn việc làm cho một khối lượng lớn người lao
động của đất nước ta: Ngoài ra với trên 25.000 CBCNV có tên trong danh sách và
trên 14.000 lao động thuê ngoài, lao động mùa vụ.
Viettel góp phần quan trọng làm tăng trưởng GDP của Quốc gia: Viễn thông
tăng trưởng 10% sẽ làm GDP tăng trưởng 1%. Với việc đưa viễn thông và CNTT
vào mọi ngõ ngách của cuộc sống, Viettel không chỉ làm thay đổi cách giao tiếp
giữa Người- Người (như quản lý bán hàng trực tuyến), Người- Máy (như quản lý ô
tô, các thiết bị gia dụng từ xa), Máy- Máy (như công tơ điện tử, đo tiền điện nước)
mà còn góp phần quan trọng làm tăng trưởng GDP của quốc gia.
2.2.2.
Trách nhiệm pháp luật
Tuân thủ quy định của pháp luật về chính sách BHXH, BHYT, KPCĐ:
Tập đoàn Viettel luôn tuân thủ nghiêm chỉnh những quy định pháp luật về
chính sách bảo hiểm cho người lao động. Hơn thế nữa, lãnh đạo tập đoàn luôn quan
tâm tới đời sống của CBCNV nên tại mỗi đơn vị, chi nhánh đều có tủ thuốc gia
đình, đối với mỗi cơ sở có trên 50 lao động sẽ có 1 cán bộ chuyên trách chăm sóc
sức khỏe, y tế.
Vấn đề an toàn và bảo hộ lao động:
Định kỳ hàng tuần, tháng, năm theo quy định, chỉ huy đơn vị có kế hoạch
kiểm tra hệ thống an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo dưỡng máy móc thiết bị nơi
13
làm việc, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn quy định về an toàn, vệ sinh lao động và vệ
sinh môi trường. Môi trường làm việc thân thiện và sáng tạo. Viettel cho phép mỗi
người được tạo một không gian làm việc riêng mang tính cá nhân để họ có thể sáng
tạo, làm mới mình và để phát triển những khả năng tiềm ẩn của mỗi cá nhân. Đảm
Chương trình trái tim cho em được Viettel và Bệnh viện Nhi TW khởi xướng
từ tháng 6 năm 2008, bắt nguồn từ một lời đề nghị của Giám đốc Bệnh viện Nhi
Trung ương, ông Nguyễn Thanh Liêm, với ban lãnh đạo Viettel. Từ sự khởi xướng
của Viettel, rất nhiều doanh nghiệp đã cùng chung tay tham gia chương trình. Một
vòng tròn phản ứng dây chuyền đã được tạo ra, mọi ngƣời cùng giúp đỡ nhau và
xã hội ngày càng tốt hơn.
Năm 2012, Viettel xây tặng các hộ nghèo gần 4.000 ngôi nhà, phối hợp với
Báo Quân đội nhân dân và Công ty Mai Linh tổ chức cuộc hành quân "Thắp lửa
14
truyền thống vang mãi khúc quân hành" xuyên Việt với hơn một nghìn cựu chiến
binh tham gia.
Viettel là công ty tiên phong, là đại diện tiêu biểu cho hình ảnh doanh
nghiệp kinh doanh nhưng không quên trách nhiệm với cộng đồng.
2.2.5.
Trách nhiệm an ninh, quốc phòng
Chương trình phủ sóng biển đảo, cùng ra khơi với những người bám biển
Là một doanh nghiệp Quân đội, Viettel xác định, hạ tầng của mình là mạng
lưới dự phòng và vu hồi cho thông tin quân sự cả trong thời bình và thời chiến. Đến
nay, Viettel là mạng duy nhất tại Việt Nam có hệ thống phát sóng tầm xa ra biển,
đảm bảo vùng phủ liên tục dọc chiều dài 3.400km bờ biển Việt Nam với phạm vi
phủ sóng cách bờ từ 70-100km. Hệ thống trạm biển đảo của Viettel có khả năng
phục vụ tối đa tới 18 triệu khách hàng. Điều đó có nghĩa là 100% người ở độ tuổi
lao động đang sống ở các vùng biển, đảo và ven biển đều được đáp ứng nhu cầu sử
dụng dịch vụ viễn thông và CNTT.
Dự án “Đầu tư tổ hợp nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất thiết bị viễn
Truyền hình đến các hộ gia đình, phổ cập Smartphone đến mọi người dân. Về cơ
bản mục tiêu phổ cập này sẽ được hiện thực vào năm 2018.
16
3. Đưa viễn thông, công nghệ thông tin, tin học ứng dụng vào mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội, nhằm tạo ra một doanh thu mới tương đương viễn thông.
4. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài, về cơ bản sau năm 2015, đầu tư nước
ngoài sẽ lớn hơn đầu tư trong nƣớc. Thị trường nước ngoài từ 400-500 triệu dân
vào năm 2015 và tiến tới 1 tỷ dân vào năm 2020. Thị trường này không chỉ tạo ra
doanh thu và lợi nhuận về dịch vụ viễn thông mà còn là cái nôi quan trọng, đặc biệt
là về thị trường, để hỗ trợ cho sản xuất thiết bị giai đoạn đầu.
5. Nghiên cứu phát triển, thiết kế, chế tạo, sản xuất các thiết bị điện tử viễn
thông “Made in Vietnam” là một hướng mới của Viettel, một trụ cột chiến lược
quan trọng của Viettel, đã được khởi động 2 năm nay và đã có những kết quả ban
đầu. Mục tiêu của Viettel là xây dựng một tổ hợp công nghiệp về sản xuất thiết bị,
cả dân sự và quân sự, đảm bảo làm chủ của người Việt Nam về khoa học công nghệ
và có sức cạnh tranh quốc tế.
3.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện trách nhiệm xã
hội tại tập đoàn Viettel
Đối với mỗi doanh nghiệp khi xây dựng trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp đều mong muồn duy trì và tăng cường để nó là một bộ phận không thể thiếu
trong sự phát triển của doanh nghiệp mình. Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
cũng cần phải duy trì những điểm mạnh trong việc thực hiện TNXH của mình và
ngày càng hoàn thiện, phát triển đưa nó lên một tầm cao mới.
Nhằm duy trì và phát triểnviệc thực hiện TNXH tại Viettel thì Tập đoàn đã
có một số biện pháp để kiểm soát và đánh giá việc thực hiện một cách khách quan
và hiệu quả nhất, cụ thể như sau:
−
dục trách nhiệm xã hội và việc hoàn thiện hành lang pháp lý để thực hiện nó là việc
làm cấp thiết.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh
mẽ, các doanh nghiệp nói chung và Tập đoàn Viễn thông Quân đội nói riêng đang
phải đối mặt với những sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng
và khẳng định được thương hiệu và vị thế của mình trên thương trường. Điều này
đặt ra yêu cầu phải không ngừng hoàn thiện và phát triển vấn đề thực hiện trách
nhiệm xã hội để tạo lập một lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giành được lợi thế
cạnh tranh trên thị trường.
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://luanvan.co/luan-van/tieu-luan-dao-duc-va-trach-nhiem-xa-hoi-trong-kinhdoanh-50792/
http://text.xemtailieu.com/tai-lieu/nghien-cuu-trach-nhiem-xa-hoi-cua-tap-doanvien-thong-quan-doi-viettel-thuc-trang-va-giai-phap-289734.html
ThS.Nguyễn Thị Thu Trang. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Xem:
http//www. Doanhnhan360.com/PortletBlank.aspx/44D1988963164E.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn cấp bách, PGS. TS. PHẠM VĂN ĐỨC – Tổng biên tập Tạp trí Triết học. xem:
https://luatminhkhue.vn/kien-thuc-luat-doanh-nghiep/trach-nhiem-xa-hoi-cuadoanh-nghiep-o-viet-nam--mot-so-van-de-ly-luan-va-thuc-tien-cap-bach.aspx
19