Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại bình minh mỹ đức hà nội và thử nghiệm hiệu lực của thuốc amox trong điều trị - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LÊ HUY HOÀNG
Tên đề tài:
THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ TRÊN
ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC
HÀ NỘI VÀ THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC CỦA THUỐC AMOX
TRONG ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2011 - 2016

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LÊ HUY HOÀNG
Tên đề tài:
THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ TRÊN

đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình. Để có đƣợc kết quả này
ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận đƣợc sự ủng hộ, động viên giúp
đỡ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn tới trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn
nuôi Thú y đã tận tình dạy dỗ dìu dắt em trong suốt quá trình học tập tại
trƣờng. Công ty CP Bình Minh, xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội đã
đồng ý, cho phép và tạo điều kiện cho em về thực tập tại trại. Đặc biệt em xin
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. La Văn Công, tập thể cán bộ, công
nhân tại trại lợn Bình Minh những ngƣời luôn theo sát, tận tình hƣớng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm,
động viên và tạo điều kiện về vật chất, tinh thần giúp em có thể hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp đại học này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
trƣớc mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2016
Sinh viên

Lê Huy Hoàng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn Công ty CP Bình Minh
(2014 - 2016) ..................................................................................... 6
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu chẩn đoán viêm tử cung.............................................. 17
Bảng 3.1. Bố trí thí nghiệm ở các thể bệnh khi thử nghiệm hiệu lực của
thuốc Amox ..................................................................................... 27
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 31


: Trách nhiệm hữu hạn

TT

: Thể trọng

VTM

: Vitamin


iv

MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập. ........................... 3
2.1.2. Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở .......................................... 6
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nƣớc ........ 10
2.2.1. Đại cƣơng về cơ quan sinh dục gia súc cái ........................................... 10
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái ................................................... 12
2.2.3. Bệnh viêm tử cung, viêm vú ở lợn nái .................................................. 14
2.2.4. Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài........ 19

4.2.7. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị ....................... 40
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 42
5.1. Kết luận .................................................................................................... 42
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 42


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp. Ngành chăn nuôi nói chung và chăn
nuôi lợn nói riêng chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con ngƣời, ngoài ra còn
cung cấp một lƣợng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm
phụ cho ngành công nghiệp chế biến.
Những năm gần đây, nghề chăn nuôi lợn ở nƣớc ta đang trên đà phát
triển mạnh mẽ. Con lợn ngày càng chiếm ƣu thế và có tầm quan trọng trong
đời sống con ngƣời. Chăn nuôi lợn đã đáp ứng 65 - 75% nhu cầu về thịt cho
thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu.
Hiện nay, phát triển kinh tế trang trại nói chung và chăn nuôi trang trại
tƣ nhân nói riêng là sự đột phá tƣ duy, đột phá về phƣơng thức sản xuất từ sản
xuất nhỏ, phân tán sang sản xuất tập trung, quy mô lớn, sản xuất hàng hoá lớn
theo nhu cầu của thị trƣờng. Chăn nuôi trang trại đã mang lại hiệu quả kinh tế
cao, ổn định, sản xuất tạo ra khối lƣợng sản phẩm hàng hoá lớn, đáp ứng nhu
cầu thực phẩm ngày càng tăng của thị trƣờng.
Tuy nhiên một trong những chở ngại lớn nhất của ngành chăn nuôi lợn
nói chung và chăn nuôi lợn nái sinh sản nói riêng là dịch bệnh xảy ra khá phổ
biến. Đặc biệt với phƣơng thức chăn nuôi công nghiệp thì bệnh sinh sản xuất
hiện khá phổ biến, đặc biệt là bệnh viêm tử cung và bệnh viêm vú gây ảnh


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập.
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
 Quá trình thành lập
Công ty CP Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ
Đức, Hà Nội. Trang trại đƣợc thành lập năm 2008, là trại lợn gia công của
Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt
Nam). Hoạt động theo phƣơng thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê
công nhân, công ty đƣa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật.
Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sĩ Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của
Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động
của trang trại.
 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau:
01 chủ trại.
01 quản lý trại.
03 quản lý kỹ thuật.
01 kế toán.
01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
7 công nhân và 20 sinh viên thực tập.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau
nhƣ tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ hậu bị. Mỗi một khâu trong quy
trình chăn nuôi, đều đƣợc khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh
thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại.




5

Hệ thống nƣớc trong khu chăn nuôi đều là nƣớc giếng khoan. Nƣớc
uống cho lợn đƣợc cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và
chuồng nái chửa 2. Nƣớc tắm và nƣớc xả gầm, phục vụ cho công tác khác,
đƣợc bố trí từ tháp bể lọc và đƣợc bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở
giữa các chuồng.
Hệ thống điện: Nguồn cấp điện có điện lƣới và máy phát dự phòng. Đối
với chuồng đẻ, hệ thống điện đƣợc cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụ
cho công tác đỡ đẻ, chăm sóc nuôi dƣỡng lợn mẹ và lợn con, mỗi chuồng đẻ
đƣợc lắp đặt cố định 10 bóng thắp sáng so le nhau, cùng với hệ thống bóng
sƣởi cho mỗi ô chuồng có lợn con mới đẻ.
Hệ thống sát trùng: nhà sát trùng cho ngƣời gồm 3 phòng: phòng sát
trùng nam, phòng sát trùng nữ và phòng sát trùng khách. Mỗi phòng sát trùng
đƣợc chia làm 3 khoang gồm 1 khoang thay đồ, 1 khoang sát trùng và 1
khoang tắm tráng với đầy đủ các trang thiết bị nhƣ: bình nóng lạnh, sen tắm,
móc quần áo, khăn, xà bông, dầu gội. Hệ thống sát trùng khu vực ngoài
chuồng nuôi gồm: nhà sát trùng xe, hố sát trùng, máy nén phun sát trùng di
động trong khu vực chuồng nuôi.
Kho chứa thức ăn: trần đóng kín không dột, có sạp kê cám.
Hệ thống xử lý môi trƣờng: Chất thải đƣợc xử lý bằng hệ thống biogas
trƣớc khi thải ra môi trƣờng, có điểm tiêu chất thải, có giàn khử mùi phía sau
quạt hút gió, có hố hủy lợn xa khu vực chăn nuôi.
Các công trình phụ trợ khác: Khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôi
gồm phòng kỹ sƣ, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh. Cổng trại,
tƣờng rào đảm bảo an ninh. Có nhà kho phục vụ chăn nuôi nhƣ nhà để vôi
bột, bể tôi vôi nƣớc.
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vaccine, tủ thuốc

Số lƣợng lợn nái của các năm (con)
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

1149

1150

1163

57

60

159

1206

1210

1322

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Đƣợc sự đồng ý, tạo điều kiện của chủ trang trại ông Bình, xã Phù Lƣu


7

8

- Triệu chứng: Khi bị bệnh, lợn biểu hiện nhƣ: Thân nhiệt tăng cao, ăn,
uống giảm, lƣợng sữa giảm, con vật đau đớn, có khi cong lƣng rặn, tỏ vẻ
không yên tĩnh, âm hộ sƣng đỏ. Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài dịch viêm
màu trắng đục hoặc phớt hồng, có mùi tanh, thối khắm.
- Điều trị: Để hạn chế quá trình viêm lan rộng, kích thích tử cung co
bóp thải hết dịch viêm ra ngoài và đề phòng hiện tƣợng nhiễm trùng cho cơ
thể, chúng tôi tiến hành điều trị nhƣ sau:
Tiêm một liều Oxytoxin: 3 - 5 ml/con
Tiêm Analgin:

1ml/10kgTT/1lần/ngày.

Tiêm Vetrimoxin:

1ml/10kgTT/1lần/2ngày.

Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày.
Trong quá trình thực tập em đã điều trị đƣợc 52 con, khỏi bệnh 48 con,
đạt tỷ lệ 92,30%
* Viêm vú
+ Nguyên nhân: Do các loài vi khuẩn nhƣ: Liên, tụ cầu trùng, E.coli
xâm nhập vào tuyến vú qua niêm mạc hoặc qua da bị tổn thƣơng, núm vú bị
xây xát do răng nanh lợn con mới sinh lợn mẹ nhiều sữa ứ đọng tạo nên môi
trƣờng cho vi khuẩn phát triển, gây viêm.
Do vệ sinh chuồng trại kém, phân, nƣớc tiểu không thoát hết, nhiệt độ
chuồng trại quá lạnh, quá nóng.
Do việc dùng thuốc sát trùng tẩy uế chƣa hợp lý khu vựa chuồng trại
xung quanh cũng nhƣ trong chuồng lợn nái trƣớc và sau khi đẻ.

nhiễm bệnh và mắc bệnh.
+ Triệu chứng: Lợn còi cọc, chậm lớn, lông xù, hở xƣơng sống, khi thở
hóp bụng lại. Bình thƣờng lợn không ho, khi xua đuổi lợn mới ho (thông
thƣờng lợn ho vào lúc sáng sớm hay chiều tối), nhiệt độ cơ thể bình thƣờng
hay tăng nhẹ. Lợn mắc bệnh ở thể nặng có thể nằm liệt tại chỗ.
+ Điều trị:
Đối với lợn con:
Tylogenta: 1,5 ml/con. Tiêm bắp ngày/lần
Điều trị trong 3 ngày.
Đối với lợn hậu bị:
Tylogenta: 10 ml/kg TT. Tiêm bắp ngày/lần
Điều trị trong 5 ngày.


10

Trong quá trình thực tập em đã điều trị đƣợc 340 con, khỏi 324 con đạt
tỷ lệ 95,30%.
* Hiện tượng lợn nái mang thai giả:
- Nguyên nhân: Đây là một quá trình bệnh lý liên quan đến đặc điểm cá
thể về cảm thụ sinh dục và hàm lƣợng hormone FSH duy trì ở mức bình
thƣờng không đủ để kích thích tiết hormone oestrogen tăng cao mãnh liệt làm
cho lợn có biểu hiện động dục.
- Triệu chứng: Lợn nái sau 5 tuần phối thì bắt đầu kiểm tra hiện tƣợng
mang thai giả. Tuy nhiên thời gian này rất khó phân biệt mà thƣờng từ tuần
thứ 8 đến tuần thứ 9 mới phân biệt đƣợc.
Lợn nái mang thai giả không có biểu hiện động dục trở lại sau 3-6 tuần
phối và bụng không phát triển to lên nhƣ những lợn nái khác có cùng tuần
phối, lông hai bên sƣờn cũng dầy hơn.
- Điều trị: Khi phát hiện lợn nái mang thai giả thì trƣớc hết chuyển lợn

và đƣợc giữ bởi các dây chằng. Tử cung lợn thuộc loại tử cung hai sừng. Gồm
hai sừng thông với 1 thân và cổ tử cung.
+ Âm đạo: Là ống tròn. Đầu trƣớc âm đạo nối với cổ tử cung, đầu sau
thông ra tiền đình, có màng trinh đậy lỗ âm đạo.
Âm đạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối, đồng
thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ và là ống thải các
chất dịch từ tử cung ra ngoài.
- Bộ phận sinh dục ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền đình.
+ Âm môn: Âm môn nằm dƣới hậu môn.
Âm môn ở phía ngoài có môi. Hai môi nối liền với nhau bởi hai mép, môi
âm môn có sắc tố đen và rất nhiều tuyến bì tiết ra chất nhờn trắng.
+ Âm vật (clitoris): Tƣơng tự nhƣ dƣơng vật nhƣng thu nhỏ lại. Trên
âm vật có nếp da tạo thành mũ âm vật, phía dƣới bẻ quặp xuống là nơi tập
trung nhiều đầu mút dây thần kinh.


12

Về cấu tạo âm vật có lớp da, lớp tế bào và lớp niêm mạc âm vật.
+ Tiền đình (vestibulum): Tiền đình là giới hạn giữa âm đạo và âm môn,
trong tiền đình có màng trinh:
 Màng trinh là một nếp gấp gồm có hai lá niêm mạc. Ở giữa có sợi đàn
hồi, ở trƣớc nhìn vào âm đạo, ở sau liên quan với âm hộ.
 Lỗ niệu đạo: ở sau màng trinh.
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
2.2.2.1. Sự thành thục về tính
Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái, đặc biệt là cơ quan
sinh dục đã phát triển cơ bản hoàn thiện. Dƣới tác dụng của thần kinh, nội tiết
con vật xuất hiện các phản xạ về sinh dục, khi đó trên buồng trứng trứng chín
và nổi lên trên bề mặt của buồng trứng, tử cung cũng sẵn sàng cho thai làm tổ.

Thời gian tinh trùng lợn đực sống trong tử cung lợn cái khoảng 45 - 48
giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất
ngắn, do vậy phải tiến hành phối giống kịp thời, đúng thời điểm. Thời điểm
phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai đoạn chịu đực
2.2.2.3. Sinh lý đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [5], gia súc cái mang thai trong một
thời gian nhất định, tuỳ từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dƣới
tác động của hệ thống thần kinh - thể dịch, gia súc mẹ xuất hiện những cơn
rặn đẻ để đẩy bào thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi
là quá trình sinh đẻ.
Khi gần đẻ con cái sẽ có những biểu hiện: trƣớc đẻ 1 - 2 tuần nút niêm
dịch ở cổ tử cung lỏng, sánh, dính và chảy ra ngoài. Trƣớc đẻ 1 - 2 ngày, cơ
quan sinh dục của lợn cái bắt đầu có những thay đổi: âm môn phù to, nhão ra
và sung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú căng to và có sữa đầu.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia
súc đẻ:


14

- Trƣớc đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nƣớc trong.
- Trƣớc đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt đƣợc sữa đầu.
- Trƣớc đẻ 12 giờ, hàng vú trƣớc vắt đƣợc sữa đầu.
- Trƣớc đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt đƣợc sữa đầu.
2.2.3. Bệnh viêm tử cung, viêm vú ở lợn nái
2.2.3.1. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái
* Nguyên nhân:
Theo Đặng Thanh Tùng (2011) [16], viêm tử cung ở lợn nái là một
trong những tổn thƣơng đƣờng sinh dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hƣởng
rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc,

thƣơng hàn gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trƣớc và sau
khi đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ, cổ tử cung mở, vi sinh vật có điều
kiện xâm nhập vào gây viêm.
Theo F. Madec và cs (1995) [9], bệnh viêm tử cung và các bệnh ở
đƣờng tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nƣớc tiểu cũng phát
triển trong âm đạo và việc gây viêm ngƣợc lên tử cung là rất dễ xảy ra…
Nhiễm khuẩn tử cung qua đƣờng máu là do vi khuẩn sinh trƣởng ở một
cơ quan nào đó có kèm theo bại huyết, do vậy có trƣờng hợp lợn hậu bị chƣa
phối đã bị viêm.
* Hâ ̣u quả của bê ̣nh viêm tƣ̉ cung
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [5], Trần Thị Dân (2004) [3], khi
lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả sau:
- Khi lợn nái bị viêm tử cung dẫn tới sảy thai.
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lƣu.
- Sau khi sinh con lƣợng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa, nên lợn con trong
giai đoạn theo mẹ thƣờng bị tiêu chảy.
- Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại.


16

* Các thể viêm tử cung
Theo Đă ̣ng Đình Tín (1986) [14], Trầ n Tiế n Dũng và cs

(2002) [5],

bê ̣nh viêm tƣ̉ cung đƣơ ̣c chia làm 3 thể : Viêm nô ̣i ma ̣c tƣ̉ cung , viêm cơ tƣ̉
cung và viêm tƣơng ma ̣c tƣ̉ cung.
- Viêm nội mạc tử cung

đau đớn, lƣng và đuôi cong, rặn liên tục. Từ âm hộ chảy ra rất nhiều hỗn dịch
lẫn mủ và tổ chức hoại tử có màu nâu, mùi thối khắm. Khi kích thích vào
thành bụng con vật có phản xạ đau rõ hơn, rặn mạnh hơn, từ âm hộ dịch chảy
ra nhiều hơn. Trƣờng hợp nặng một số vùng của tƣơng mạc đã dính với các
bộ phận xung quanh thì có thể phát hiện đƣợc trạng thái thay đổi về vị trí và
hình dáng của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc hai buồng trứng.
* Chẩ n đoán lâm sàng bê ̣nh viêm tƣ̉ cung
Để chẩn đoán bệnh viêm tử cung thƣờng dựa vào các triệu chứng lâm
sàng điển hình ở cục bộ cơ quan sinh dục và triệu chứng toàn thân nhƣ dịch
viêm và thân nhiệt. Ngoài ra theo Nguyễn Đức Lƣu và cs (2004) [8], lợn nái
bị viêm tử cung còn có những biểu hiện mất sữa, âm đạo có những dịch tiết
không bình thƣờng 3 - 4 ngày sau khi đẻ, mùi hôi đặc biệt.
Có thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau để chẩn đoán.
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu chẩn đoán viêm tử cung
Các thể viêm
Biểu hiện
Sốt
Màu
Dịch
viêm
Mùi
Phản ứng đau
Phản ứng co cơ tử
cung
Bỏ ăn

Viêm nội mạc tử
cung
Sốt nhẹ
Trắng, trắng sám

- Số ngày chảy mủ, tính từ ngày đầu tới ngày thứ năm sau khi sinh, 1
ngày = 1 điểm.
- Bỏ ăn từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 điểm, nếu
bỏ ăn một phần tính ½ điểm.
- Ngƣỡng thân nhiệt để tính sốt và số ngày bị sốt là 39,8 oC, cứ 1 ngày
= 1 điểm.
Tổng số điểm đƣợc dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh
nhƣ sau:
Tổng số điểm dƣới 1 điểm: không có vấn đề gì.
Tổng số điểm từ 2 - 5 điểm: mắc bệnh nhẹ.
Tổng số điểm > 6 điểm bệnh nghiêm trọng.
2.2.3.2. Bệnh viêm vú ở lợn nái
* Nguyên nhân gây bệnh viêm vú
- Trần Minh Châu (1996) [2] cho biết, khi lợn nái đẻ nếu nuôi không
đúng cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn
đƣờng ruột xâm nhập gây viêm vú. Một trong những nguyên nhân chính gây
ra bệnh viêm vú ở lợn nái là thức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảm
khẩu phần thức ăn cho lợn nái trƣớc khi đẻ một tuần làm cho lƣợng sữa tiết ra
quá nhiều gây tắc sữa. Sau vài ngày đẻ mà lợn con không bú hết, sữa lƣu là
môi trƣờng tốt cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm.
+ Do kế phát từ một số bệnh: Sát nhau, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ,
viêm bàng quang… khi lợn nái bị những bệnh này vi khuẩn theo máu về
tuyến vú cƣ trú tại đây và gây bệnh.
+ Lợn nái tốt sữa, lợn con bú không hết hoặc lợn nái cho con bú một
hàng vú, hàng vú còn lại căng sữa. Lợn con bú làm xây xát bầu vú hoặc lợn
con bị bệnh không bú, sữa xuống nhiều bầu vú căng dễ dẫn đến viêm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status