Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm vú và viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại của công ty cổ phần thiên thuận tường quảng ninh và thử nghiệm một số phác đồ điều trị - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

TRẦN VĂN HẢI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM VÚ VÀ VIÊM TỬ CUNG
TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THIÊN THUẬN TƢỜNG - QUẢNG NINH VÀ THỬ NGHIỆM
MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khóa học
: 2012 - 2017

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

TRẦN VĂN HẢI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM VÚ VÀ VIÊM TỬ
CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI CỦA

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, công nhân viên công ty
Thiên Thuận Tƣờng, đặc biệt là chú Đinh Văn Ảnh đã tạo mọi điều kiện và
giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và ngƣời thân, những
ngƣời luôn động viên giúp đỡ tôi về mọi mặt, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
trong suốt quá trình học tập và thực tập chuyên đề tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2016
Sinh viên
Trần Văn Hải


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm .......................................................................... 37
Bảng 4.1: Lịch tiêm phòng cho lợn của trại .......................................................... 43
Bảng 4.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ....................................................... 48
Bảng 4.3: Cơ cấu đàn lợn nái tại trại ..................................................................... 49
Bảng 4.4: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú tại trại ............................. 50
Bảng 4.5: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú theo giống, dòng ........... 51
Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú ở đàn lợn nái theo lứa đẻ...... 52
Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú ở đàn lợn nái theo tháng....... 54
Bảng 4.8: Triệu chứng chính của lợn mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú............. 55
Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú tại trại ........................... 56
Bảng 4.10: Kết quả một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản ............................................. 57
của đàn lợn nái sau khi điều trị............................................................................... 57


iii

ml

Mililits

PD

Pietraine x Duroc

TT

Thể trọng

E. coli

Escherichia coli

CP

Cổ phần

0

Độ C

C

MMA

Metritis - Mastitis - Agalactia


2.2.2.4. Sinh lý mang thai và đẻ ...................................................................... 16
2.2.3. Hiểu biết về bệnh viêm tử cung, viêm vú ở lợn nái sinh sản ................ 18


v

2.2.3.1. Sơ lƣợc về bệnh viêm tử cung (Metritis) ........................................... 18
2.1.3.2. Sơ lƣợc về bệnh viêm vú (Mastitis) ................................................... 26
2.2.4. Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài........ 30
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. 31
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 31
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .......................................................... 33
Phần 3 .............................................................................................................. 36
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............... 36
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 36
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 36
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi .......................................... 36
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 36
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 36
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
3.4.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 36
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi, thu thập thông tin ............................................. 37
3.4.2.1. Phƣơng pháp điều tra ......................................................................... 37
3.4.2.2. Phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu .................................................... 38
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 39
Phần 4 .............................................................................................................. 40
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................ 40
4.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất ........................................................ 40
4.1.1. Công tác chăn nuôi tại cơ sở ................................................................. 40
4.1.1.1. Công tác chọn giống........................................................................... 40


Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi lợn hiện nay chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn
nuôi bởi vì thịt lợn hiện là một trong những mặt hàng có giá trị dinh dƣỡng
cao, phẩm chất tốt, là nguồn Protein động vật có giá trị phục vụ cho nhu cầu
của con ngƣời.
Thịt lợn có thể chế biến thành nhiều món ăn phù hợp với khẩu vị của
đại đa số ngƣời dân. Khi chế biến, thịt lợn không giảm phẩm chất nên nó là
nguồn nguyên liệu không thể thay thế đƣợc để sản xuất thành các loại thức ăn
khác nhau. Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn cung cấp phân bón cho ngành trồng
trọt và các sản phẩm khác cho ngành công nghiệp chế biến.
Trong những năm gần đây nhờ áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa
học vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn nƣớc ta đã có những bƣớc phát triển
vƣợt bậc nhƣ: Tổng đầu lợn tăng mạnh, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất
cao… Quy mô trang trại ngày càng đƣợc mở rộng, để tăng sản lƣợng cũng
nhƣ chất lƣợng.
Tuy nhiên, những hiểu biết của ngƣời dân, các chủ trang trại có quy mô
nhỏ và vừa về phƣơng pháp chăn nuôi cũng nhƣ phòng chống dịch bệnh cho
lợn còn nhiều hạn chế, trong đó vấn đề gặp phải nhiều nhất trong quá trình
chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn nái là tỷ lệ lợn nái mắc bệnh sản khoa nhƣ: Viêm tử
cung, viêm vú, sát nhau và đẻ khó… gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi,
làm giảm năng suất sinh sản, mất khả năng sinh sản, chết thai, tiêu thai, tỷ lệ
thụ thai thấp và là nguồn kế phát các bệnh truyền nhiễm khác nguy hiểm cho
đàn lợn ở trại.
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất trong chăn nuôi lợn nái sinh sản chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm vú và
viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại của công ty cổ phần
Thiên Thuận Tường - Quảng Ninh và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”.

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần Khai thác
khoáng sản Thiên Thuận Tường
Trang trại sản xuất lợn hƣớng nạc của ông Trần Hòa nằm trên địa phận
phƣờng Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh. Trại đƣợc thành
lập năm 2007. Là trại lợn tƣ nhân do ông Trần Hòa làm Giám đốc và phó
Giám đốc phụ trách kỹ thuật là ông Nguyễn Văn Ảnh.
Trụ sở chính của công ty CP Thiên Thuận Tƣờng ở khu 1 - phƣờng
Cửa Ông - Thành phố Cẩm Phả. Trƣớc kia, đây là vùng đầm lầy, nƣớc lợ
nhƣng đã đƣợc công ty san gạt biến vùng này thành khu nuôi lợn hƣớng nạc
công nghệ cao lớn nhất Quảng Ninh với tổng diện tích trên 40ha. Giám đốc
Trần Hòa đã xây dựng mô hình này và đích thân đi học hỏi kinh nghiệm từ
một số nƣớc nhƣ: Nhật Bản, Singapo, Thái Lan… Ông đã xây dựng trang trại
theo mô hình ở Thái Lan do có nhiều điểm tƣơng đồng để áp dụng ở Việt
Nam. Năm 2007, công ty bắt đầu xây dựng hệ thống chuồng trại quy mô hiện
đại, mỗi chuồng có diện tích trên 1.000m2 để tiến hành nuôi lợn hƣớng nạc
công nghệ cao.
Cho đến nay, công ty đã xây dựng đƣợc 2 khu trại khác nhau: khu trại
công ty và trại giống hạt nhân Cảng.
2.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại
* Điều kiện nhà sinh hoạt cho công nhân viên
- Khu trại giống hạt nhân Cảng có diện tích rộng để xây dựng trang trại,
nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ
cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
- Nhà sinh hoạt của công nhân viên tại trại đƣợc xây dựng ở khu vực
cổng vào của trại, địa điểm cao ráo, đầu hƣớng gió, cách xa khu chăn nuôi và
thuận tiện cho sinh hoạt của công nhân viên. Nhà ở cho công nhân viên là nhà


4



5

- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có ba quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; bốn
quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thƣơng phẩm, chuồng nái hậu bị,
đực giống và chuồng úm. Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ
có diện tích 1,2m2; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau 0,8m. Trên trần
đƣơc lắp hệ thống chống nóng bằng thép. Ngoài ra, mỗi chuồng thƣơng phẩm
còn đƣợc trang bị hệ thống cho ăn tự động hiện đại nhất hiện nay với 100%
thiết bị và dây chuyền nhập khẩu từ Đan Mạch.
- Phòng pha tinh của trại đƣợc trang bị các dụng cụ hiện đại nhƣ: Máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
- Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác
đều đƣợc đổ bê tông và có các hố sát trùng.
- Hệ thống nƣớc trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nƣớc giếng mua
từ bên ngoài về (do trại xây dựng gần biển nên không thể khoan giếng lấy
nƣớc ngọt đƣợc). Nƣớc tắm cho lợn, nƣớc xả gầm, rửa chuồng đƣợc bơm từ
ao chứa nƣớc trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nƣớc dẫn tới
các chuồng khác nhau.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau:
01: Chủ trại là Giám đốc công ty - Trần Hòa
01: Trƣởng trại - Đinh Văn Ảnh
02: Kỹ thuật trại - Nguyễn Văn Hiệp và Ngô Văn Trƣờng
01: Kế toán - Trần Thị Phƣơng Lê
03 Sinh viên thực tập và công nhân viên trong trại
02: Bảo vệ chịu trách nhệm bảo vệ tài sản chung của trại


7

2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Đại cương về cơ quan sinh sản và chức năng sinh lý của cơ quan
sinh dục lợn cái
2.2.1.1. Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái
Cơ quan sinh dục của lợn cái cấu tạo gồm các bộ phận sau: Buồng
trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo (bộ phận sinh dục bên trong) và âm
môn, âm vật, tiền đình (bộ phận sinh dục bên ngoài).
* Bộ phận sinh dục bên trong
- Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn nằm trong xoang chậu, gồm một cặp nằm ở trƣớc
dây chằng rộng có kích thƣớc 1,5 - 2,5 cm; khối lƣợng khoảng 3 - 5 gram.
Hình dạng của buồng trứng rất đa dạng nhƣng phần lớn có hình bầu dục hoặc
hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng (Đặng Quang Nam và cs., 2002) [13].
Bên ngoài buồng trứng là một màng liên kết sợi chắc nhƣ bao cà. Bên
trong buồng trứng chia làm hai miền: miền vỏ và miền tủy, đƣợc cấu tạo bởi
lớp mô liên kết sợi xốp tạo cho buồng trứng một chất đệm (Stromavovaris).
+ Miền vỏ: đặc biệt quan trọng với chức năng sinh dục, đảm bảo quá
trình phát triển của trứng cho đến khi trứng chín và rụng.
+ Miền tủy: nằm ở giữa gồm nhiều mạch máu, dây thần kinh, mạch
bạch huyết và tổ chức liên kết dày đặc đảm bảo nhiệm vụ nuôi dƣỡng và bảo
vệ trứng.
Buồng trứng có hai chức năng: Nội tiết (tiết ra hormone sinh dục cái
oestrogen) và ngoại tiết (bài noãn). Các hormone sinh dục cái: Estrogen,
Progesteron và Inhibin tham gia vào việc điều khiển chu kì sinh sản của lợn
cái. Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống dẫn của
tuyến vú. Progesteron do thể vàng tiết ra kích thích sự phân tiết của tử cung
để nuôi dƣỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát triển nang tạo sữa

loài đa thai nên sừng tử cung dài thích hợp cho việc mang nhiều thai trong
một chu kỳ. Cả hai mặt tử cung đƣợc dính vào khung chậu và thành bụng
bằng dây chằng rộng. Ở những con vật đã sinh đẻ nhiều lần, các dây chằng tử
cung giãn ra làm cho tử cung thõng vào trong xoang chậu.


9

Các tuyến nội mạc tử cung có cấu trúc hình nhánh, cuộn hoặc hình ống,
chúng tiết chất dịch và đổ vào bề mặt nội mạc tử cung. Chất dịch nội mạc tử
cung chứa chủ yếu là các protein huyết thanh nhƣng cũng có một ít protein
đặc hiệu của tử cung. Mức độ tiết và số lƣợng của những protein này biến
động theo chu kì sinh sản, nó đạt đến mức tối đa vào thời điểm con vật động
dục (hoặc ngay sau thời điểm động dục). Dịch của nội mạc tử cung cung cấp
một môi trƣờng tối ƣu cho sự sống còn, sự “đủ năng lực” của tinh trùng và
cho sự phân chia thời kì đầu của phôi trƣớc khi làm tổ (Nguyễn Mạnh Hà và
cs., 2012) [6]. Nội mạc tử cung và dịch tử cung giữ vai trò chủ chốt trong quá
trình sinh sản, cụ thể:
+ Điều hòa chức năng của thể vàng: Tử cung giữ một vài trò quan trọng
trong việc điều khiển chức năng của thể vàng. Nếu sau khi cắt còn sót lại một
ít mô tử cung, sự thoái hóa của thể vàng xảy ra và các chu kỳ bắt đầu trở lại
sau một thời gian. Sau khi cắt bỏ một bên sừng tử cung, thể vàng cùng với
sừng tử cung này đồng thời đƣợc duy trì lâu hơn so với thể vàng cùng bên với
sừng tử cung không bị cắt.
+ Làm tổ, chửa và đẻ: Tử cung là một cơ quan chuyên môn hóa cao độ,
nó đƣợc thích nghi để chấp nhận và nuôi dƣỡng các sản phẩm của quá trình
thụ thai từ lúc làm tổ cho đến lúc đẻ.
Sau khi làm tổ, sự phát triển của phôi phụ thuộc vào sự cung cấp máu
trong nội mạc tử cung. Trong suốt thời gian có chửa, các đặc điểm sinh lý,
hóa học nội mạc tử cung và việc cung cấp máu của nó có ý nghĩa quyết định

Có cấu tạo nhƣ một ống cơ có thành dày, có chiều dài 10 - 12cm, âm
đạo nối sau tử cung, trƣớc âm hộ, đầu trƣớc giáp cổ tử cung, đầu sau thông ra
tiền đình, giữa âm đạo và tiền đình có nếp gấp niêm mạc gọi là màng trinh.
Âm đạo không có các tuyến, vách của nó đƣợc làm ẩm bằng những
chất thấm qua biểu mô âm đạo (thƣờng gọi một cách không chính xác là chất
nhầy âm đạo), dịch nhầy ở cổ tử cung và sự tiết của tuyến nội mạc tử cung.
Đây là cơ quan giao phối của gia súc cái
Sau khi xuất tinh, tinh thanh không đƣợc đến tử cung, phần lớn chúng
đƣợc thải ra ngoài hoặc đƣợc hấp thu qua vách âm đạo. Dịch tiết âm đạo có


11

pH không thích hợp cho tinh trùng. Những điều kiện bệnh lý làm cho khả
năng đệm của tinh thanh giảm sút (nhƣ lƣợng tinh xuất ít, thiếu lƣợng dịch
nhầy của cổ tử cung) có thể làm cho tinh trùng nhanh chóng bất động.
Âm đạo còn là ống thải của dịch tử cung, nội mạc tử cung và ống dẫn
trứng đồng thời cũng là đƣờng dẫn cho thai ra ngoài khi gia súc cái đẻ.
* Bộ phận sinh dục bên ngoài
- Tiền đình (Vestibulum vaginae sinusinogentalis)
Là giới hạn giữa âm đạo và âm hộ, bao gồm: màng trinh và hành tiền
đình. Sau màng trinh là lỗ niệu đạo. Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa và
do hai lá niêm mạc gấp lại thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến, các
tuyến này xếp theo hàng chéo, hƣớng quay về phía âm vật, chúng có chức
năng tiết ra dịch nhầy.
- Âm môn (Vulva)
Âm môn hay còn gọi là âm hộ nằm dƣới hậu môn. Phía ngoài âm môn
có hai môi (Labia Pudendi), hai môi đƣợc nối với nhau bởi hai mép (Rima
Vulva). Trên hai môi của âm môn có sắc tố và có nhiều tuyến tiết chất nhờn
và tuyến mồ hôi.

+ Ống dẫn sữa: các ống dẫn sữa đầu tiên là các ống dẫn nhỏ, sau đó tập
trung thành các ống dẫn trung bình, ống dẫn lớn; ở lợn không có bể sữa.
- Sinh trưởng và phát dục của tuyến vú
Động vật còn non, tuyến vú chƣa phát dục. Đến tuổi thành thục, hệ
thống ống dẫn bắt đầu sinh trƣởng và hình thành hệ thống ống dẫn nhỏ phân
nhánh phức tạp, thể tích tuyến vú tăng lên, đoạn cuối ống dẫn hình thành bao
tuyến chƣa có xoang tiết.
Đến thời kỳ chửa, nuôi con, bao tuyến có xoang tiết, ống dẫn sữa tăng
lên không ngừng, thể tích bầu vú lớn. Qua một thời gian tiết sữa thể tích bao
tuyến nhỏ dần, ống dẫn sữa teo đi, lƣợng sữa giảm đến ngừng, bầu vú nhỏ lại.
2.2.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn cái
2.2.2.1. Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính đƣợc đánh dấu khi con vật bắt đầu có phản xạ
sinh dục và có khả năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục nhƣ:


13

buồng trứng, tử cung, âm đạo,… đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầu
bƣớc vào hoạt động sinh sản. Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong
thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ
về tính hay xuất hiện hiện tƣợng động dục.
Sự thành thục về tính dục ngoài việc phụ thuộc vào sự điều hòa của
thần kinh, thể dịch mà còn phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh nhƣ: giống,
dinh dƣỡng, khí hậu, mùa vụ, sự tiếp xúc giữa lợn đực và lợn cái… Các giống
lợn nội (Lợn Ỉ, Móng Cái) thành thục sớm hơn lợn ngoại, lợn lai.
Theo Phạm Hữu Doanh và Lƣu Kỷ (2003) [3] thì tuổi động dục lần đầu
tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lƣợng đạt từ 20 25kg; ở lợn lai F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 60kg; lợn ngoại động dục muộn
hơn 6 - 7 tháng tuổi khi đạt 65 - 80kg.
Trần Văn Phùng và cs. (2004) [18] cho biết: tùy theo giống, điều kiện

hoàn chỉnh. Để đạt đƣợc hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần
bỏ qua 1 - 2 chu kỳ rồi mới cho phối giống. Thƣờng cho phối giống vào lần
động dục thứ 2 - 3 trở đi.
Đối với lợn nội (Ỉ, Móng Cái) thƣờng phối giống lần đầu lúc 7 tháng
tuổi, khi lợn đạt khối lƣợng 45 - 50kg. Lợn lai phối giống lúc 8 tháng tuổi với
khối lƣợng 65 - 70kg, nái ngoại cho phối giống lúc 9 tháng tuổi, khối lƣợng
cơ thể đạt 80 - 90kg.
2.2.2.3. Chu kỳ sinh dục và thời điểm phối giống thích hợp
- Chu kỳ tính
Sau khi thành thục về tính dục, lợn bắt đầu có hoạt động sinh sản. Dƣới
sự điều hòa của hormone tuyến yên, nang trứng tăng trƣởng, thành thục (chín)
và rụng. Kèm theo quá trình này là hàng loạt biến đổi toàn thân và cơ quan
sinh dục đƣợc biểu hiện bởi các triệu chứng đặc biệt, gọi là triệu chứng động
dục. Do trứng rụng có tính chất chu kỳ nên động dục cũng theo chu kỳ. Một
chu kỳ của lợn dao động trong khoảng 18 - 22 ngày, trung bình là 21 ngày và
đƣợc chia ra làm 4 giai đoạn: giai đoạn trƣớc động dục, giai đoạn động dục,
giai đoạn sau động dục và giai đoạn nghỉ ngơi.


15

+ Giai đoạn trước động dục: thần kinh con vật bị kích thích, con vật có
biểu hiện ngơ ngác, đi lại không yên, đái dắt, kêu (hoặc không kêu), thích
nhảy lên lƣng con khác nhƣng chƣa cho con khác nhảy lên lƣng mình, bỏ ăn
hoặc ít ăn. Âm hộ sƣng, sung huyết, đỏ, bóng ƣớt, mép âm hộ hé mở.
Buồng trứng có nang trứng phát triển. Màng nhầy tử cung dày lên, tụ
huyết. Cổ tử cung hé mở, đỏ hồng, bóng ƣớt, niêm dịch nhiều, lỏng và trong
suốt, dễ đứt, khó kéo dài. Niêm mạc âm đạo đỏ hồng, ƣớt bóng.
+ Giai đoạn động dục: đây là giai đoạn quan trọng nhƣng ngắn, thƣờng
kéo dài 2 - 3 ngày, tính từ khi tế bào trứng tách khỏi noãn bao. Con vật biểu

của quá trình động dục sẽ giúp cho ngƣời chăn nuôi có chế độ nuôi dƣỡng,
chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, đúng thời điểm, từ đó góp phần
nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái.
- Thời điểm phối giống thích hợp
Thời gian tinh trùng lợn đực sống trong tử cung lợn nái khoảng 45 đến
48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là
rất ngắn, do vậy phải tiến hành đúng lúc. Thời điểm phối giống thích hợp nhất
là vào giữa giai đoạn chịu đực.
Đối với lợn nái ngoại, lợn nái lai thời điểm phối giống thích hợp nhất là
sau khi có hiện tƣợng chịu đực 6 - 8 giờ hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và
sáng ngày thứ tƣ kể từ khi bắt đầu động dục.
Đối với lợn nái nội nên phối giống vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày
thứ 3 vì thời gian động dục ngắn hơn.
Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, nếu thấy lợn nái chịu đực buổi sớm thì
cho phối vào buổi chiều, nếu có biểu hiện chịu đực buổi chiều thì sáng hôm
sau phối, thƣờng cho phối 2 lần (phối lặp) ở giai đoạn chịu đực hay “chặn đầu
khóa đuôi” của thời kỳ rụng trứng.
2.2.2.4. Sinh lý mang thai và đẻ
- Quá trình mang thai
Thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày (113 - 116 ngày),
khi mang thai thì thể vàng tồn tại và tiết ra kích tố Progesteron ức chế sự phát
triển của noãn bao. Do đó con vật có chửa sẽ không động dục và không rụng


17

trứng. Nguyễn Văn Trí (2008) [24] cho rằng: thời gian chửa của lợn nái đƣợc
chia làm hai thời kì:
+ Chửa kỳ I: là thời gian lợn có chửa từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 84.
+ Chửa kỳ II: là thời gian lợn chửa từ ngày 85 đến khi đẻ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status