Nghiên cứu thực trạng nhu cầu và chất lượng dịch vụ phòng lây truyền hiv từ mẹ sang con ở phụ nữ mang thai tại quảng nam năm 2012 - Pdf 41

1

CỤC PHềNG CHỐNG HIV/AIDS

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

THỰC TRẠNG DỰ PHềNG LÂY TRUYỀN HIV TỪ MẸ SANG CON TẠI
QUẢNG NAM 2011-2012

Chủ nhiệm đề tài: TRẦN VĂN KIỆM
Cơ quan thực hiện: Trung tõm Phũng chống HIV/AIDS tỉnh Quảng Nam
Cơ quan quản lý đề tài: Cục phũng chống HIV/AIDS
Mó số đề tài:

Năm 2012
CỤC PHềNG CHỐNG HIV/AIDS


2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

THỰC TRẠNG DỰ PHềNG LÂY TRUYỀN HIV TỪ MẸ SANG CON TẠI
QUẢNG NAM 2011-2012

Chủ nhiệm đề tài: TRẦN VĂN KIỆM
Cơ quan thực hiện đề tài: Trung tõm Phũng chống HIV/AIDS tỉnh Quảng
Nam
Cấp quản lý: Cục phũng chống HIV/AIDS
Mó số đề tài (nếu cú):


- Tờn đề tài nhỏnh:
- Chủ nhiệm đề tài nhỏnh:
(b) đề tài nhỏnh 2 (đề mục 2)
- Tờn đề tài nhỏnh:
- Chủ nhiệm đề tài nhỏnh:
9. Thời gian thực hiện đề tài từ thỏng 6 năm đến thỏng 12 năm 2012
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AIDS

Acquired Immuno-Deficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)


4
ARV
CBYT
CSSKSS
CTV
ĐTNC
HIV

Antiretrovirus - Thuốc khỏng retrovirus
Cỏn bộ y tế
Chăm súc sức khoẻ sinh sản
Cộng tỏc viờn
Đối tượng nghiờn cứu
Human Immunodeficiency Virus

PC
PLTMC

Tư vấn, xột nghiệm HIV tự nguyện
United Nations Programme on HIV/AIDS
(Chương trỡnh Liờn hợp quốc về phũng chống HIV/AIDS)
MỤC LỤC

Phần A. Túm tắt kết quả nổi bật của đề tài:
1. Kết quả nổi bật của đề tài……………...…………………………...……trang 1
2. Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xó hội……..………………trang 2
3. Đỏnh giỏ thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiờn cứu đó được phờ
duyệt……………………………………………………………..…………trang 2
4. Cỏc ý kiến đề xuất……………………………………………….………trang 3
Phần B. Nội dung bỏo cỏo chi tiết kết quả nghiờn cứu đề tài cấp cơ sở:
ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................trang 4


5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU..........................................................................trang 6
1. 1. Một số khỏi niệm cú liờn quan:
1.1.1. Khỏi niệm về HIV/AIDS....................................................................trang 6
1.1.2. Một số đặc điểm dịch tễ học của nhiễm HIV/AIDS: ………….……trang 6
1.2. Tỡnh hỡnh dịch HIV/AIDS:
1.2.1. Tỡnh hỡnh lõy nhiễm HIV/AIDS trờn thế giới...................................trang 9
1.2.2. Tỡnh hỡnh lõy nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam....................................trang 10
1.2.3. Tỡnh hỡnh dịch HIV/AIDS ở Quảng Nam........................................trang 13
1.3. Quy trỡnh chăm súc và điều trị dự phũng lõy truyền HIV từ mẹ sang con:
1.4. Chương trỡnh phũng lõy truyền HIV từ mẹ sang con:
1.4.1. Tỏc dụng của phũng lõy truyền HIV từ mẹ sang con........................trang 14
1.4.2. Chương trỡnh phũng lõy truyền HIV từ mẹ sang con trờn thế giới...trang 15
1.4.3. Chương trỡnh phũng lõy truyền HIV từ mẹ sang con tại Việt Nam..trang 17
1.4.4. Chương trỡnh PLTMC và hoạt động TVXNTN cho PNMT tỉnh Quảng Nam

Bảng 4: Tỡnh hỡnh tư vấn xột nghiệm HIV tại cỏc cơ sở y tế...…………….trang 30
Bảng 5: Kết quả xột nghiệm, điều trị dự phũng năm 2012.........................trang 31
Bảng 6: Số cỏn bộ được tập huấn về tư vấn xột nghiệm HIV tự nguyện....trang 32


7

Phần A
TÓM TẮT KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
1. Kết quả nổi bật của đề tài:
(a) Đóng góp mới của đề tài: Đây là đề tài đầu tiên được tiến hành nhằm mô tả
thực trạng hoạt động dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con tại Quảng Nam.
(b) Kết quả cụ thể:
Đề tài mô tả Thực trạng hoạt động dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
tại Quảng Nam.
Đề tài được tiến hành từ tháng 6/2012 đến tháng 12/2012, qua điều tra tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam, Trung tâm Y tế 18 huyện/thành phố và trạm
y tế 39 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
Đánh giá thực trạng hoạt động PLTMC trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Công tác lãnh chỉ đạo, hệ thống văn bản hướng dẫn, tổ chức, triển khai
thực hiện của tuyến tỉnh, tuyến huyện về hoạt động PLTMC: dần củng cố và từng
bước đi vào hoạt động nề nếp;
- Nhân lực tham gia chương trình PLTMC tại các địa bàn nghiên cứu chưa
được tập huấn chuyên sâu về PLTMC và không có phụ cấp ngoài lương;
- Cơ sở hạ tầng, tài liệu, hồ sơ, sổ sách, biểu mẫu báo cáo phục vụ hoạt động
tư vấn, xét nghiệm HIV tuyến huyện, xã còn thiếu;
- Hoạt động quảng bá truyền thông về chương trình PLTMC có triển khai
nhưng độ bao phủ chưa đủ rộng, chưa thường xuyên;
- Tình hình quản lý thai nghén tại cơ sở đi vào nề nếp hoạt động tốt từ tuyến
tỉnh đến xã phường;

(a) Tiến độ: Đảm bảo đúng tiến độ.
(b) Thực hiện mục tiêu nghiên cứu: Đề tài bám sát 2 mục tiêu đã đề ra. Đáp
ứng đúng và tương đối đầy đủ các mục tiêu của đề tài.


9
(c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương: Các sản phẩm đề tài
tạo ra đúng như dự kiến của đề cương.
(d) Đánh giá việc sử dụng kinh phí: Kinh phí đề tài được sử dụng hiệu quả,
đúng mục đích.
4. Các ý kiến đề xuất: Đề nghị Cục Phòng, chống HIV/AIDS hàng năm hỗ trợ
kinh phí cho Trung tâm để triển khai các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực
phòng, chống HIV/AIDS.

Phần B
NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT ĐỀ TÀI


10

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đại dịch HIV/AIDS được biết đến từ đầu những năm 80 của thế kỷ trước và
tính đến nay đã 30 năm. Theo báo cáo UNAIDS đến 12/2009 trên thế giới có 33,3
triệu người nhiễm HIV. Trong đó số người lớn là 30,8 triệu người, phụ nữ là 15,4
triệu người, trẻ em dưới 15 tuổi là 2,5 triệu người [5],[18].
Tại Việt Nam trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vào tháng 12
năm 1990, đến 31/12/2011 số trường hợp nhiễm HIV hiện đang còn sống là
197.335, số bệnh nhân AIDS còn sống là 48.720 và 52.32 trường hợp tử vong do
AIDS [5]. Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNMT ngày càng gia tăng, nên số trẻ em
nhiễm HIV từ mẹ cũng ngày càng tăng. Ước tính, mỗi năm có từ 1,8 - 2 triệu phụ

Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và nguồn kinh phí địa
phương. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá về trực trạng triển khai
chương trình trên toàn tỉnh. Chính vì vậy việc tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng
dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con tại Quảng Nam năm 2012”.
Với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con tại Quảng
Nam năm 2012
2. Đề xuất các giải pháp để mở rộng và cải thiện chất lượng chương trình
Chúng tôi hy vọng rằng kết quả của nghiên cứu sẽ đưa ra một bức tranh tổng
quát nhất, sẽ cung cấp bằng chứng thiết thực nhất giúp cho Sở Y tế Quảng Nam,
TT PC HIV/AIDS, TTCSSKSS tỉnh đưa ra chiến lược tổng thể, xây dựng kế hoạch
phù hợp để triển khai chương trình PLTMC có hiệu quả tại tỉnh Quảng Nam.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


12
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN
1.1.1. Khái niệm về HIV/AIDS.
HIV là chữ viết tắt của tiếng Anh “ Human Imunodeficiency Virus” có nghĩa
là vi rút gây suy giảm miễm dịch ở người. HIV tấn công và tiêu huỷ dần các tế bào
miễn dịch, làm suy giảm miễn dịch của cơ thể tạo điều kiện thuận lợi cho các
nhiễm trùng cơ hội, các rối loạn tinh thần kinh và các ung thư phát triển dẫn đến tử
vong [11].
AIDS là chữ viết tắt bằng tiếng Anh “Acquired Inmune deficiency
Syndrome” có nghĩa là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do nhiễm
HIV [11], AIDS không phải là một bệnh mà là một hội chứng, AIDS là giai đoạn
cuối của quá trình nhiễm HIV. Do hệ thống miễn dịch bị tổn thương, cơ thể không
tự bảo vệ trước các nhiễm trùng cơ hội hoặc các biến đổi tế bào mà một người bình
thường có thể chống đỡ được [11].

bọt, nước mắt, sữa mẹ, nước tiểu và các dịch khác của cơ thể. Nhìn chung sự lây
nhiễm HIV phụ thuộc vào:
- Số lượng HIV có trong máu hay dịch thể của người nhiễm HIV.
- Tình trạng nơi tiếp xúc (qua da xây xước hay niêm mạc) làm đường vào
cho HIV xâm nhập dễ dàng hơn.
- Thời gian tiếp xúc.
- Diện tiếp xúc.
- Sức đề kháng (hay miễn dịch) của cơ thể.
- Độc tính hay tính gây nhiễm của HIV.
Mặc dù có sự phân bố rộng lớn của HIV trong cơ thể, nhiều nghiên cứu về
dịch tễ học cho thấy rằng chỉ có máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo và sữa mẹ đóng
vai trò quan trọng trong việc lây truyền HIV. Do đó, chỉ có 3 phương thức lây
truyền HIV chủ yếu. Chưa tìm thấy bằng chứng về các phương thức lây truyền
khác [14].


14
* Lây truyền qua QHTD: Đây là phương thức lây truyền HIV quan trọng
và phổ biến nhất trên thế giới, chiếm khoảng 3/4 trường hợp nhiễm HIV trên thế
giới. Đa số những người này bị nhiễm là do quan hệ tình dục khác giới giữa nam
và nữ. Tần suất lây nhiễm HIV qua một lần giao hợp là 0,1% đến 1%, nhìn
chung nam truyền HIV cho nữ nhiều hơn gấp 2 lần trong QHTD [14], [21].
Nhiều nghiên cứu về sinh học và dịch tễ học đã chứng tỏ, người mắc các
bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) có loét và không có loét đều làm tăng
nguy cơ lây nhiễm HIV gấp 10-20 lần. Hơn nữa, nhiễm HIV làm thay đổi tiến triển
bệnh lý thông thường của một số bệnh STDs. HIV và STDs được coi là "đồng yếu
tố lây nhiễm". STDs tạo điều kiện thuận lợi cho HIV lây truyền qua đường tình
dục. Nhiễm HIV/AIDS làm cho STDs trở nên khó chữa hơn, làm tăng khả năng
kháng với các trị liệu thông thường, cần phải dùng các thuốc kháng sinh mới và
bệnh kéo dài hơn. Những người nhiễm HIV mà mắc STDs thì sẽ nhanh tiến triển

1.2. Tình hình dịch HIV/AIDS
1.2.1. Trên thế giới
Theo thống kê của UNAIDS đến tháng 12/2009 toàn thế giới có khoảng 33,3
triệu người hiện đang bị nhiễm HIV, 15,9 triệu người đang sống với HIV trên thế
giới là phụ nữ và 2,5 triệu là trẻ em dưới 15 tuổi. Trong năm 2009 AIDS đã giết
chết 1,8 triệu người (1,6-2,1 triệu), trong đó trong đó 260.000 trẻ em. Phụ nữ đang
trở thành nhóm dân số có tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV, ở những quốc gia chịu
ảnh hưởng nặng nề của đại dịch như khu vực cận Sahara Châu Phi, hai phần ba
tổng số người đang sống với HIV và 77% số phụ nữ nhiễm HIV của toàn thế giới
đang sống tại khu vực này [17].
Đại dịch HIV/AIDS đã đặt một gánh nặng lớn về bệnh tật và tử vong lên phụ
nữ và trẻ em. Theo Báo cáo về sức khoẻ phụ nữ và trẻ em gái trên toàn cầu do Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) mới công bố vào đầu 11/2009 thì các bệnh liên quan


16
đến AIDS đang là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tật và tử vong cho phụ nữ
trong độ tuổi sinh sản ở các nước có thu nhập thấp và trung bình.
Số trẻ em dưới 15 tuổi nhiễm HIV ngày một tăng. Chỉ tính riêng trong năm
2008, ước tính trên toàn cầu có khoảng 430.000 trẻ em sinh ra bị nhiễm HIV từ
mẹ, hơn 90% trong số trẻ mới nhiễm năm 2008 là ở các nước vùng cận Sahara
châu Phi [1].
Ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, trong 115 triệu ca sinh mỗi năm,
ước tính 1,5 triệu ca là từ các bà mẹ nhiễm HIV. Gần 90% tổng số phụ nữ mang
thai nhiễm HIV tập trung ở 20 quốc gia, tỉ lệ cao nhất thuộc về Nam Phi (15%),
tiếp đó là Nigeria (13%) (2007) [23].
Gánh nặng của dịch HIV/AIDS đã chuyển hướng từ đàn ông sang phụ nữ và
trẻ em. Trong số các trường hợp nhiễm HIV trên toàn cầu năm 2007 thì con số
15,4 triệu phụ nữ sống chung với HIV đã tăng thêm 1,6 triệu so với năm 2001
(13,8 triệu). tại vùng Cận Sahara Châu Phi gần 61% người lớn đang sống cùng

1%, các tỉnh vẫn còn khá cao như Hà Nội 0,63%, Lào Cai 0,63%[5]. Phân bố
người nhiễm HIV theo đường lây truyền trong số người nhiễm HIV được báo cáo
trong năm 2011 cho thấy: lây truyền qua đường máu chiếm tỷ lệ cao nhất 46,7%,
tỷ lệ này có giảm hơn 3% so với cùng kỳ năm 2010, tiếp đến là tỷ lệ người nhiễm
HIV lây truyền qua đường tình dục chiếm 41,4% trong khi tính đến cùng kỳ năm
2010 tỷ lệ này là 38,7% số người nhiễm HIV được báo cáo. Như vậy so sánh với
cùng kỳ năm 2010 thì tỷ lệ nhiễm HIV lây truyền qua đường đường tình dục tăng
khoảng 3%, tuy nhiên tỷ lệ này khác nhau ở các khu vực, ở các tỉnh miền Bắc
(Điện Biên, Sơn La, Thái Nguyên, Hà Nội, Thanh Hoá) chủ yếu vẫn lây truyền qua
đường máu chiếm 62,7% trên tổng số HIV phát hiện ở khu vực các tỉnh miền Bắc,
trong khi đó ở khu vực miền Nam lây truyền qua quan hệ tình dục lại chiếm tỷ lệ
cao hơn (57,8% trên tổng số HIV phát hiện được ở các tỉnh khu vực phía Nam) tập
trung ở một số tỉnh/thành phố (Kiên Giang, An Giang, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp).


18
Theo số liệu thống kê trong năm 2011, đường lây truyền HIV qua báo cáo
phát hiện cho thấy phần lớn các trường hợp nhiễm HIV là do lây nhiễm qua đường
máu chiếm tỷ lệ 46,7%, tỷ lệ này có giảm hơn 3% so với cùng kỳ năm 2010. Tiếp
đến, tỷ lệ người nhiễm HIV do lây truyền qua đường tình dục chiếm 41,4% trong
khi tính đến cùng kỳ năm 2010 tỷ lệ này là 38,7% số người nhiễm HIV được báo
cáo.
Kết quả giám sát phát hiện cho thấy, tỷ lệ người nhiễm HIV được báo cáo
chủ yếu là người nghiện chích ma tuý chiếm 41%. So sánh cùng kỳ với năm 2010,
Trong 4 năm trở lại đây tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm tình dục khác giới tăng nhanh
từ 8% năm 2007 thì đến năm 2011 tỷ lệ này đã là 22,5%[5].
Xu hướng nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm giảm năm 2011 (2,97%)
so với năm 2010 (4,6%), tuy nhiên năm 2011 giám sát trọng điểm chỉ lấy mẫu
những người phụ nữ bán dâm ở cộng đồng, thông thường tỷ lệ nhiễm HIV trong
nhóm phụ nữ bán dâm trong trung tâm 05 cao hơn cộng đồng, do đó việc giảm tỷ

1993 trường hợp tử vong do AIDS đầu tiên của tỉnh được ghi nhận. Từ đó, các
trường hợp nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS và tử vong do AIDS liên tục được phát
hiện ở các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh. Tính đến ngày 31/8/2012 tổng số các
trường hợp nhiễm HIV/AIDS được phát hiện trong toàn tỉnh là 746 người; trong đó
có 370 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và 283 trường hợp tử vong do
AIDS. Riêng trong năm 2011, đã phát hiện 69 trường hợp nhiễm HIV; số bệnh
nhân AIDS là 36 và số tử vong do AIDS là 16 trường hợp. Số người nhiễm HIV
phân bố 17/18 huyện, thành phố; 164/243 xã, phường, chiếm 67,4% tổng số xã,
phường trong toàn tỉnh [12]. Các huyện có số người nhiễm HIV cao là Tam Kỳ (78
người), Phú Ninh (63 người), Phước Sơn (84 người), Quế Sơn (64 người)..
Dịch ở tỉnh Quảng Nam cũng như toàn quốc nói chung còn mang tính tập
trung, chủ yếu ở nhóm có hành vi nguy cơ cao, tỷ lệ nhiễm cao nhất ở nhóm


20
NCMT (17,5%), thấp hơn ở nhóm PNBD (4,5%) và rất thấp ở nhóm quân thể bình
thường (0,27%)..
Qua phân tích số liệu các năm cho thấy, tại Quảng Nam trong số những
người nhiễm HIV còn sống phụ nữ chiếm 20% các trường hợp. Tuy nhiên những
năm gần đây tỷ lệ này ngày càng tăng, năm 2011 nữ chiếm 31% các trường hợp
nhiễm HIV mới phát hiện và hầu hết trong số này đều nằm trong độ tuổi sinh đẻ.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh với sự hỗ trợ của Dự án LIFE-GAP đang triển
khai cung cấp dịch vụ trọn gói phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con từ tháng
6/2009 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh. Việc tư vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang
thai triển khai tại tuyến huyện, xã chủ yếu dựa vào nguồn kinh phí của chương
trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS.
Các chương trình can thiệp đã cho thấy có hiệu quả trong việc hạn chế lây
truyền HIV trong tổng số người nhiễm HIV được phát hiện trong tỉnh. Số người
nhiễm HIV chủ yếu là nam giới: 1.689 (81 %) gấp 4,3 lần so với nữ. Tuy nhiên,
những năm gần đây số phụ nữ phát hiện nhiễm HIV ngày càng nhiều. Đối tượng

như sau [15]:
- Thành tố 1 (Phòng nhiễm HIV tiên phát): 1- Truyền thông thay đổi hành vi;
2- Cung cấp dịch vụ phòng ngừa lây nhiễm HIV: TVXNTN; Cấp phát bao cao su;
can thiệp giảm thiểu tác hại.
- Thành tố 2 (Tránh mang thai ngoài ý muốn): Các biện pháp tránh thai ngoài
ý muốn cho PNMT nhiễm HIV.
- Thành tố 3 (Phòng lây truyền mẹ con): 1- Chăm sóc thai sản; 2- Tư vấn và
xét nghiệm HIV; 3- Điều trị dự phòng bằng ARV; 4- Sinh đẻ an toàn; 5- Tư vấn
chăm sóc và nuôi con; 6- Kế hoạch hoá gia đình; 7- Giới thiệu đến các dịch vụ
chăm sóc, điều trị và hỗ trợ khác.


22
- Thành tố 4 (Điều trị, chăm sóc và hỗ trợ): 1- Điều trị ARV, nhiễm trùng cơ
hội, các bệnh lây truyền qua đường tình dục; 2- Khám nhi; 3- Hỗ trợ tại cộng đồng.
Trong lỗ lực làm giảm tỷ lệ nhiễm HIV ở trẻ em, nhiều quốc gia trên thế giới
đã triển khai chương trình PLTMC. Ở Châu Âu chương trình PLTMC đã làm giảm
tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con dưới 2%. Tại Châu Á, từ những năm 1990
Thái Lan bắt đầu triển khai hoạt động tư vấn và xét nghiệm HIV tại các bệnh viện
lớn, đến năm 1997 triển khai thí điểm chương trình PLTMC, từ năm 1998 triển
khai chương trình trên toàn quốc [7]. Tính đến năm 2009 đã có 98% PNMT ở Thái
Lan và 99,5% PNMT ở Malaysia được xét nghiệm sàng lọc HIV sớm. Những
trường hợp có kết quả HIV dương tính đã được can thiệp kịp thời, làm giảm tỉ lệ
lây truyền HIV từ mẹ sang con tại hai nước xuống dưới 5%. Kết quả trên đã đưa
Malaysia và Thái Lan trở thành những nước triển khai chương trình PLTMC thành
công trong khu vực. Kinh nghiệm từ hai nước cho thấy để đạt được thành công bên
cạnh việc xây dựng một chính sách triển khai đồng bộ, rộng rãi, coi trọng công tác
truyền thông, can thiệp điều trị dự phòng cho PNMT nhiễm HIV thì Chiến lược tư
vấn và xét nghiệm HIV cho PNMT đóng một vai trò quyết định [15].
Đầu năm 2009, chương trình HIV/AIDS của Liên hợp quốc lần đầu tiên kêu

Nam dưới 0,3% vào năm 2010 [9]. Trong giai đoạn 2006-2007, Việt Nam đã đạt
được những tiến bộ to lớn về việc xây dựng chính sách và các văn bản pháp luật có
liên quan tới công tác phòng chống HIV/AIDS, đặc biệt là sự ra đời của bảy trên
chín chương trình hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng chống
HIV/AIDS, trong đó Chương trình Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con được
xác định là một trong 9 chương trình ưu tiên.
* Chiến lược quốc gia đến năm 2020: Giảm tỉ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang
con xuống dưới 5% vào năm 2015 và dưới 2% vào năm 2020
Mạng lưới triển khai hoạt động chăm sóc và điều trị PLTMC được thiết lập
và tăng cường ở các tuyến tại 63 tỉnh thành trong cả nước. Chúng ta đã triển khai


24
các nhóm hoạt động để đạt mục tiêu: 1) Lồng ghép TVXNTN, PLTMC vào hệ
thống chăm sóc sức khoẻ sinh sản (CSSKSS), tăng cường và mở rộng mạng lưới
PLTMC; 2) Đào tạo cán bộ y tế về PLTMC, TVXNTN, CSSKSS, đào tạo công tác
quản lý, nghiên cứu khoa học; 3) Tổ chức các hoạt động chăm sóc bà mẹ nhiễm
HIV và con của họ tại cộng đồng. Huy động xã hội, các hoạt động thông tin, giáo
dục, truyền thông; 4) Cung cấp trang thiết bị/thuốc, sinh phẩm, tài liệu phục vụ
TVXNTN và PLTMC [7].
Theo nguồn báo cáo BYT 04/09/2012 kết quả chung toàn quốc Quý 02/2012
Bảng 1.1. Một số kết quả về PLTMC
Chỉ số

Toàn quốc
Số
Tỷ lệ (%)
548.238
69%
885

Sơ đồ 1: Quy trình cung cấp dịch vụ chăm sóc và điều trị dự phòng lây truyền
HIV từ mẹ sang con cho phụ nữ trong quá trình mang thai [11]
Phụ nữ có xét nghiệm HIV
(-) trước đó > 3 tháng
Lần sau
sssausau

Phụ nữ không biết
tình trạng nhiễm HIV

Phụ nữ có xét nghiệm
HIV (+)

Tư vấn trước xét nghiệm

Không xét nghiệm

Xét nghiệm

HIV âm tính

HIV dương tính

Tư vấn
sau xét nghiệm
với kết quả âm tính

Tư vấn
sau xét nghiệm với
kết quả dương tính

HIV từ mẹ sang con

Đã điều trị thuốc
kháng HIV

Điều trị thuốc kháng HIV



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status