NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHẠM THU THỦY
XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA NHTMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÊN
THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2017
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................3
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu..................................................................................4
Phương pháp nghiên cứu............................................................................................4
Kết cấu của luận án.....................................................................................................5
Những đóng góp mới của luận án...............................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 7
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài...................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước về lợi thế cạnh tranh của các NHTM trên thị
trường bán lẻ ........................................................................................................... 7
1.1.2. Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước .......................................... 14
BÁN LẺ ................................................................................................................ 75
3.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam... 75
3.1.1. Giới thiệu chung về NHTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam ..................... 75
3.1.2. Khái quát tình hình kinh doanh của NHTMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam .............................................................................................................. 76
3.2. Thực trạng hoạt động ngân hàng bán lẻ của NHTMCP Đầu tư & Phát
triển Việt Nam .................................................................................................... 81
3.2.1. Mô hình tổ chức kinh doanh ngân hàng bán lẻ của NH TMCP Đầu tư &
Phát triển Việt Nam ............................................................................................... 81
3.2.2. Kết quả kinh doanh ngân hàng bán lẻ của NHTMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam ............................................................................................................... 83
3.3. Thực trạng xây dựng lợi thế cạnh tranh của NHTMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam trên thị trường bán lẻ ................................................................ 88
3.3.1. Lợi thế cạnh tranh của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thể hiện
qua các kết quả tài chính ........................................................................................ 88
3.3.2. Lợi thế cạnh tranh của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thể hiện qua
các đánh giá của khách hàng................................................................................ 102
3.3.3. Các nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh của NHTMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam trên thị trường ngân hàng bán lẻ .......................................................... 105
3.3.4. Cách thức NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tạo lợi thế cạnh tranh 114
iv
3.4. Đánh giá chung về xây dựng lợi thế cạnh tranh của NHTMCP Đầu tư và phát
triển Việt nam trên thị trường bán lẻ .................................................................. 120
3.4.1. Các kết quả đạt được.................................................................................. 120
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................. 121
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 126
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 169
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 171
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hoạt động kinh doanh bán lẻ của các NHTM Việt Nam .................. PL/1
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát khách hàng cá nhân và kết quả cronbach anpha của các
thang đo.................................................................................................................PL/4
Phụ lục 3: Phiếu phỏng vấn các cấp lãnh đạo NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam .................................................................................................................. PL/8
Phụ lục 4: Mức độ cạnh tranh trên thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam ...... PL/10
Phụ lục 5: Hiệu quả sử dụng nguồn lực trong kinh doanh ngân hàng bán lẻ của các
NHTM Việt Nam ............................................................................................ PL/12
Phụ lục 6: So sánh lãi suất và phí của các NHTM Việt Nam........................... PL/15
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1: Tóm tắt các nghiên cứu về xây dựng LTCT trên thị trường NHBL ............... 11
Bảng 3.1: Tăng trưởng huy động vốn của BIDV giai đoạn 2013-2015 ........................... 77
Bảng 3.2.: Tăng trưởng dư nợ tại BIDV trong giai đoạn từ 2013-2015........................... 78
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2013 – 2015 ................... 80
Bảng 3.4.: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của BIDV từ năm 2013 đến năm 2015 ....... 81
Bảng 3.5: Doanh số hoạt động ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2013-2015 .......................... 84
Bảng 3.6: Thu phí dịch vụ ròng và Thu nhập ròng từ hoạt động ngân hàng bán lẻ......... 88
Bảng 3.7: Mức độ cạnh tranh của thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam qua hệ số
HHI và CR4......................................................................................................................... 89
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu tài chính và định giá cổ phiếu của các NHTM Việt Nam ...... 97
Bảng 3.9: Đánh giá chung của KH về các yếu tố cạnh tranh và cảm nhận của KH về
LTCT của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam....................................................... 98
Bảng 3.10: Mức độ hài lòng và mức độ trung thành của khách hàng với NHTMCP Đầu
Hình 2.6: Các lợi thế cạnh tranh của ngân hàng Citibank ........................................... 64
Hình 2.7: Các lợi thế cạnh tranh của NH UBS Thụy Sĩ .............................................. 67
Hình 2.8: Chiến lược truyền thông về lợi thế cạnh tranh của NH Nab- Australia ... 69
Hình 2.9: Một số hình ảnh trong chiến lược truyền thông về lợi thế cạnh tranh
của NH Nab- Australia ..................................................................................................... 70
Hình 2.10: Các lợi thế cạnh tranh của NH Nab- Australia.......................................... 70
Hình 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của BIDV năm 2014 và 2015 ....................................... 77
Hình 3.2: Cơ cấu dư nợ của BIDV năm 2013 và 2015................................................ 79
Hình 3.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Hội sở chính ...... 82
viii
Hình 3.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động ngân hàng bán lẻ tại các chi nhánh ..... 83
Hình 3.5: Tỷ trọng tiền gửi khách hàng cá nhân trên tổng tiền gửi khách hàng
của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2013-2015 ............................................................ 85
Hình 3.6: Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ trên tổng dư nợ tín dụng của các NHTM
Việt Nam giai đoạn 2013-2015........................................................................................ 86
Hình 3.7: Số dư tiền gửi KH cá nhân của các NHTM Việt Nam ............................... 90
Hình 3.8: Dư nợ cho vay KH cá nhân của các NHTM Việt Nam .............................. 90
Hình 3.9: Tốc độ tăng trưởng bán lẻ bình quân giai đoạn 2013-2015 của các
NHTM Việt Nam............................................................................................................... 91
Hình 3.10: Quy mô, tốc độ tăng trưởng bán lẻ của các NHTM trên thị trường
NHBL Việt Nam năm 2015 ............................................................................................. 92
Hình 3.11: Quy mô, tốc độ tăng trưởng bán lẻ của các NHTM trên thị trường
NHBL Việt Nam năm 2014 ............................................................................................. 92
Hình 3.12: Quy mô, tốc độ tăng trưởng bán lẻ của các NHTM trên thị trường
NHBL Việt Nam năm 2013 ............................................................................................. 93
Hình 3.13: Tỷ lệ ROA của các NHTMCP Việt Nam .................................................. 94
Hình 3.14: Tỷ lệ ROE của các NHTMCP Việt Nam ................................................... 95
Hình 4.1: Chiến lược xây dựng lợi thế cạnh tranh trên thị trường NHBL của BIDV ... 136
Hình 4.2: Màn hình chuyển tiền qua internet banking của BIDV............................ 153
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
STT
Ký hiệu
Nghĩa
1
ABBank
NHTMCP An Bình
2
ACB
NHTMCP Á Châu
3
Agribank
NH Nông nghiêp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
9
CP
Chính phủ
10
DN
Doanh nghiệp
11
DVBL
Dịch vụ bán lẻ
12
ĐTB
Điểm trung bình
13
ĐLC
Độ lệch chuẩn
19
HĐVBL
Huy động vốn bán lẻ
20
HSC
Hội sở chính
21
IBMB
Internet banking, Moblie banking
22
KD
Kinh doanh
23
KH
Khách hàng
xi
29
MB
NHTMCP Quân Đội
30
NamA bank
NHTMCP Nam Á
31
NC
Nghiên cứu
32
NCS
Nghiên cứu sinh
33
PG bank
NHTMCP Dầu khí
39
Pvcombank
NHTMCP Đại chúng
40
QHKH
Quan hệ khách hàng
41
QLRR
Quản lý rủi ro
42
Sacombank
NHTMCP Thương Tín
43
TCTC
Tổ chức tài chính
49
TDBL
Tín dụng bán lẻ
50
Techcombank
NHTMCP Kỹ thương Việt Nam
51
TPB
NHTMCP Tiên Phong
52
VCB
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
53
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, một doanh nghiệp không thể
tồn tại và phát triển nếu thiếu chiến lược cạnh tranh. Micheal Porter, một trong 50
bộ óc quản trị vĩ đại nhất thế giới, cho rằng "chiến lược cạnh tranh là trở nên khác
biệt" [70]. Bruce Henderson, nhà sáng lập tập đoàn tư vấn BCG (Boston Consulting
Group), cho rằng "chiến lược là nghiên cứu thận trọng cho một kế hoạch hành động
phát triển lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh và điều chỉnh nó" [57]. Theo Grant,
một học giả nổi tiếng người Anh, "chiến lược kinh doanh là tất cả về lợi thế cạnh
tranh" [52]. Hay Jack Welch, CEO của tập đoàn GE đã nhấn mạnh "nếu bạn
không có lợi thế cạnh tranh, thì đừng cạnh tranh" [80]. Như vậy, có thể thấy lợi
thế cạnh tranh là nền tảng cốt lõi để cạnh tranh hiệu quả. Mục tiêu của một chiến
lược kinh doanh tốt là phải xây dựng và khai thác được các lợi thế cạnh tranh bền
vững của doanh nghiệp trên thị trường.
Xây dựng lợi thế cạnh tranh được hiểu là khả năng tạo dựng, phát triển và
khai thác hiệu quả các lợi thế cạnh tranh nhằm giúp doanh nghiệp đạt được các
thành công vượt trội hơn trên thị trường. Rất nhiều nhà nghiên cứu đã tập trung tìm
hiểu các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh, cũng như làm thế nào để xây dựng được lợi
thế cạnh tranh bền vững. Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu tổng thể và toàn diện
về cách thức hiệu quả nhất để xây dựng lợi thế cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại trên thị trường bán lẻ- thị trường được nhận định là đang thay đổi rất
nhanh chóng. Theo Brett King, "nhà cải cách của năm 2012", đồng thời là nhà sáng
lập ngân hàng Movenbank, có hai nguy cơ lớn đối với các ngân hàng bán lẻ hiện
nay. Thứ nhất là hành vi của người tiêu dùng đang thay đổi. Thứ hai là sự gia tăng
nhanh chóng của các nhà cung ứng dịch vụ tài chính bán lẻ phi ngân hàng. Hệ quả
là một bộ phận đang gia tăng người tiêu dùng sử dụng dịch vụ tài chính phi ngân
hàng. Đáng lo ngại là nhóm này đang bao gồm ngày càng nhiều các chuyên gia về
công nghệ, những người có thu nhập, trình độ và uy tín tín dụng cao [1]. Rõ ràng là
các lợi thế cạnh tranh của các ngân hàng bán lẻ cũng đang thay đổi. Nếu như hiện
một cách đồng bộ từ định hướng, chiến lược, cơ chế chính sách đến mô hình triển
khai hoạt động... Bên cạnh đó, NH vẫn còn một số điểm hạn chế như chất lượng
dịch vụ không đồng đều, các giá trị khác biệt của ngân hàng chưa được khách hàng
2
trải nghiệm và cảm nhận rõ ràng, số sản phẩm một khách hàng sử dụng còn thấp
cũng như tỷ lệ khách hàng trung thành chưa cao, sự tăng trưởng doanh số và thị
phần bán lẻ chưa thực sự bền vững và chưa xứng với tiềm năng của ngân hàng...
Với bối cảnh cạnh tranh gay gắt và các thay đổi nhanh chóng trong hành vi của
khách hàng, nếu NH không xây dựng và khai thác được các lợi thế cạnh tranh
vượt trội và bền vững, thì NH khó có thể duy trì được sự phát triển vượt bậc
cũng như đạt được vị thế cạnh tranh hàng đầu trên thị trường ngân hàng bán lẻ
trong tương lai.
Từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài “Xây dựng lợi thế cạnh tranh của
NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên thị trường bán lẻ” làm đề tài luận
án tiến sĩ. Đề tài hi vọng có những đóng góp ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Luận án tập trung nghiên cứu về LTCT của NHTM trên thị trường NHBL
Việt Nam. Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu này, luận án sẽ có các mục tiêu
nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống, phân tích, luận giải và làm rõ cơ sở luận của việc xây dựng
LTCT của NHTM trên thị trường NHBL. Nghiên cứu sẽ làm rõ sự cần thiết phải
xây dựng LTCT trong hoạt động kinh doanh NHBL, phân tích những LTCT nào là
có giá trị trên thị trường bán lẻ, nguồn hình thành LTCT cho NHTM cũng như quy
trình xây dựng LTCT cho NHTM trên thị trường bán lẻ. Quan trọng nhất, luận án sẽ
phát triển khung lý luận và các tiêu chí để đánh giá toàn diện việc xây dựng LTCT
của một NHTM trên thị trường NHBL.
Với trọng tâm là nghiên cứu cách thức xây dựng LTCT trong kinh doanh
NHBL của NH BIDV, luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu đinh
tính và định lượng, bao gồm:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, được sử dụng trong
các nghiên cứu khoa học nói chung.
- Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp. Luận án có
nghiên cứu hoạt động NHBL của 22 NHTM có quy mô bán lẻ lớn nhất trên thị
trường Việt Nam trong giai đoạn năm 2012- 2015 để làm cơ sở so sánh, rút ra kết
luận về LTCT của NH BIDV.
- Phương pháp điều tra trực tiếp các KH cá nhân, hộ gia đình đã hoặc đang
sử dụng dịch vụ của BIDV. Luận án có điều tra bằng bảng hỏi tới 178 KH đã và
4
đang sử dụng dịch vụ NHBL của BIDV để nghiên cứu về các LTCT của BIDV
trong cảm nhận của KH.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Luận án đã thực hiện phỏng vấn sâu
20 lãnh đạo BIDV, bao gồm Ban điều hành, các lãnh đạo khối NHBL, các giám đốc
chi nhánh, giám đốc phòng giao dịch của NH để đánh giá cách thức BIDV tạo ra
LTCT. Ngoài ra, luận án cũng phỏng vấn các chuyên gia là các nhà nghiên cứu
thuộc cùng lĩnh vực, các nhà quản lý và kinh doanh trong lĩnh vực NHBL.
- Phương pháp phân tích định lượng, sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu
chuẩn (DEA- Data Envelopment Analysis) để làm rõ hiệu quả sử dụng các nguồn
lực đến các kết quả kinh doanh NHBL của NH BIDV, qua đó xác định các LTCT
mà BIDV có thể khai thác.
- Nguồn số liệu được sử dụng trong các phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu thu
thập được trong các báo cáo của các NHTM Việt Nam thời kỳ 2012-2015, số liệu
từ điểu tra, phỏng vấn và số liệu từ các nguồn thứ cấp.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
- Luận án đã đề xuất một số giải pháp xây dựng LTCT của NH BIDV. Các
giải pháp đều dựa trên cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn đầy đủ, có cập nhật xu
hướng thay đổi và phát triển của thị trường NHBL. Bởi vậy, các giải pháp mang
tính khả thi cao so với các công trình có liên quan đã công bố.
6
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước về lợi thế cạnh tranh của các NHTM trên thị
trường bán lẻ
Lơi thế cạnh tranh (LTCT) trên thị trường ngân hàng bán lẻ (NHBL) là một
đề tài tương đối sâu, do vậy, không có nhiều nghiên cứu trùng khớp về chủ đề này.
Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài, có thể chia các nghiên cứu thành 3 nhóm: các
nghiên cứu về LTCT nói chung, các nghiên cứu về LTCT của các NH trên thị
trường, và các nghiên cứu về yếu tố tạo thành công trên thị trường NHBL.
1.1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước về lợi thế cạnh tranh nói chung
Theo tìm hiểu của nghiên cứu sinh, có khá nhiều các công trình nghiên cứu
về xây dựng LTCT đối với các doanh nghiệp (DN) nói chung. Các nghiên cứu này
đều thống nhất ở khái niệm và tầm quan trọng của LTCT khi cho rằng LTCT là yếu
tố không thể thiếu để cạnh tranh hiệu quả [27]. Phần lớn các nghiên cứu đều thống
nhất rằng DN đạt được LTCT khi tạo được ra cho KH các giá trị lớn hơn so với chi
phí DN phải bỏ ra [62], [71]. LTCT được coi như trọng tâm của chiến lược cạnh
tranh, giúp cho chiến lược cạnh tranh của DN được thực thi thành công [52]. Song
khi nghiên cứu về nguồn hình thành LTCT, cá tác giả chia thành các trường phái
khác nhau, bao gồm trường phái trọng thị trường, trường phái trọng nguồn lực và
trường phái kết hợp. Các kết quả nghiên cứu có thể tóm tắt như sau:
lược của DN theo đuổi, và chiến lược thị trường ngách. Tác giả cũng cho rằng để
thành công DN cần cân bằng giữa định hướng KH và định hướng ĐTCT [63].
Zhou, Brown và Dev (2009) nghiên cứu giá trị KH tác động đến định hướng
kinh doanh, LTCT và hành vi của DN dịch vụ. Nếu DN cho rằng KH coi trọng giá
trị sử dụng, DN sẽ theo định hướng KH và ĐTCT. Nếu DN cho rằng KH nhạy cảm
với giá mua, DN sẽ theo định hướng ĐTCT. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh LTCT
nhờ khác biệt và đổi mới sẽ mang đến các kết quả kinh doanh tốt hơn [83].
Nhìn chung, các nghiên cứu về xây dựng LTCT theo trường phái trọng thị
trường có chung các điểm hạn chế, bao gồm:
- Đặt trọng tâm quá lớn vào việc phân tích ngành và cạnh tranh trong ngành.
Trong khi để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN, không thể tách rời khỏi yếu tố
nguồn lực của DN đó.
8
- Trong một môi trường kinh doanh thay đổi chóng mặt, nếu chỉ dựa vào
phân tích ngành thì các LTCT của DN cũng sẽ phải liên tục thay đổi, và khó có thể
tạo ra được các LTCT bền vững.
- Xu hướng hiện nay 1 DN thường tham gia vào nhiều ngành kinh doanh
khác nhau, nên khó có thể xác định các LTCT nhất quán cho DN nếu việc tìm kiếm
LTCT chỉ dựa vào phân tích cấu trúc ngành.
Trường phái trọng nguồn lực (Resource based View)
Penrose (1959) cho rằng sự khác biệt trong kết quả cạnh tranh giữa các DN
bắt nguồn từ việc sử dụng nguồn lực một cách sáng tạo. DN tạo ra giá trị không chỉ
bằng nguồn lực mà họ sở hữu mà còn bằng sự quản trị đổi mới, hiệu quả của nhà
quản trị [68].
Dierickx và Cool (1989) cho rằng LTCT được tích lũy và phát triển từ bên
trong DN thay vì được thu nhận từ thị trường. Trong đó, các yếu tố năng lực của tổ
chức quan trọng hơn các yếu tố nguồn lực bởi năng lực sẽ quyết định việc sử dụng
Trường phái kết hợp
Rindova và Fombrun (1999) đưa ra quan điểm xây dựng LTCT qua tương
tác cấu phần môi trường và công ty. Trong DN có nguồn lực và văn hóa DN. Môi
trường kinh doanh gồm thị trường (đầu vào, đầu ra) và văn hóa vĩ mô. Để có LTCT,
công ty phải thiết kế chiến lược để điều khiển nguồn lực và văn hóa vi mô của mình
tác động tương ứng vào thị trường và văn hóa vĩ mô [74].
Crook, Ketchen và Snow (2008) đưa ra mô hình LTCT, cùng với các khái
niệm, công cụ và số liệu, sẽ cho người quản lý một bức tranh tổng thể về những việc
đang xảy ra bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, thông qua việc phân tích ngành,
phân tích quốc gia, phân tích các bên liên quan và phân tích doanh nghiệp [44]
Al- Debi, Mustafa (2014) và Akroush (2011) đều nghiên cứu về LTCT trong
ngành dịch vụ của Jordan. Nghiên cứu của Al- Debi và Mustafa (2014) chỉ ra vai trò
của chiến lược marketing hỗn hợp (7P) trong việc xây dựng LTCT của doanh
nghiệp dịch vụ. Cũng trong nghiên cứu về LTCT trong ngành dịch vụ, Akroush
(2011) lập luận rằng chiến lược marketing hỗn hợp gồm 7 yếu tố (7P) trong lĩnh
vực dịch vụ có thể được thay thế bằng chiến lược 5P trong đó 3 yếu tố mở rộng của
ngành dịch vụ có thể thay bằng yếu tố chất lượng phục vụ [24], [28].
Gomes, Romao, (2015) cho rằng lợi thế cạnh tranh được hình thành không
chỉ từ các nguồn vốn cố định mà còn từ các tài sản vô hình như tài sản trí tuệ, kỹ
10
năng của nhân viên, kiến thức và khả năng và chiến lược của DN. Tác giả đề xuất
sử dụng thẻ điểm cân bằng như một một công cụ tốt giúp doanh nghiệp đạt được
các kết quả kinh doanh vượt trội, cụ thể như giúp nhà quản lý thấy được tác động
của việc đầu tư vào quá trình học hỏi và phát triển (bao gồm đầu tư vào nhân viên,
hệ thống công nghệ thông tin) đến các kết quả đầu ra của doanh nghiệp [54].
1.1.1.2. Các nghiên cứu ngoài nước về lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
bán lẻ
vụ.
trí nhân sự chủ các yếu tố từ tổ chức
Bản thân dịch vụ tài chính khó chốt của 9 tổ cung ứng
tạo ra LTCT do tính vô hình chức cung ứng - Chưa có cách thức
và dễ sao chép. LTCT sẽ đến dịch vụ tài chính
để
từ các yếu tố thuộc về NH
lường xem 1 tổ chức
(danh tiếng, hình ảnh, chất
cung ứng dịch vụ có
lượng dịch vụ...)
LTCT hay không và
Thị trường mục tiêu càng có
LTCT thuộc loại nào
nhiều kiến thức và phức tạp,
NH càng có nhiều cơ hội xây
dựng LTCT dựa vào các yếu
tố cụ thể (đặc tính sản phẩm
diện
NH trên một khung lý
marketing và sự phân tích thị Sanwa
thuyết hoàn chỉnh
trường [73].
- Mới chỉ tập trung
vào
LTCT dài hạn
dựa trên công nghệ
thông tin
Avkira,
Các tác giả đánh giá tính hiệu Phương
Fukuya
quả của các NH trên thị định lượng, sử vào mối quan hệ
ma
trường Nhật Bản, dựa trên lợi dụng mô hình giữa lợi nhuận với
(2008)
ra
tính hiệu quả tổng
NDEA
Development
Analysis)
để
tìm
các
nguyên nhân của lợi nhuân
thể của NH
kém hiệu quả nằm ở từng bộ
phận trong NH [29].
Nguồn: Tổng hợp của NCS
1.1.1.3. Các nghiên cứu ngoài nước về yếu tố thành công của các NHTM trên thị
trường bán lẻ
Nhiều nghiên cứu khác tuy không trực tiếp về LTCT trên thị trường NHBL,
nhưng lại về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn NH, các yếu tố thu hút KH, các
12
triển của công nghệ cộng với tính dễ dàng sao chép của sản phẩm làm cho sự khác
biệt về sản phẩm thuần túy không còn là yếu tố tạo LTCT lâu dài [46],[55].
13
Wen ( 2006) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân đoạn thị trường, xác
định thị trường mục tiêu và định vị trên thị trường (STP). Tác giả cho rằng nguồn
gốc của mọi LTCT trong NH phải xuất phát từ việc phân đoạn thị trường và chọn
thị trường mục tiêu [81].
1.1.2. Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước
Các vấn đề liên quan đến cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và NHBL đã được
một số tác giả nghiên cứu trong các luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ. Song các
nghiên cứu đó mới chỉ dừng lại ở một vài khía cạnh có liên quan như năng lực cạnh
tranh của NHTM, yếu tố dẫn đến sự hài lòng của KH cá nhân, hiệu quả hoạt động của
NH chứ chưa có các nghiên cứu mang tính hệ thống về cùng chủ đề.
Tác giả Phạm Quốc Khánh (2011), trong luận án tiến sĩ với đề tài “Phân tích
ĐTCT tại các NHTM Cổ phần VN” đã hệ thống hóa các lý luận về phân tích cạnh
tranh, đánh giá thực trạng phân tích cạnh tranh tại các NH TMCP Việt Nam và thử nghiệm
việc phân tích ĐTCT tại một số NH TMCP [19]. Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một công
việc trong quá trình phân tích và xây dựng chiến lược cạnh tranh cho các NHTM.
Tác giả Nguyễn Thu Hiền (2012), trong luận án tiến sĩ “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của NH thương mại Nhà nước VN trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế” đã hệ thống hóa các lý luận về năng lực cạnh tranh và đánh giá năng lực cạnh
tranh của các NHTM Nhà nước Việt Nam dựa trên các nhóm chỉ tiêu tài chính và
phi tài chính [11]. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu cũng như cách tiếp cận của luận
án hoàn toàn khác với ý tưởng nghiên cứu của NCS.
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu (2013), trong luận án Tiến sĩ "mô hình phân
tích năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam" đã nghiên cứu về các mô hình
phân tích năng lực cạnh tranh của các NHTM, từ đó đề xuất lựa chọn mô hình năng