DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BPTT
Biện pháp tránh thai
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
KTC
Khoảng tin cậy
QHTD
Quan hệ tình dục
SKSS
Sức khỏe sinh sản
TCYTTG
Tổ chức Y tế thế giới
Tp
Thành phố
Tx
triển Liên Hợp Quốc)
UNFPA
The United Nations Population Fund
(Chương trình phát
(Quỹ dân số Liên hợp quốc)
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
31
32
33
34
35
36
36
37
38
39
40
41
41
52
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1. Sơ đồ dàn ý các biến số................................................................4
Hình 2. Bản đồ hành chánh thị xã Thuận An............................................16
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tỷ lệ phá thai ở công nhân.........................................35
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Mục lục
nguyên nhân, trong đó có rất nhiều yếu tố liên quan đến văn hóa – xã hội, các
quan niệm, sự kỳ thị về các vấn đề sức khỏe sinh sản, nữ lao động nhập cư
6
thường ít tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Nghiên cứu mô tả
cắt ngang của Hoàng Đức Hạnh, Nguyễn Thị Vân Anh được thực hiện trên 1.120
nữ công nhân trên địa bàn Hà Nội năm 2011 cho thấy tỷ lệ phá thai ở các nữ công
nhân đã lập gia đình là 13,3%, tỷ lệ nữ công nhân chưa lập gia đình đã từng phá
thai là 2,01% [12]. Nghiên cứu bệnh chứng tìm yếu tố nguy cơ phá thai của tác
giả Nguyễn Thị Diễm Vân trên đối tượng phụ nữ phá thai lần đầu tại Tp. Hồ Chí
Minh năm 2001 cho thấy độ tuổi lớn và đã kết hôn sẽ giảm nguy cơ phá thai [40].
Theo thống kê điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình năm
2011 cho thấy rằng miền Đông Nam Bộ là nơi có tỷ suất nhập cư cao nhất cả
nước 23,4‰ và tỷ suất di cư thuần 14,8‰. Trong khi đó Bình Dương là tỉnh có
tỷ suất di cư thuần cao nhất là 43‰. Số trường hợp phá thai có chiều hướng gia
tăng, báo cáo của Sở Y tế tỉnh Bình Dương trong năm 2013 có 8.386 trường hợp
phá thai, số liệu này cao gấp 2,4 lần so với năm 2012 và gấp 4 lần so với năm
2011. Tính riêng trong năm 2013 có 71,3% số trường hợp phá thai được ghi nhận
từ các phòng khám tư nhân, trong đó phòng khám đa khoa tư nhân Hoàn Hảo
(thuộc Thị xã Thuận An) chiếm 42,7% số trường hợp [9].
Thị xã Thuận An cũng là địa phương có số lượng công nhân lao động
đông nhất, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, trong đó có khu công nghiệp lớn
là khu công nghiệp Việt Nam – Singapore 1. Theo số liệu thống kê từ Liên đoàn
lao động tỉnh Bình Dương trong 6 tháng đầu năm 2014 Thị Xã Thuận An có
166.342 lao động, trong đó lao động của khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
1 chiếm 63,7% và lao động nữ chiếm 53,6% tổng số lao động của Thuận An [15].
Nhằm mục đích xác định tỷ lệ phá thai và các yếu tố liên quan đến phá thai
ở nữ công nhân nhập cư tại Thị xã Thuận An, Bình Dương, từ đó đề ra chính
8
DÀN Ý
DÂN SỐ - XÃ HỘI
NHÓM TUỔI
DÂN TỘC
TÔN GIÁO
HỌC VẤN
VÙNG MIỀN
TIỀN CĂN SKSS - ƯỚC MUỐN SINH CON:
SỐ CON MONG MUỐN
GIỚI TÍNH MONG MUỐN
SỐ CON HIỆN CÓ
TUỔI QHTD LẦN ĐẦU
TỶ LỆ
PHÁ THAI
BẢN THÂN – GIA ĐÌNH
NGƯỜI SỐNG CHUNG
THỜI GIAN TẠM TRÚ
NHÀ/ PHÒNG CÓ NGƯỜI PHÁ THAI
THU NHẬP
KIẾN THỨC VỀ BIỆN PHÁ TRÁNH THAI
9
Di cư giữa các tỉnh: đi từ tỉnh này sang tỉnh khác.
Di cư quốc tế: đi ra/vào Việt Nam.
1.1.2. Phá thai
Phá thai là một biện pháp nhằm chấm dứt quá trình thai kỳ bằng cách loại
bỏ phôi hay thai nhi khỏi tử cung trước khi đến hạn sinh nở [2, 5, 6, 41]. Nó có
thể xảy ra theo 2 cách: ngẫu nhiên hoặc có mục đích. Hầu hết các vụ phá thai đều
có mục đích. Khi biết mình mang thai, có thể do nhiều nguyên nhân khách quan
lẫn chủ quan mà không thể giữ thai thì buộc lòng phải nhờ y khoa can thiệp.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), phá thai đứng vị trí thứ ba trong
số các nguyên nhân gây tử vong cho phụ nữ mang thai và Việt Nam nằm trong số
các nước có tỷ lệ phá thai cao. Số lần nạo hút thai trung bình của một phụ nữ độ
11
tuổi sinh đẻ nước ta (19-45 tuổi) hiện nay là 0,5 lần. Con số này chiếm tỷ lệ cao ở
các thành phố, đô thị lớn. Có những trường hợp từ 15-39 tuổi đã nạo thai tới 3-4
lần [42].
Có hai hình thức chính là phá thai an toàn và không an toàn.
1.1.3. Phá thai an toàn
Phá thai an toàn là phương pháp chấm dứt thai kỳ do người cung cấp dịch
vụ được đào tạo, có kỹ năng tốt thực hiện tại cơ sở y tế đạt chuẩn với đầy đủ các
trang thiết bị, dụng cụ trong môi trường vệ sinh đảm bảo. Phá thai an toàn sẽ hạn
chế được tối đa các tai biến và biến chứng [3].
Các phương pháp phá thai an toàn
Phá thai 3 tháng đầu
Là các phương pháp chấm dứt thai kỳ đối với thai từ 6 tuần đến hết 12
tế có đầy đủ phương tiện. Tuy nhiên, có nguy cơ gặp tai biến trong quá trình phá
thai cao hơn khi phá thai ba tháng đầu.
1.1.4. Phá thai không an toàn
Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa phá thai không an toàn như là một thủ
thuật chấm dứt một thời kỳ mang thai mà được thực hiện bởi một cá nhân thiếu
các kỹ năng cần thiết, hoặc trong một môi trường không phù hợp với tối thiểu
tiêu chuẩn y tế, hoặc cả hai [22][43]. Đây chính là hình thức phá thai nguy hiểm,
người có thai tự ý đưa vào tử cung những chất hoá học có tác dụng giết chết và
loại bỏ thai nhi. Hình thức này thường gặp ở nhiều trường hợp vì không dám đến
bệnh viện để được xử lý mà lén lúc tự ý loại bỏ thai nhi. Nguy cơ vô sinh đối với
phương pháp phá thai kiểu này thường cao gấp 4 lần so với việc phá thai thông
thường.
Nguy hiểm còn có thể xảy ra đối với những trường hợp phá thai đã quá lớn
(trên 12 tuần tuổi). Một trong những nguy hiểm là do xương của bào thai đã quá
to có thể làm xây xước hoặc làm thủng tử cung. Đối với những người có u khi
phá thai cũng rất nguy hiểm. Các trường hợp phá thai không an toàn đã đưa đến
nhiều tai biến, hậu quả xấu về sức khỏe sinh sản như vô sinh (do tắc dính buồng
tử cung, vòi trứng), chửa ngoài tử cung, băng huyết, sót nhau, thủng tử cung,
nhiễm trùng... và có không ít trường hợp gây tử vong. Cần phân biệt rằng hút
13
điều hòa kinh nguyệt, hoặc nạo thai không phải là một biện pháp tránh thai, mà
chỉ là một giải pháp thụ động nhằm giải quyết những trường hợp thai ngoài ý
muốn và nhiều khi sẽ dẫn đến tai biến do phá thai không an toàn.
1.2.
Các biện pháp tránh thai
phụ nữ ở Tây Âu, trong khi đó ở Đông Âu là 43‰. Ở Đông Âu, tỷ lệ phá thai ổn
định ở mức 43/1.000 phụ nữ từ năm 2003 đến năm 2008, sau một thời gian giảm
mạnh giữa những năm 1990 và đầu những năm 2000. Tây Âu, Nam Phi và Bắc
Âu có tỷ lệ phá thai thấp nhất thế giới, tương ứng với 12‰, 15‰ và 17‰ [43].
Tỷ lệ phá thai đã giảm ở châu Mỹ La tinh 37-31/1.000 phụ nữ phá thai từ
năm 1995 đến năm 2003, và đạt 32‰ vào năm 2008. Ở châu Á, tỷ lệ phá thai
trên toàn tiểu vùng giữ ổn định từ năm 2003 đến năm 2008, từ 26‰ ở Nam
Trung Á và Tây Á đến 36‰ ở Đông Nam Châu Á [43].
Bảng 1.1. Tỷ lệ phá thai tại các khu vực trên thế giới[36].
Vùng/khu vực
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Châu Mỹ Latinh
Khu vực Bắc Mỹ
Châu Đại Dương
Chung
Tỷ lệ phá thai (‰)
1995
2003
33
29
33
29
48
28
37
31
22
mặc dù tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai ngày càng tăng [21].
Theo điều tra dân số học năm 1997, phụ nữ nông thôn có tỷ lệ phá thai cao
hơn thành thị, điều này được lý giải có thể một phần do sức ép của chương trình
kế hoạch hoá gia đình và sự cung cấp phương tiện tránh thai không được thích
ứng. Nhưng từ những năm 2000 trở lại đây, số liệu cho thấy xu hướng tỷ lệ phá
thai thành thị lại cao hơn nông thôn, năm 2001 tỷ lệ phá thai thành thị là 1,7% và
nông thôn là 1,2%, tương ứng đến năm 2008 là 1,1% và 0,9% [21].
Bảng 1.2. Tỷ lệ phá thai tại Việt Nam qua các năm
Đơn vị tính ‰
Năm
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2010
Thành thị
13
11
17
12
10
11
07
10
08
Nguồn: Tổng cục thống kê, Điều tra biến động Dân Số-KHHGĐ 2010.
Trong số những trường hợp phá thai cho thấy những người có trình độ học
vấn cao có tỷ lệ phá thai cao hơn người có trình độ học vấn thấp. Theo điều tra
nhân khẩu học và sức khỏe năm 1997, tỷ lệ phá thai trong nhóm phụ nữ không đi
học chiếm 3%, nhóm có trình độ đại học là 12,9%, tăng hơn 4 lần. Điều tra Y tế
Quốc gia 2001-2002 cũng đưa ra kết luận, tỷ lệ phá thai cao nhất ở nhóm người
có trình độ học vấn cao. Đây cũng được xem là xu hướng ở các nước đang phát
triển [21].
Các vùng phía Bắc thường cao hơn các vùng phía Nam, đồng bằng Sông
Hồng có tỷ lệ phụ nữ phá thai trong 5 năm qua là 17,8% cao nhất cả nước, thấp
Năm 2013
Cơ sở y tế công
1464
982
2019
Y tế tư nhân
418
2171
5977
Cơ sở y tế Ngành
197
294
390
2079
3447
[30].
Nghiên cứu của nhóm tác giả Motaghi Z, Poorolajal J, Keramat A trên
102.394 người tham gia vào năm 2012 ở Iran cho kết quả tỷ lệ phá thai ở phụ nữ
tuổi từ 15-44 tuổi là 8,9‰ (KTC 95%: 5,46 – 12,33). Tỷ lệ mang thai ngoài ý
muốn đã được ước tính là 27,94 trên 100 phụ nữ mang thai (KTC95%: 23,46,
32,42) [33].
Nghiên cứu của Arusyak Sevoyan và Victor Agadjanian vào năm 2005 và
2007 ở Armenia về sử dụng biện pháp tránh thai và phá thai với tình trạng di cư
của người chồng, kết quả cho thấy những phụ nữ có chồng di cư thì ít có tỷ lệ sử
dụng thuốc hoặc vòng tránh thai hơn 44 % so với phụ nữ có chồng không di cư
18
(OR=0,6). Không có mối liên quan giữa phá thai và tình trạng di cư của chồng.
Tuy nhiên khi tác giả đưa vào mô hình đa biến điều kiện kinh tế gia đình thì lại
có ảnh hưởng tác động tích cực liên quan đến kết quả. Nghĩa là tăng sự giàu có
của hộ gia đình thì tỷ lệ phá thai tăng ở phụ nữ có chồng không di cư, nhưng
giảm nhẹ ở phụ nữ có người chồng di cư [28].
1.4.2.
Việt Nam
Nghiên cứu bệnh – chứng năm 2003 về các yếu tố hành vi nguy cơ phá
thai ở trẻ vị thành niên của Nguyễn Văn Lơ, Trần Thị Trung Chiến tại Tp. Hồ
Chí Minh và Bình Dương cho thấy những người có gia đình không nguyên vẹn
thì có tỷ lệ phá thai gấp 1,94 lần những người có gia đình nguyên vẹn (p =
0,005; OR=1,94, KTC95%: 1,23-3,14). Bên cạnh đó hành vi nguy cơ phá thai là
những người không đi học phá thai gấp 2,09 lần người đang đi học (p=0,001;
OR=2,09, KTC95%: 1,4 – 3,12) [7].
và đã kết hôn (OR = 0,05) giảm nguy cơ phá thai. Phân tích mô tả các hành vi
tránh thai cho thấy 41% các trường hợp chưa bao giờ sử dụng biện pháp tránh
thai và lý do không sử dụng là do thiếu kiến thức về bất kỳ loại phương tiện tránh
thai (43%) [40].
1.5.
Sơ lược địa điểm nghiên cứu
Thị xã Thuận An có diện tích tự nhiên 8.426 ha, nằm ở phía Nam của tỉnh
Bình Dương; phía Đông giáp thị xã Dĩ An, phía Bắc giáp thành phố Thủ Dầu
Một và thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương, phía Tây giáp quận 12 (Tp. Hồ Chí
Minh), phía Nam giáp quận Thủ Đức (Tp. Hồ Chí Minh); với 10 đơn vị hành
chính (07 phường và 03 xã), dân số 382.034 người. Toàn thị xã hiện có 04 khu
công nghiệp và 02 cụm công nghiệp tập trung, thu hút 2.368 doanh nghiệp trong
và ngoài nước, trong đó số doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp và
cụm công nghiệp là 400 doanh nghiệp.
20
Thị xã Thuận An cũng là địa phương có số lượng công nhân lao động
đông nhất, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, trong đó có khu công nghiệp lớn
là khu công nghiệp Việt Nam – Singapore 1 (Vsip 1). Theo số liệu thống kê từ
Liên đoàn lao động tỉnh Bình Dương trong 6 tháng đầu năm 2014 Thị Xã Thuận
An có 166.342 lao động, trong đó lao động của khu công nghiệp Vsip 1 chiếm
63,7% và lao động nữ chiếm 53,6% tổng số lao động của Thuận An [15].
21
-
Tất cả nữ công nhân nhập cư từ 18 – 49 tuổi
2.2.2. Dân số chọn mẫu
-
Nữ công nhân nhập cư từ 18 – 49 tuổi đang làm việc tại các khu công
nghiệp trên địa bàn Tx. Thuận An năm 2014
2.2.3. Cỡ mẫu
-
Công thức tính
n = Z (21−α
-
2)
p (1 − p )
d2
xk
Trong đó
+ n: cỡ mẫu
+ p: tỷ lệ ước lượng (Tham khảo kết quả nghiên cứu của tác giả
Hoàng Đức Hạnh trên đối tượng nữ công nhân tại các khu công
2
Phường Lái Thiêu: Chọn khu phố Bình Hòa và khu phố Nguyễn
-
Trãi.
Phường Bình Chuẩn: Chọn khu phố Bình Phước B và khu phố Bình
-
Phú.
Phường An Phú: Chọn khu phố 2 và khu phố 3
Bước 3: Tại mỗi khu phố chọn 40 nữ công nhân có chồng và 40 nữ công
nhân chưa có chồng. Cách chọn như sau:
24
-
Điều tra viên chọn nhà của trưởng/phó khu phố làm điểm bắt đầu
-
xuất phát.
Ra khỏi nhà trưởng /phó khu phố đi về hướng bên phải và chọn khu
nhà trọ đầu tiên để phỏng vấn. Chọn những phòng trọ có nữ công
nhân, nếu trong phòng có nhiều nữ thì chọn người nữ đầu tiên ra mở
2.3.1.
Các biến số Dân số - xã hội
25
Nhóm tuổi: là biến số thứ tự, đo lường thông qua tuổi của đối tượng bằng cách
lấy năm hiện tại trừ cho năm sinh, và được phân thành 4 giá trị sau [16]:
-
Từ 18 – 24 tuổi
Từ 25 – 29 tuổi
Từ 30 – 35 tuổi
> 35 tuổi
Dân tộc: là biến nhị giá, có 2 giá trị:
-
Kinh
Khác
Tôn giáo: là biến số danh định, có 5 giá trị:
-
Phật giáo
Công giáo
Tin Lành
“Thờ Ông Bà”
Khác