ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
HOÀNG THỊ THU HƯỚNG
VẤN ĐỀ CHÁN HỌC, BỎ HỌC CỦA HỌC SINH
DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG THCS TÂN LĨNH –
XÃ TÂN LĨNH – HUYỆN LỤC YÊN – TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Mã số: 60 90 01 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Như Trang
Hà Nội - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Dưới sự hướng dẫn khoa học
của TS. Nguyễn Thị Như Trang. Các kết quả trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy.
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả Luận văn
Hoàng Thị Thu Hướng
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập , nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Với lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:
T.S Nguyễn Thị Như Trang, một người rất tâm huyết với nghề CTXH, cô đã hết lòng giúp
đỡ, động viên tôi trong những lúc khó khăn và hướng dẫ tôi chu đáo, tận tình trong suốt quá trình
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.Phạm vi nghiên cứu
19
6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
7. Câu hỏi nghiên cứu
19
20
8. Phương pháp nghiên cứu
20
19
NỘI DUNG
22
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
1.Một số khái niệm công cụ
1.1 Dân tộc thiểu số
22
2.1 Mức độ cam kết với học tập của học sinh
34
2.2 Mức độ và lí do nghỉ học không phép
38
34
2.3 Nguy cơ bỏ học sớmError! Bookmark not defined.
CHƯƠNG III. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG CHÁN HỌC, BỎ HỌC CỦA HỌC SINH DÂN TỘC
THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG THCS TÂN LĨNH- XÃ TÂN LĨNH – HUYỆN LỤC YÊN – TỈNH YÊN BÁI Error! Bookmark
not defined.
3.1 Các yếu tố kéo học sinh ra khỏi trường học Error! Bookmark not defined.
3.2 Các yếu tố đẩy học sinh ra khỏi trường học Error! Bookmark not defined.
3.3 Các yếu tố giữ học sinh ở lại trường học
KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
2. Một vài khuyến nghị về giải pháp và đề xuất Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC
Biểu đồ 2.2.1: Tỷ lệ học sinh nghỉ học không phép
39
Biều đồ 2.2.2 : L{ do nghỉ học không phép
36
Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.2.3 : Phương tiện đến trường Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.1.1 : Đa số phụ huynh đều làm nông nghiệp
Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.1.2 :Nhận thức của cha mẹ về việc học của con cái
Biều đồ 3.1.3 :Mức độ quan tâm của cha mẹ
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.3.1 : Thầy cô và bạn bè đến nhà động viên khi em nghỉ học
defined.
Error! Bookmark not
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Phụ huynh học sinh
PVS
: Phỏng vấn sâu
NVCTXH : Nhân viên công tác xã hội
THCS
: Trung học cơ sở
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trẻ em là tương lai của nước nhà, trẻ cần được thụ hưởng những điều kiện
tốt nhất để phát triển hoàn thiện về thể chất và trí tuệ. Một trong những phương
cách để trẻ hoàn thiện nhân cách là thông qua con đường giáo dục. Giáo dục cơ
bản của nước ta phân chia thành 3 cấp học nhằm giúp trẻ tiếp cận với tri thức ở
từng mức độ, tầng bậc khác nhau phù hợp với khả năng tiếp nhận, phân tích thông
tin, ứng với quá trình phát triển tâm sinh lý của trẻ. Mục tiêu của giáo dục phổ
thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội
Chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân.
Giáo dục con người là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và
nhà nước ta, đặc biệt là ưu đãi trong giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu số
(ĐBDTTS), các nhóm đặc biệt khó khăn. Đây là điều có ý nghĩa động viên các
biến ảnh hưởng không nhỏ đến điều kiện kinh tế văn hóa xã hội an ninh trên địa
bàn tỉnh nhà trong trước mắt và lâu dài. Để một nền kinh tế phát triển bền vững thì
nhân tố con người luôn đóng vai trò quyết định. Vì vậy, không chỉ Việt Nam mà tất
cả các nước trên thế giới đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Cùng với xu
hướng trên, Việt Nam luôn tạo mọi điều kiện để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho
người lao động, nhằm đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nước. Giáo dục đóng vai trò quan trọng là vậy, tuy nhiên thời gian gần đây, dư
luận đang “nóng” lên vì những thông tin học sinh bỏ học. Tình trạng học sinh bỏ
học hàng loạt đang gia tăng ở các địa phương. Đặc biệt chiếm phần lớn ở học sinh
dân tộc thiểu số các vùng miền núi. Vấn đề này nếu không được quan tâm đúng
mức sẽ đưa đến những hậu quả xấu cho bản thân học sinh bỏ học, gia đình của các
em và cũng ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội.
Có thể thấy rằng, việc khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh hiện nay nói
chung và học sinh DTTS nói riếng là vấn đề hết sức bức thiết và đòi hỏi sự quan
tâm của nhiều thành phần. Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã lựa chọn vấn đề nghiên
cứu của mình cho luận văn cao học là đề tài: “ Vấn đề chán học, bỏ học của học
sinh dân tộc thiểu số tại trường THCS Tân Lĩnh – Xã Tân Lĩnh – Huyện Lục Yên –
Tỉnh Yên Bái” nhằm góp phần tìm hiểu thực trạng và đưa ra một vài giải pháp đề
xuất làm giảm vấn đề chán học, bỏ học của HSDTTS.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Giáo dục được xác định là chiến lược lâu dài cho phát triển bền vững. Vào
đầu thập niên 80 Liên hợp quốc đã đưa mục tiêu phấn đấu “phổ cập hóa giáo dục
tiểu học” cho mọi người dân, tất cả mọi người đi học tiểu học phải được “miễn
phí”. Ngoài ra, một số quốc gia còn xác định những lớp học đầu tiên phải được đưa
vào chương trình bắt buộc 4, 6 hoặc 9 năm, tùy theo đặc trưng của mỗi quốc gia.
Đặc trƣng về phát triển kinh tế cũng quy định nền giáo dục của quốc gia cũng được
rằng, Robert Balfanz and Nettie Legters (2004) còn chỉ ra rằng có những vùng, miền có tỷ lệ học sinh bỏ
học cao thường là những trường yếu về năng lực, có nhiều học sinh dân tộc thiểu số và kết quả học tập
của trường thông thường kém ở những môn như toán, văn…Hơn nữa các trường này thường là những
trường được đặt ở các vi trí mà cộng đồng xung quanh đó có tỷ lệ cao về thất nghiệp, tội phạm và có
trình độ học vấn không cao.
B. Alfred Liu (1976) đề cập đến các nội dung rất thú vị về sự biếnđổi xã hội, sự gia tăng dân số
với vấn đề phát triển giáo dục.Theo nghiên cứu này thì sự biến đổi xã hội có được là do sự tác động của
các yếu tố hệ tư tưởng, công nghệ và nhân khẩu. Biến đổi xã hội sẽ dẫn đến những biến đổi trong các lĩnh
vực của đời sống xã hội, trong đó có sự biến đổi của hệ thống giáo dục. Sự biến đổi này chính là để thích
nghi với những nhu cầu đặt ra trong quá trình chuyển hóa của xã hội. Đặc biệt đối với các nước đang
phát triển, việc kiểm soát yếu tố nhân khẩu có một vai trò quan trọng. Vì quy mô dân số là chỉ số chủ
chốt trong việc phát triển hệ thống giáo dục cả về lượng và chất. Không thể hình thành các chương trình
chuyên biệt nếu không có đủ số lượng học sinh, cũng không thể hình thành các chương trình phát triển
nếu không tính đến yếu tố về quy mô dân số.
Một nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhân khẩu học với với việc lập kế hoạch giáo dục của
Stelios N. Georgiou cho thấy, việc nâng cao tỷ lệ nhập học và chất lượng giáo dục là mục tiêu của kế
hoạch hóa phát triển giáo dục. Xây dựng và thực hiện các mục tiêu này trong phát triển giáo dục cần
phải tính đến các yếu tố nhân khẩu như cấu trúc tuổi và giới tính dân cư.
Nghiên cứu về tình trạng bỏ học của Ấn Độ trên cơ sở thống kê khá đầy đủ theo từng năm và
theo các đặc điểm kinh tế xã hội cơ bản như đô thị- nông thôn, giới tính và đã áp dụng phân tích theo
đoàn hệ để chỉ ra xu hướng và số bỏ học theo từng nhóm tuổi và từng lớp học. Kết quả nghiên cứu cho
thấy với quy định giáo dục bắt buộc và miễn phí cho tất cả trẻ em đến 14 tuổi theo hệ thống giáo dục
của Ấn Độ, đến giữa năm 1978, số học sinh từ lớp 1 – 5 khoảng 69 triệu, tăng gấp 3 lần so với số học
sinh năm 1950. Số học sinh từ lớp 6-8 khoảng 18 triệu gấp gần 6 lần so với số học sinh cùng cấp năm
1950. Khoảng 20% học sinh tiểu học và 11% học sinh trung học bỏ học ở thời điểm 1978. Tuy nhiên,
nghiên cứu cũng đã chỉ ra một số đặc điểm và nguyên nhân ở giai đoạn này. Số lượng học sinh bỏ học
nhiều ở lớp một. Nguyên nhân là học sinh chưa được chuẩn bị trước để thích nghi với môi trường mới.
Do đó, giáo dục mẫu giáo là một bước để giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học ở lớp một. Đa số học sinh bỏ học là
2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc, lấy con người là trung tâm trong quá trình phát
triển, nhân tài được xem là nguyên khí của quốc gia nên Đảng ta xác định “giáo dục đào tạo là quốc sách
hàng đầu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc”. “phát triển giáo dục đào tạo nhằm nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực , bồi dưỡ ng nhân tài ”. Giáo dục phát triển đồng hành cùng đất nước qua từng
thời kz khác nhau. Các phong trào bình dân học vụ, diệt giặc dốt, xóa mù chữ ra đời để mọi người dân
từ già đến trẻ có thể tiếp cận với nền học vấn tối thiểu. Trường học được đầu tư ngày càng nhiều, chi
phí cho giáo dục không ngừng tăng qua các năm.
Thời kz nào cũng vậy, tuổi trẻ luôn được xem là trụ cột của nước nhà. Chính vì vậy muốn xây
dựng một xã hội khỏe mạnh phồn vinh đòi hỏi phải có những con người khỏe mạnh về thể chất, tinh
thần, vững chắc về tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm. Chính vì vậy đòi hỏi hệ thống giáo dục phải có những
bước tiến vững chắc, đi tắt, đón đầu nhằm gặt hái được nhiều thành công trong hiện tại và cả tương lai.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong suốt thời gian qua thì nền giáo dục của nước ta còn tồn tại
nhiều hạn chế, như chương trình học quá tải, chất lượng không đảm bảo và không đồng đều, giáo dục
thiên về dạy chữ hơn dạy người, cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu, việc bất bình đẳng trong tiếp
cận với hệ thống giáo dục còn diễn ra khá phổ biến, bệnh thành tích, thi cử trong giáo dục xuất hiện bao
nhiêu năm vẫn chưa có thuốc đặc trị. Ngoài ra, vấn đề dành cho giáo dục chuyên biệt, giáo dục với nhóm
người đặc biệt chưa được chú trọng đầu tư đặc biệt là giáo dục cho trẻ em vùng sâu vùng xa vùng DTTS
sinh sống dẫn đến tỷ lệ bỏ học ở những vùng này còn khá cao, gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng nói riêng và cả nước nói chung, ảnh hưởng đến mục tiêu phát
triển bền vững của cả nước. Chính vì { thức được những ảnh hưởng không tốt từ hệ lụy của sự phân hóa
trong phát triển nên những năm gần đây, nhà nước đã chú trọng nhiều hơn cho những vấn đề nổi cộm
xuất hiện giáo dục. Một trong những vấn đề đó là tình trạng HSDTTS bỏ học.
Thực trạng bỏ học của học sinh nói chung và học sinh THCS nói riêng, thực chất đã diễn ra trong
một thời gian khá dài nhưng hầu như chưa được quan tâm đúng mức. Vấn đề này chỉ được nhắc đến và
đưa ra bàn luận trong thời gian gần đây, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
thế giới (WTO). Ngoài trọng tâm đào tạo con người với đầy đủ năng lực và phẩm chất, thì vấn đề bỏ học
phát triển. Mã số 60 31 05. Người thực hiện Lê Thị Bích Ngân, người hướng dẫn
Đoàn Gia Dũng. Luận văn đề cập đến các nguyên nhân qua đó chú trọng đến
những giải pháp để giúp khắc phục tình trạng bỏ học của người dân tộc thiểu số tại
huyện Kon Rẫy – tỉnh Kon Tum. Người viết đưa ra những giải pháp cụ thể cho
từng đối tượng có ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng bỏ học của ngươi đồng bào
dân tộc thiểu số. Đối với gia đình thì cần nhìn nhận đúng đắn về lợi ích và giá trị
mang lại của giáo dục đối với tương lai con trẻ,không đưa con cái lên nương làm
rẫy, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, áp dụng các phương thức sản xuất hiệu qua
hơn để cải thiện kinh tế. Phải thay đổi thói quen đốt rừng làm nương rẫy. tích cực
thực hiện theo sự tư vấn giúp đỡ của chính quyền địa phương trong việc nên trồng
cây gì, nuôi con gì cho hiệu quả. Thay vì đốt rừng làm rẫy, gia đình có thể nhận
khoán rừng. Về phía nhà trường tác giả đề xuất những giải pháp như quy hoạch
mạng lưới trường học sát với dân bản hơn, trường học phải có nội trú cho học sinh
DTTS, phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng người học (học sinh
người Kinh, học sinh người DTTS), yêu cầu giáo viên phải giao tiếp được bằng
tiếng dân tộc nơi công tác.Xây dựng một khung chương trình và sách giáo khoa
phù hợp với đối tượng HS là DTTS. Đơn giản hóa giáo trình dành cho học sinh
DTTS, tiến hành giảng dạy song ngữ” là điều cần thiết. (chỉ áp dụng với cấp học
thấp nhất (chủ yếu ở mầm non và lớp 1), hỗ trợ cho những giáo viên mạnh dạn
nhận dạy học sinh yếu, kém. Có chính sách khen thưởng, động viên các thầy cô có
thành tích trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi, thì cũng cần có chính sách. Phân
loại học sinh ngày từ đầu năm học, bàn giao chất lượng HS. Có kế hoạch dạy phụ
đạo cho học sinh DTTS yếu, kém. Tiến hành phụ đạo, bồi dưỡng kiến thức ngoài
giờ, thực hiện đồng bộ các phong trào thi đua về các mặt , tăng cường sự phối hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Ngoài ra tác giải còn đưa ra những giải pháp
về phía cộng đồng thì cần phát huy vai trò tích cực của già làng, trưởng bản. Các
cộng đồng dân tộc thiểu số thường có tính cố kết cộng đồng rất cao.Thực hiện
sinh làm cho học sinh chán nản và tiêu cực )
Bài viết cũng đã chỉ ra một số biện pháp đưa ra ở trên còn mang tính hình thức chỉ năm trên
giấy tờ, chưa đưa ra áp dụng một cách có hiệu quả, sự phối kết hợp chưa đồng và chưa có thống nhất
cao ( giữa nhà trường và chính quyền địa phương và các ban ngành). Hầu như hiêụ trưởng còn khoán
trắng việc này cho giáo viên trong việc vận động thuyết phục học sinh bỏ học đi học lại. Các giải pháp
đưa ra phần lớn ở tầm vĩ mô, như: Điều chỉnh mục đích giáo dục; điều chỉnh nội dung, chương trình,
sách giáo khoa; đổi mới phương pháp dạy học, trị dứt bệnh thành tích. Những nội dung nghiên cứu bao
quát, các giải pháp đề xuất ở tầm vĩ mô đã chưa đi sâu được vào từng khía cạnh của vấn đề bỏ học; đặc
biệt là bỏ học ở bậc THCS và vai trò quan trọng của người hiệu trưởng trong việc khắc phục tình trạng
học sinh bỏ học.
Luận văn chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60.31.05. Người thực hiện Phạm Đức Huệ
với đề tài “Các giải pháp giảm tình trạng trẻ em người đồng bào dân tộc thiểu số bỏ học tại khu vực
nông thôn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai”. Đề tài đã chỉ ra những nhóm nguyên nhân dẫn đến tình trạng
bỏ học của học sinh nói chung và học sinh DTTS nói riêng. Những nguyên nhân xuất phát từ gia đình,
cộng đồng, nhà trường và những nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân trẻ. Bên cạnh đó cũng đưa ra
những giải pháp nhằm cải thiện tình trạng bỏ học của trẻ em người đồng bào dân tộc thiếu số khu vực
nông thôn. Đề tài đã đề cập đến những giải pháp như: Cải thiện điều kiện kinh tế cho các hộ nghèo.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các hộ gia đình.Cải thiện hệ thống trường lớp và nâng cao chất
lượng giáo viên tại các khu vực nông thôn thành phố Pleiku. Nâng cao vai trò của chính quyền địa
phương các xã vùng nông thôn thành phố Pleiku. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể ở các thôn
làng.Phát huy vai trò của già làng trưởng bản. Tăng cường hỗ trợ về vật chất cho đối tượng trẻ em người
đồng bào dân tộc thiểu số bỏ học.
Đề tài “ Nghiên cứu về nguyên nhân bỏ học của Trẻ em Việt Nam , Hà Nội
tháng 11/2010”. Tác giả Đặng Thị Hải Thơ – UNICEF tại Việt Nam. Đề tài đã chỉ
ra những nguyên nhân xuất phát từ gia đình như kinh tế khó khăn, trẻ lao động
sớm, gia đình không hạnh phúc, gia đình không có truyền thống học tập, gia đình
khuyết thiếu, đông con. Những nguyên nhân xuất phát từ nhà trường đó là chương
cứu về những yếu tố tác động đến tình trạng bỏ học của HSDTTS dưới góc nhìn
của ngành CTXH, những yếu tố này mang tính đặc trưng của địa phương. Qua đó
ứng dụng những lý thuyết của CTXH để đề xuất những nhưng giải pháp dựa trên
những yếu tố tác đến vấn đề chán học, bỏ học ở địa phương nhằm làm giảm hiện
tượng chán học, bỏ học của học sinh tại cơ sở nghiên cứu.
3.Ý nghĩa của nghiên cứu
- Tìm hiểu tình trạng đi học của học sinh tại trường Trung học cơ sở
Tân Lĩnh nói chúng và
HSDTTS nói riêng.
- Nhận diện những yếu tố kéo, đẩy và giữ học sinh tại trường Trung học cơ sở Tân Lĩnh
- Dựa vào những yếu tố kéo, đẩy và giữ làm cơ sở đề xuất những giải pháp giúp đỡ nhằm giảm
tình trạng chán học, bỏ học tại trường.
- Luận văn cũng góp phần làm tài liệu tài khảo cho những NVCTXH, nhà giáo dục khi làm việc với
đối tượng học sinh bỏ học, những dự án phát triển cộng đồng với các nhóm đối tượng tương tự.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tình trạng chán học, bỏ học của HSDTTS và công tác xã hội
với tình trạng chán học, bỏ học của học sinh dân tộc thiểu số.
b. Khách thể nghiên cứu
- Khách thể chính: HS đang đi học tại trường THCS Tân Lĩnh và gia đình học sinh.
- Khách thể khác: giáo viên, chính quyền địa phương, tìm hiểu cộng đồng mà học sinh đang sinh
sống.
5.Phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn thời gian: Năm 2016
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là một phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng
một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn. Người được hỏi trả lời { kiến của mình bằng cách
đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó.
Tiến hành khảo sát 200 phiếu hỏi với học sinh chia đều cho 4 khối (6,7,8,9).
Về giới tính : trong 200 học sinh được khảo sát có 95 nam chiếm 47,5% và 105 nữ chiếm 52,5 %.
Về tỉ lệ giữa các lớp được chia :
Khối
Tần số
Tỷ lệ %
6
50
25%
7
49
24,5%
8
54
NỘI DUNG
CHƢƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN
CỨU
1.Một số khái niệm công cụ
1.1 Dân tộc thiểu số
Khái niệm “Dân tộc thiểu số”, được làm rõ tại Điều 5, Nghị định số 05/NĐCP về Công tác dân tộc của Chính phủ ban hành ngày 14/01/2011 qui định: “Dân
tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và “Dân tộc đa số là dân tộc
có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia”
Khái niệm “Nhóm người thiểu số” được dùng để chỉ các nhóm người có
những sự khác biệt về một phương diện nào đó với cộng đồng người chung trong
xã hội. Họ có thể khác biệt với nhóm người đa số về phương diện ngôn ngữ và văn
hóa. Khác biệt về nhận thức và tôn giáo, về hoàn cảnh kinh tế, điều kiện sống và
thu nhập… đi kèm theo đó là sự khác biệt về phương thức ứng xử của cộng đồng
đối với chính họ.
Nhà xã hội học Mỹ Louis Wirth năm 1945 đã đưa ra một định nghĩa khá
thông dụng về nhóm người thiểu số. “có thể gọi là mọi nhóm người, do một số nét
đặc thù về ngoại hình hay văn hóa, bị đối xử khác biệt và không bằng những thành
viên khác của xã hội mà họ sinh sống, và do đó tự coi mình là đối tượng của một sự
phân biệt tập thể”
Theo Charles Warley và MarVin Harris, các dân tộc chỉ có thể gặp nhau ở
những mục tiêu chung về văn hóa và phát triển. Chính văn hóa và các giá trị văn hóa
chung, đa dạng và phong phú của các dân tộc sẽ là nền tảng cho sự liên kết, gắn bó và
tôn trọng lẫn nhau giữa các dân tộc. Chỉ có tôn trọng bản sắc văn hóa của nhau trên
những chuẩn mực của sự phát triển tiến bộ về kinh tế, chính trị, xã hội các dân tộc
mới có thể tìm thấy tiếng nói chung, xóa bỏ sự ngăn cách và phân biệt giữa các dân
tộc thiểu số với các dân tộc đa số,
sớm về trí tuệ, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội
khó khăn, học sinh người DTTS”. Vậy với địa bàn đang nghiên cứu thì học sinh có thể nhập học với số
tuổi cao hơn trong độ tuổi mà bộ giáo dục quy định.
Học sinh là người đồng bào dân tộc thiểu số
Là nhóm trẻ em trong độ tuổi đến trường không thuộc dân tộc Kinh. Với
phạm vi của luận văn này thì học sinh dân tộc thiểu số được nghiên cứu là người
dân tộc Dao chiếm đa số, số ít còn lại là dân tộc mông, nùng, tày,.
1.3 Công tác xã hội trường học
CTXH trường học là một lĩnh vực thực hành chuyên biệt của CTXH. NVXH mang những kiến thức
và kỹ năng được đào tạo bài bản đến hệ thống trường học và những nhóm dịch vụ dành cho học sinh.
CTXH trường học được thiết lập nhằm tạo ra những bước tiến xã hơn trong mục tiêu giáo dục : xây dựng
một môi trường giảng dạy, học tập, việc thực hiện nhân quyền cũng như sự tự tin cho học sinh. Các
trường học cần NVXH để nâng cao khả năng đáp ứng nhiệm vụ đào tạo; đặc biệt là sự hợp tác của gia
đình- nhà trường- xã hội là chìa khóa để các trường hoàn thành sứ mệnh này.
CTXH trường học được gắn kết một cách gần gũi. Đó là “ Giáo dục tại các trường học và công tác
xã hội cùng chai sẻ một mối quan tâm chung về các vấn đề xã hội mà học sinh và gia đình đang gặp
phải”. Nhiều học sinh gặp khó khăn trong hoạt động phát triển và công tác xã hội trường học là một
trong những lĩnh vực nhằm phát hiện ra những vấn đề khó khăn ấy để giúp đỡ những học sinh này vượt
qua theo các cách chuyên nghiệp.
Công tác xã hội trong môi trường học đường là một lĩnh vực trong cách tiếp cận chuyên nghiệp
để từ đó thấu hiểu và cug cấp sự trợ giúp cho những học sinh chưa thể sử dụng khả năng học tập của
mình một cách đầy đủ nhất, hoặc những vấn đề của học sinh- như những đòi hỏi dịch vụ đặc biệt- cho
phép các em có được những cơ giáo dục cho mình. Môt điều quan trọng của những dịch vụ này chính là
nhấn mạnh đến việc đưa vào các biện pháp ngăn ngừa mang tính tự nhiên.
1.4 Học sinh bỏ học
Theo luật giáo dục năm 2004: nếu học sinh đang trong độ tuổi đến trường, đang theo học một