quản lý hoạt động giáo dục truyền thống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường thcs huyện võ nhai - thái nguyên - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYỄN ĐINH HÙNG QUẢN
L
L
Ý HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH
DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG THCS
HUYỆN VÕ NHAI - THÁI NGUYÊN
L

ĨK
K
H
H
O
O
A
AH
H


C
CG
G
I
I
Á
Á
O
O
QUẢN
L
L
Ý HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH
DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG THCS
HUYỆN VÕ NHAI - THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
M
M
ã
ãs
s


:
:6
6
0



N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H


C
CS
S
Ĩ
Ĩ


C
C Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.TRẦN THỊ MINH HUẾ THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Kết cấu luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG
CÁCH MẠNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài 6
1.1.2. Những nghiên cứu trong nƣớc 7
1.2. Các khái niệm công cụ 9
1.2.1. Truyền thống 9
1.2.2. Hoạt động giáo dục 11

thống lịch sử, truyền thống cách mạng cho học sinh ngƣời dân tộc
thiểu số ở trƣờng THCS 41
1.5.1. Sự thống nhất của các lực lƣợng giáo dục gia đình, nhà trƣờng và xã hội 41
1.5.2. Ý thức tự giác, tự giáo dục của bản thân HS 42
1.5.3. Tính kế hoạch hóa trong công tác quản lý GD truyền thống lịch sử,
truyền thống cách mạng 42 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
1.5.4. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên tham gia GD truyền thống 42
1.5.5. Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính 43
Kết luận chƣơng 1 44
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CÁCH
MẠNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ (DTTS) Ở
TRƢỜNG THCS HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 45
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng 45
2.1.1. Vài nét về khách thể khảo sát 45
2.1.2. Mục tiêu khảo sát 48
2.1.3. Nội dung khảo sát 49
2.1.4. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 49
2.2. Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử,
truyền thống cách mạng và quản lý động giáo dục truyền thống
lịch sử và truyền thống cách mạng cho học sinh ngƣời dân tộc
thiểu số ở trƣờng THCS huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 49
2.2.1. Nhận thức về ý nghĩa của giáo dục truyền thống lịch sử và truyền
thống cách mạng cho học sinh 49
2.2.2. Nhận thức của CBQLGD, GV về nội dung, hình thức giáo dục

Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CÁCH
MẠNG CHO HỌC SINH NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
TRƢỜNG THCS HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 78
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 78
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 78
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu GD cấp học 79
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử,
truyền thống cách mạng cho học sinh dân tộc thiểu số ở trƣờng
THCS huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. 79
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về giáo dục truyền thống lịch sử,
truyền thống cách mạng cho CB, GV và CMHS trong bối cảnh
hiện nay 79 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch giáo dục truyền thống lịch sử,
truyền thống cách mạng cho học sinh dân tộc thiểu số 82
3.2.3. Biện pháp 3: Thực hiện đổi mới phƣơng pháp giáo dục truyền thống
lịch sử, truyền thống cách mạng và tìm hiểu văn hóa các DTTS,
học tiếng dân tộc ở địa phƣơng 84
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý và chỉ đạo xây dựng môi trƣờng GD lành
mạnh nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục truyền thống lịch sử,
truyền thống cách mạng cho HS 88
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cƣ p gi
giáo dục truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng cho học
sinh DTTS 90

CB
Cán bộ Quản lý Giáo dục
CBQLGD
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNH - HĐH
Cơ sở vật chất
CSVC
Cha mẹ học sinh
CMHS
Chủ nghĩa Xã hội
CNXH
Dân tộc Nội trú
DTNT
Dân tộc thiểu số
DTTS
Giáo dục
GD
Giáo dục truyền thống lịch sử, truyền thống
cách mạng
GDTTLS, TTCM
Giáo viên
GV
Giáo viên bộ môn
GVBM
Giáo viên chủ nhiệm
GVCN
Hiệu trƣởng
HT
Hoạt động Giáo dục Ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL

Bảng 2.1. Nhận thức của CBQLGD và GV về ý nghĩa của giáo dục truyền
thống lịch sử và truyền thống cách mạng cho học sinh 50
Bảng 2.2. Nhận thức của HS về ý nghĩa của hoạt động giáo dục truyền
thống lịch sử, truyền thống cách mạng đƣợc tổ chức cho HS
trong nhà trƣờng 52
Bảng 2.3. Nhận thức của cha mẹ học sinh về ý nghĩa của giáo dục truyền
thống lịch sử và truyền thống cách mạng cho học sinh 54
Bảng 2.4. Nhận thức của CBQLGD, GV về các nội dung, hình thức giáo
dục truyền thống 55
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQLGD, GV về thực trạng nội dung giáo dục
truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng cho học sinh 57
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQLGD, GV về thực trạng hình thức giáo dục
truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng cho học sinh 61
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động
giáo dục truyền thống cho học sinh 64
Bảng 2.8. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện GDTTLS,
TTCM cho học sinh trong các trƣờng THCS 65
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý công tác công tác kiểm tra, giám sát và đánh
giá hoạt động GDTTLS, TTCM cho học sinh 67
Bảng 2.10. Thực trạng sử dụng các phƣơng pháp quản lý hoạt động
GDTTLS, TTCM cho học sinh 68
Bảng 2.11. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo
dục truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng cho học sinh 69
Bảng 3.1. Đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý giáo dục đạo đức học sinh 99 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1


2
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, Đảng ta chủ
trƣơng phát triển nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Sau
gần 20 năm đổi mới, đất nƣớc ta đã thu đƣợc những thành tựu đáng tự hào. Về
cơ bản, chúng ta đã thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội và đã có
sự tăng trƣởng về kinh tế, phá đƣợc thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ
đối ngoại, tình hình kinh tế chính trị cơ bản là ổn định, quốc phòng an ninh
đƣợc tăng cƣờng, thế và lực ngày càng đƣợc củng cố và phát triển. Kinh tế thị
trƣờng đã đem lại những điều "kỳ diệu" trong sự phát triển kinh tế - xã hội,
song mặt trái của cơ chế thị trƣờng đã tạo ra một bộ phận không nhỏ lớp
ngƣời trong xã hội nói chung, một bộ phận thanh niên, học sinh nói riêng có
lối sống chạy theo đồng tiền, buông thả, quay lƣng với văn hóa, với truyền
thống dân tộc.
Cùng chung với xu thế phát triển của đất nƣớc, đời sống của nhân dân ta
nói chung, của đồng bào dân tộc thiểu số cũng đã từng bƣớc đổi thay. Song các
thế lực thù địch đã không ngừng kích động đồng bào dân tộc, lôi kéo thanh
thiếu niên gây nên tình hình phức tạp về an ninh. Trƣớc tình hình thực tế về
trình độ dân trí, nhận thức của ngƣời dân ở các làng đồng bào dân tộc thiểu số
còn có nhiều hạn chế. Công tác tuyên truyền giáo dục của các cấp ủy Đảng,
chính quyền, đoàn thể đã có nhiều cố gắng song vẫn còn những tiềm ẩn trong
tƣ tƣởng, nhận thức của đồng bào nhất là trong lứa tuổi thanh thiếu niên ở đây.
Là một cán bộ quản lí giáo dục ở trƣờng THCS trên địa bàn huyện Võ
Nhai, tôi thật sự trăn trở và mong muốn tìm biện pháp giáo dục hiệu quả để tác
động vào tƣ tƣởng, nhận thức của các em, giúp các em có nhận thức đúng để
dẫn đến hành động đúng theo mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng XHCN. Tôi
mạnh dạn viết đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống cho học
sinh dân tộc thiểu số ở trường THCS huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
trên cơ sở thực tiễn để áp dụng có hiệu quả ở nhà trƣờng.
2. Mục đích nghiên cứu

trƣờng THCS huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Nội dung: Hệ thống giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam rất phong
phú và đa dạng. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu giá trị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng và quá trình tổ chức, quản lý các
hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng cho học sinh
dân tộc thiểu số các trƣờng THCS huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
6.2. Khách thể: nghiên cứu khảo sát trên 745 học sinh là ngƣời dân tộc thiểu
số; 45 CBQLGD, 279 GV cấp THCS huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá tƣ liệu
nhƣ: tƣ liệu về giáo dục học - tâm lý học, lý luận về quản lý giáo dục, các văn
bản về hoạt động giáo dục truyền thống.
- Phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử, phát hiện và khai thác những khía cạnh
mà các công trình nghiên cứu trƣớc đây đã đề cập đến vấn đề về hoạt động giáo
dục truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng và quản lý hoạt động
giáo dục truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng, làm cơ sở cho
việc nghiên cứu lý luận và thực trạng của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, truyền
thống cách mạng và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục truyền
thống lịch sử, truyền thống cách mạng cho học sinh dân tộc thiểu số các
trƣờng THCS huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên trong mối quan hệ với hoạt
động dạy học và hoạt động giáo dục nói chung.
- Phƣơng pháp điều tra bằng ankét về thực trạng hoạt động giáo dục

THỐNG LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CÁCH MẠNG CHO HỌC SINH
DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Từ thời xa xƣa, con ngƣời đã rất coi trọng giá trị truyền thống trong đời
sống xã hội. Ngƣời Hy Lạp đã tìm cách lý giải sự hình thành các chuẩn mực
luân lý và các tập tục xã hội, đã cố gắng phân biệt thật - giả, thiện - ác trong
cuộc sống của cộng đồng.
Khổng tử (551- 479 TCN), nhà giáo dục Trung Hoa cho rằng con ngƣời
cần đƣợc giáo dục từ lúc còn nhỏ. Ông dạy học trò ở nhà thì phải hiếu thuận
với cha mẹ, ra ngoài xã hội phải kính trọng các bậc huynh trưởng, đã nói thì
phải thành thực, nên thân yêu rộng khắp mọi người.
Thế kỷ XVII, J.A.Komensky - Nhà giáo dục ngƣời Xéc đã có nhiều đóng
góp cho lý luận về công tác giáo dục truyền thống qua tác phẩm “Khoa sƣ
phạm vĩ đại”. Ông đề xuất nhiều biện pháp giáo dục và nhấn mạnh con ngƣời
phải đƣợc giáo dục từ lúc trẻ thơ, bởi trẻ em nhƣ cây non trong vƣờn để cây cỏ
lớn lên nhất thiết phải được sự quan tâm, chăm sóc… Ông kêu gọi các bậc cha
mẹ, các nhà giáo hãy mãi mãi là một tấm gương trong cuộc sống, trong mọi
sinh hoạt để trẻ em noi theo.
Đặc biệt từ sau cách mạng tháng Mƣời Nga, các nhà giáo dục Xô Viết đã
có công xây dựng cơ sở phƣơng pháp luận giáo dục và đề xuất những phƣơng
pháp giáo dục mới. A.S.Makarenko cho rằng giáo dục là một công việc không
đƣợc phép sai lầm và ông đƣa ra một nguyên tắc giáo dục đầy ý nghĩa đó là
phải tôn trọng và yêu cầu cao đối với con ngƣời.
V.A. Xukhômlinxki (1918 - 1970) - nhà giáo dục lỗi lạc ngƣời Ucraina,
cũng rất quan tâm đến công tác giáo dục truyền thống cho học sinh, ông đã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7


8
chính sách toàn diện, thực hiện phổ cập giáo dục, phù hợp với khả năng, yêu
cầu của nền kinh tế, phát triển năng khiếu, bồi dưỡng nhân tài” (Trích văn kiện
đại hội VIII của Đảng). Đặc biệt dƣới sự lãnh đạo của Đảng, mà đứng đầu là
chủ tịch Hồ Chí Minh ngƣời luôn quan tâm đến giáo dục nhằm đào tạo thế hệ
trẻ trở thành những ngƣời chủ tƣơng lai của đất nƣớc và ngƣời đã dạy: “… Non
sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có sánh vai với
các cường quốc năm châu hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập
của các em…” (Chủ tịch Hồ Chí Minh).
Đảng ta đã chủ trƣơng: “Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư
tưởng, đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác - Lê Nin, đưa việc giáo dục tư
tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp với từng lứa tuổi và bậc
học ”. Bởi vậy, tu dƣỡng và rèn luyện bản thân để trở thành ngƣời có nhân
cách, vừa có đức vừa có tài, biết phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là
hết sức quan trọng đối với mỗi con ngƣời, là nhiệm vụ hàng đầu của thanh
niên, học sinh.
Xung quanh vấn đề giáo dục truyền thống, những năm gần đây đã có nhiều
công trình nghiên cứu ở dƣới các góc độ khác nhau, một số bài viết đã đề cập
đến khía cạnh này hay khía cạnh khác của vấn đề, cụ thể nhƣ: công trình "Giá
trị tinh thần truyền thống Việt Nam" do Trần Văn Giàu chủ biên, Nxb Khoa
học xã hội, Hà Nội, 1980; "Biện chứng của truyền thống" của Hà Văn Tấn, Tạp
chí Cộng sản, số 3-1981; "Về truyền thống dân tộc" của Trần Quốc Vƣợng, Tạp
chí Cộng sản, số 3-1981; "Cái truyền thống và cái hiện đại trong sự nghiệp xây
dựng con ngƣời mới ở nƣớc ta" của Đỗ Huy, Tạp chí Thông tin Khoa học xã
hội, số 5-1986; "Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, một nhu cầu phát
triển của xã hội hiện đại" của Lƣơng Quỳnh Khuê, Tạp chí Triết học, số 4-
1992; "Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vì mục tiêu phát triển" của
Nguyễn Trọng Chuẩn, Tạp chí Triết học, số 2, 1998.
Hiện nay, chất lƣợng giáo dục truyền thống cho học sinh phổ thông hiện

Truyền thống của một cộng đồng dân tộc bao gồm những đức tính, thói
quen, những phong tục tập quán xã hội của các thế hệ nối tiếp nhau, nó mang
các đặc trƣng: cộng đồng, bình ổn, lƣu truyền. "Nói đến truyền thống là nói đến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
phức hợp những tƣ tƣởng, tình cảm, tập quán, thói quen, những phong tục, lối
sống, cách ứng xử, ý chí của một cộng đồng ngƣời đã hình thành trong lịch
sử, đã trở nên ổn định và đƣợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác".
Dƣới góc độ khoa học, truyền thống đƣợc hiểu theo hai nghĩa. Nghĩa thứ
nhất, truyền thống - đó là những giá trị tốt đẹp, đƣợc lƣu truyền từ đời này qua
đời khác, nó đứng vững đƣợc trong thời gian và có thể đƣơng đầu với những
biến động của lịch sử. Hơn nữa, những giá trị ấy có khả năng tạo ra sức mạnh,
sản sinh ra các giá trị mới, đem lại lợi ích cho con ngƣời.
Tuy nhiên, trong đó cũng có những giá trị mà chúng ta vẫn gọi là "truyền
thống" nhƣng không đem lại lợi ích cho con ngƣời, nhiều khi nó kìm hãm sự
phát triển đây là nghĩa thứ hai, nghĩa tiêu cực của phạm trù này. Trong cuốn
Ngày mười tám tháng Sương mù của Louis Bonaparte, C.Mác viết rằng: "Truyền
thống của tất cả các thế hệ đã chết đè nặng nhƣ quả núi lên đầu óc những ngƣời
đang sống".
Hiểu theo nghĩa thứ nhất, truyền thống trở thành một bộ phận thiết yếu của
đời sống con ngƣời. Nó góp phần duy trì, bảo vệ và phát triển cuộc sống của
chúng ta. Tóm lại, sự nhận thức truyền thống không tách rời nhận thức các giá trị.
Truyền thống là một thành tố cấu thành của hệ giá trị tinh thần của dân tộc
Việt Nam, nó là nhân lõi, là sức sống bên trong của dân tộc. Giá trị truyền
thống dân tộc là sự kết tinh toàn bộ tinh hoa của dân tộc đƣợc xác định là
những chuẩn mực, những khuôn mẫu lý tƣởng, những quy tắc ứng xử giữa con
ngƣời với con ngƣời, giữa con ngƣời với tự nhiên. Đặc điểm cơ bản của truyền
thống nói chung, giá trị truyền thống nói riêng là sự kế thừa. Trải qua hàng ngàn

lịch sử nhất định.
Giáo dục đƣợc hiểu nhƣ là quá trình tác động tới thế hệ trẻ về mặt tƣ
tƣởng, đạo đức, hành vi, nhằm hình thành niềm tin, lý tƣởng, động cơ, thái độ
và những hành vi thói quen cƣ xử đúng đắn trong xã hội.
Về bản chất, giáo dục là quá trình truyền đạt và tiếp thu những kinh
nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài ngƣời.
Về hoạt động, giáo dục là quá trình tác động đến các đối tƣợng giáo dục
để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
Về mặt phạm vi, khái niệm giáo dục bao hàm nhiều cấp độ khác nhau:
Ở cấp độ rộng nhất, giáo dục đƣợc hiểu đó là quá trình xã hội hoá con
ngƣời; là quá trình hình thành nhân cách dƣới ảnh hƣởng của tác động chủ
quan và khách quan, có ý thức và không có ý thức của cuộc sống, của hoàn
cảnh xã hội đối với các cá nhân.
Ở cấp độ thứ hai, giáo dục có thể hiểu là giáo dục xã hội. Đó là hoạt động
có mục đích của xã hội, với nhiều lực lƣợng giáo dục, tác động có hệ thống, có
kế hoạch đến con ngƣời để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách.
Ở cấp độ thứ ba, giáo dục đƣợc hiểu là quá trình sƣ phạm. Quá trình sƣ
phạm là quá trình tác động có kế hoạch, có nội dung và bằng phƣơng pháp
khoa học của các nhà sƣ phạm trong nhà trƣờng tới học sinh nhằm giúp học
sinh nhận thức, phát triển trí tuệ và hình thành những phẩm chất nhân cách. Ở
cấp độ này, giáo dục bao gồm: Quá trình dạy học và quá trình giáo dục theo
nghĩa hẹp.
Ở cấp độ thứ tƣ, giáo dục đƣợc hiểu là quá trình bồi dƣỡng để hình thành
những phẩm chất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống, hoạt động
và giao lƣu.
Tiếp cận các cách hiểu trên về khái niệm giáo dục, chúng tôi nhận định

động dạy học; chung mục đích với hoạt động dạy học là hình thành và phát
triển nhân cách toàn diện cho học sinh theo mục tiêu giáo dục cấp THCS.
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống cho học sinh DTTS ở
trường THCS
Theo Luật Giáo dục, học sinh là ngƣời đang theo học tại cơ sở giáo dục
cấp tiểu học, THCS và THPT của hệ thống giáo dục quốc dân.
Dân tộc thiểu số là cụm từ dùng để chỉ chung cho 53/54 dân tộc anh em
đang cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam có dân số ít hơn so với dân tộc
Kinh (đa số). Học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) là học sinh của các dân tộc ít
ngƣời đang theo học tại các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS, THPT của hệ thống
giáo dục quốc dân.
Các dân tộc thiểu số miền Bắc Việt Nam thƣờng định cƣ ở miền núi, có
vị trí địa lý không thuận lợi, cơ sở hạ tầng chƣa phát triển, giao thông đi lại khó

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
khăn. Kinh tế phụ thuộc vào tài nguyên của núi rừng, ngƣời dân chủ yếu sống
bằng khai thác nông, lâm sản, thổ sản, thu nhập thấp, lao động vất vả, đời sống
văn hóa vật chất và tinh thần nghèo nàn, eo hẹp, dân trí thấp. Ở miền núi dân
cƣ thƣa thớt, nên trƣờng học cũng thƣờng ở xa nơi cƣ trú, nhiều học sinh phải
trọ học ở nhà dân hoặc tự làm lán trại để ở. Chất lƣợng giáo dục do vậy chƣa
cao, nhiều em chƣa nắm vững kiến thức cơ bản.
Học sinh THCS nói chung có độ tuổi từ 11 đến 14. HS DTTS có thể có
độ tuổi cao hơn từ 1 đến 2 tuổi so với các bạn ngƣời Kinh. HS THCS ở vào
thời kỳ đầu của lứa tuổi thanh niên đang phát triển và cũng là thời kỳ quan
trọng nhất cho những bƣớc trƣởng thành sau này.
Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống cho học sinh ngƣời dân tộc
thiểu số của hiệu trƣởng ở trƣờng THCS là quá trình tác động, tổ chức của hiệu
trƣởng nhà trƣờng đến quá trình và điều kiện hoạt động giáo dục truyền thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status