Chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho nông dân để chế biến phụ phẩm nông nghiệp (nghiên cứu trường hợp huyện bình giang, tỉnh hải dương) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------ĐỖ MINH HƢNG

CHÍNH SÁCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ XANH
CHO NÔNG DÂN
ĐỂ CHẾ BIẾN PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƢƠNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.04.12

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Hải

Hà Nội, 2016
1


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................ 7
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 8
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 8
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................... 9
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................... 12
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 12
5. Mẫu khảo sát ............................................................................................. 12
6. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 13

1.3.3. Phụ phẩm nông nghiệp từ chăn nuôiError! Bookmark not defined.
1.3.4. Vai trò của chế biến phụ phẩm nông nghiệpError!
defined.

Bookmark

not

1.3.5. Chính sách chuyển giao công nghệ xanh để chế biến phụ phẩm
nông nghiệp................................................ Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết Chƣơng 1 ............................................ Error! Bookmark not defined.

CHƢƠNG 2. ...................................................... Error! Bookmark not defined.
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH....................... Error! Bookmark not defined.
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ XANH CHO NÔNG DÂNError!

Bookmark

not defined.
ĐỂ CHẾ BIẾN PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆPError! Bookmark not defined.
TẠI HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƢƠNGError! Bookmark not defined.
2.1. Thực trạng chính sách chuyển giao công nghệ xanh để chế biến phụ phẩm
nông nghiệp........................................................ Error! Bookmark not defined.

2.1.1. Thực trạng chính sách chuyển giao công nghệ xanh để chế biến phụ
phẩm nông nghiệp từ trồng trọt .............. Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Thực trạng chính sách chuyển giao công nghệ xanh để chế biến phụ
phẩm nông nghiệp từ chăn nuôi .............. Error! Bookmark not defined.

3

xanh cho nông dân để chế biến phụ phẩm trồng trọtError! Bookmark not
defined.
3.2.2. Mục tiêu và phƣơng tiện của chính sách chuyển giao công nghệ
xanh cho nông dân để chế biến phụ phẩm trồng trọtError! Bookmark not
defined.
4


3.2.3. Quy trình thực hiện chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho
nông dân để chế biến phụ phẩm trồng trọtError! Bookmark not defined.
3.2.4. Đánh giá tác động của chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho
nông dân để chế biến phụ phẩm trồng trọtError! Bookmark not defined.
3.3. Chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho nông dân để chế biến phụ phẩm
chăn nuôi ............................................................ Error! Bookmark not defined.

3.2.1. Hình thành chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho nông dân
để chế biến phụ phẩm chăn nuôi ............. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Mô hình chuyển giao công nghệ xanh cho nông dân để chế biến phụ
phẩm chăn nuôi ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Mô hình thực nghiệm sử dụng phân hữu cơ vi sinh Fitohoocmon
đƣợc sản xuất từ công nghệ đƣợc chuyển giao trên cây lúa ....... Error!
Bookmark not defined.
3.2.4. Đánh giá tác động của chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho
nông dân để chế biến phụ phẩm chăn nuôiError! Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 3.............................................. Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN ........................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 23

5

CGCN

chuyển giao công nghệ

DVNN

dịch vụ nông nghiệp

HTX

hợp tác xã

KH&CN

khoa học và công nghệ

SHTT

sở hữu trí tuệ

UBND

Ủy ban Nhân dân

7


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Giang, tỉnh Hải Dương) sẽ giải quyết vấn đề đã nêu ở tầm chính sách.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chủ đề chính sách công nghệ xanh đã được nhiều quốc gia trên thế giới
nghiên cứu, trong vài thập niên gần đây, “công nghệ xanh” đã nhận được nhiều sự
quan tâm của chính phủ cũng như khu vực tư nhân và giới khoa học.
Trong những nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài, có thể nêu:
- Đề tài khoa học How can Green Technology be possible do Xiaoqing Heng
and Chengxiao Zou (2010) tiến hành đăng trên Asian Social Science 6 (5): 110114 đăng trên Tạp chí Khoa học Xã hội châu Á đã nhận định công nghệ xanh là
một trong những giải pháp hàng đầu trong công cuộc chống biến đổi khí hậu, đồng
thời cũng là một lĩnh vực tràn đầy triển vọng phát triển trong tương lai. Bởi vậy,
các quốc gia theo đuổi công nghệ xanh nghĩa là không chỉ hướng tới mục tiêu môi
trường mà còn nhắm tới một lĩnh vực có khả năng tạo sinh khí mới cho nền kinh
tế, trong đó việc đưa công nghệ xanh vào sản xuất nông nghiệp cần phải được nhấn
mạnh hàng đầu.
Báo cáo Tổng quan về chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh của Hàn
Quốc - UNEP (2010), Overview of The Republic of Korea’s National Strategy for
Green growth đã nhận định “công nghệ xanh” (Green technology) được dùng để
chỉ những công nghệ thân thiện với môi trường, bao gồm những phương pháp và
9


vật liệu được cải tiến không ngừng nhằm tạo ra năng lượng và những sản phẩm
sạch, không độc hại, công nghệ xanh còn được gọi là “công nghệ than thiện môi
trường” hay “công nghệ sạch”, là sự ứng dụng khoa học môi trường, hóa học xanh,
quan trắc môi trường và các thiết bị điện tử để theo dõi, mô hình hóa và bảo tồn
môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nhằm hạn chế những tác động tiêu cực
do ảnh hưởng của con người đến môi trường. Báo cáo này nêu “Công nghệ xanh là
những công nghệ tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên trong
toàn bộ quá trình hoạt động kinh tế - xã hội nhằm giảm thiểu việc phát thải khí nhà
kính và các chất gây ô nhiễm; nó bao gồm: công nghệ giảm phát thải khí nhà kính,

- Qui trin
̀ h sản xuấ t đã đươ ̣c cấ p Bằ ng đô ̣c quyề n giải pháp hữu ić h số HI

-

2010 của Cục Sở hữu công nghiệp - Bô ̣ Khoa ho ̣c công nghê ̣ và Môi trường (nay là
Cục Sở hữu trí tuệ - Bô ̣ Khoa ho ̣c và Công nghê)̣
- Sản phẩm phân bón theo công nghệ này đã được cho phép sản xuất trong
Danh mục phân bón được cho phép sản xuấ t , kinh doanh và sử dụng tại Viê ̣t Nam
tại công văn số 1582/CV-NN-DPB, ngày 30/11/2004 của Cục Nông ng hiê ̣p - Bô ̣
Nông nghiê ̣p và Phát triể n nông thôn.
- Kế t quả thực hiê ̣n dự án sản xuấ t thử nghiê ̣m cấ p Nhà nước

, mã số

KC.04.DA.06 Hoàn thiện công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế thải,
phụ phẩm mía đường nghiê ̣m th u đa ̣t 38,5/40 điể m. Đạt giải Nhất Vifotec năm
2006 và giải Bạc tại Triển lãm sáng tạo Quốc tế lần tứ 4 tại Seoul Hàn Quốc.
Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu đã phân tích ở trên đều thuộc lĩnh vực môi
trường, sinh học hay hóa học... Chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc hình thành
chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho nông dân để chế biến phụ phẩm nông
11


nghiệp, cũng như chưa có nghiên cứu nào đề cấp đến vấn đề đã nêu tại huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn này nhằm đề xuất chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho
nông dân để chế biến phụ phẩm nông nghiệp.

văn;
- Xử lý thông tin định lượng: rút ra các kết luận cần thiết;
- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia bằng cách gửi
trước câu hỏi, trực tiếp gặp để nghe trả lời và trao đổi xung quanh chủ đề nghiên
cứu của Luận văn.
- Phương pháp thực nghiệm mô hình: Luận văn khảo sát 2 trường hợp
chuyển giao công nghệ xanh cho nông dân để chế biến phụ phẩm nông nghiệp: 1.
Từ phụ phẩm trồng trọt; 2. Từ phụ phẩm chăn nuôi, qua mô hình thực nghiệm
chuyển giao công nghệ xanh cho nông dân để chế biến phụ phẩm chăn nuôi, mô
hình thực nghiệm sử dụng phân hữu cơ vi sinh Fitohoocmon được sản xuất từ công
nghệ được chuyển giao trên cây lúa.
13


Từ mô hình thực nghiệm, Luận văn đánh giá tác động của chính sách chuyển
giao công nghệ xanh cho nông dân để chế biến phụ phẩm nông nghiệp, chứng
minh khả năng nhân rộng để thực hành chính sách chuyển giao công nghệ xanh
nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
9. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
Luận văn được chia thành 3 chương:
- Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho
nông dân để chế biến phụ phẩm nông nghiệp
- Chương 2. Thực trạng chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho nông
dân để chế biến phụ phẩm nông nghiệp tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
- Chương 3. Hình thành chính sách chuyển giao công nghệ xanh cho nông
dân để chế biến phụ phẩm nông nghiệp tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

14


chính sách đối ngoại, chính sách kinh tế.
+ Hiến pháp, Nghị quyết của Quốc hội, Cam kết quốc tế,
+ Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển ngành;
+…1
Vũ Cao Đàm có cách tiếp cận chính sách khác với các quan niệm trên
đây2. Có nhiều cách tiếp cận để xem xét khái niệm chính sách, trong đó có: tiếp
cận chính trị học, tiếp cận nhân học và nhân học xã hội, tiếp cận tâm lý học, tiếp
cận kinh tế học, tiếp cận đạo đức học, tiếp cận hệ thống, tiếp cận khoa học pháp lý,
tiếp cận tổng hợp.
Từ các cách tiếp cận trên đây, khi nói đến một chính sách, là nói đến những
yếu tố sau đây:
- Chính sách là tập hợp những biện pháp mà chủ thể quyền lực hoặc chủ thể
quản lý đưa ra, được thể chế hoá thành những quy định có giá trị pháp lý, nhằm
thực hiện chiến lược phát triển của hệ thống theo mục đích mà chủ thể quyền lực
mong đợi.

1 Nguyễn Thị Như Mai (2012), Chính sách và xây dựng pháp luật, Ban Xây dựng pháp luật, Văn phòng Chính phủ

2 Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình Khoa học chính sách, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

16


- Chính sách bao giờ cũng tạo ra một sự phân biệt đối xử của chủ thể quyền
lực hoặc chủ thể quản lý đối với các nhóm xã hội khác nhau. Trong sự phân biệt
đối xử đó, chủ thể quyền lực có sự ưu đãi đối với một (hoặc một số) nhóm xã hội
nào đó.
- Các biện pháp ưu đãi phải có tác dụng kích thích động cơ hoạt động của
nhóm được ưu đãi, là nhóm có vai trò then chốt trong việc thực hiện các mục tiêu
phát triển hệ thống, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển của hệ thống theo chiến

phương, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc của một quốc gia,...
Trong quá trình chuẩn bị một quyết định chính sách, người quản lý cần xác
định rõ các đặc điểm sau:
- Cho ra đời một chính sách chính là tung ra một giải pháp ứng phó trong
một cuộc chơi. Giải pháp đó phải lựa chọn sao cho chủ thể quản lý luôn thắng
trong cuộc chơi, nhưng với chú ý rằng luôn thắng trong điều kiện mà đối tác cảm
thấy được chia sẻ lợi ích thoả đáng (cân bằng Nash), không dồn đối tác vào đường
cùng để đón lấy những mối hoạ tiềm ẩn trong các vòng chơi tiếp sau.
- Cuối cùng, một chính sách đưa ra chính nhằm khắc phục một yếu tố bất
đồng bộ nào đó trong hệ thống, nhưng đến lượt mình, chính sách lại làm xuất hiện
những yếu tố bất đồng bộ mới. Như vậy, quá trình làm chính sách thực chất là tạo ra
những bước phát triển hệ thống, từ những bất đồng bộ này tới những bất đồng bộ
khác. Trong quá trình phát triển hệ thống, không bao giờ ảo tưởng sự đồng bộ ổn
định tuyệt đối ổn định, có nghĩa là không còn phát triển.
- Kết quả cuối cùng cái mà chính sách phải đạt được là tạo ra những biến đổi
18


xã hội phù hợp mục tiêu mà chủ thể chính sách vạch ra. Khái niệm “Mục tiêu biến
đổi xã hội” ở đây được sử dụng với một nghĩa hoàn toàn trung lập, có thể là một
biến đổi “tốt đẹp” theo một nghĩa nào đó, nhưng lại là “tồi tệ” theo một nghĩa nào
đó.
Tất nhiên, khi nói sử dụng tiếp cận tổng hợp để xem xét một chính sách,
không nhất thiết phải xem xét đủ mọi hướng tiếp cận như trên, mà chỉ có thể một
vài cách tiếp cận trong đó.
Luận văn tiếp cận khái niệm chính sách theo quan điểm của Vũ Cao Đàm:
Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá, mà một chủ thể quyền lực,
hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội,
kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động của họ nhằm thực
hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã

phủ; thông tư hướng dẫn của các bộ, hoặc các văn bản quy định về hoạt động
KH&CN.
- Chính sách KH&CN phải tác động vào động cơ hoạt động của các cá nhân
và nhóm xã hội trong lĩnh vực KH&CN.
- Chính sách KH&CN phải hướng động cơ của các cá nhân và nhóm xã hội
nói trên vào mục tiêu phát triển KH&CN, trên cơ sở đó phát triển kinh tế - xã hội
nói chung.

3 Vũ Cao Đàm (2011), sđd

20


1.2. Chuyển giao công nghệ xanh
1.2.1. Khái niệm công nghệ
Công nghệ theo hiểu theo nghĩa hẹp các phương pháp, giải pháp kỹ thuật
trong các dây chuyền sản xuất và xây dựng… Khái niệm về công nghệ thời gian
gần đây đã có nhiều thay đổi, có nhiều quan niệm khác nhau về công nghệ.
Ngân hàng thế giới năm 1985 đã đưa ra định nghĩa Công nghệ là phương
pháp chuyển hoá các nguồn thành sản phẩm , gồm 3 yếu tố:
- Thông tin về phương pháp.
- Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá.
- Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao ?
Theo định nghĩa này công nghệ có bản chất là thông tin, công cụ, sự hiểu
biết và có mục tiêu chuyển hoá các yếu tố đầu vào thành sản phẩm.
Theo Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc (UNIDO) thì khái
niệm Công nghệ được hiểu là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử
dụng các nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và phương pháp xác định.
Theo ESCAP - Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á và Thái Bình Dương đưa ra
định nghĩa khác về công nghệ: công nghệ là hệ thống tri thức về quy trình và kỹ

là phần kỹ thuật (technoware); con người, phần con người (Humanware); ghi chép,
phần thông tin (Infoware); thiết chế tổ chức, phần tổ chức (Orgaware); có mục
22


tiêu: để sử dụng tối ưu, để tác động vào các yếu tố môi trường vật chất, xã hội, văn
hoá.
Điều 2.2. Luật KH&CN định nghĩa: Công nghệ là tập hợp các phương pháp,
quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực
thành sản phẩm. Công nghệ ở định nghĩa này có thể là sáng chế, thiết kế bố trí
mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh (các đối tượng được bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp), trong đó quan trọng nhất là sáng chế. Điều 4.12 Luật SHTT định
nghĩa: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm
giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Công
nghệ theo nghĩa này là tài sản vô hình.
Nhưng công nghệ còn có thể được hiểu theo nghĩa rộng hơn, điều 3.2. Luật
chuyển giao công nghệ định nghĩa: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ
thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực
thành sản phẩm. Như vậy, công nghệ theo nghĩa này còn có thể là tài sản hữu hình
(công cụ, phương tiện). Nhân đây cũng cần nói thêm là công cụ, phương tiện chỉ
được hiểu là bộ phận của công nghệ trong lần chuyển giao đầu tiên quyền sử dụng
cho một chủ thể, còn các lần chuyển giao tiếp theo
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt
1.

Nguyễn Xuân Chánh (2009), Đất hiếm và công nghệ xanh, Tạp chí Khoa học
và Tổ quốc, số tháng 7/2009.



Ngô Tự Nam (2012) Tổng quan về phân tích chính sách, Ban công tác đại
biểu Quốc hội (2012)

8.

Trần Ngọc Nam (2013), Khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của cỏ Verter và
Lục bình bằng mô hình đất ngập nước, Trường Đại học kỹ thuật TP Hồ Chí
Minh.

9.

Lê Văn Sơn , Phan Thi ̣Kim Ngà , Phạm Phú Lâm , Trịnh Vũ Long (2010),
Nghiên cứu kiểm soát ô nhiễm nguồ n nước hồ công viên 29-3 (Đà Nẵng) bằ ng
mô hình đấ t ướt, Trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng

10. Phan Minh Tân, Nguyễn Kỳ Phùng (2013), Tăng trưởng xanh và vai trò đổi
mới công nghệ tại các nước đang phát triển, Tạp chí Chính sách và quản lý
KH&CN, 4/2013.
11. UBND huyện Bình Giang (2015), Đề án: Tiếp tục phát triển nông nghiệp,
nông thôn toàn diện, theo hướng sản xuất hàng hoá và đảm bảo vệ sinh môi
trường, thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới theo Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2011-2015.

Tiếng Anh

24


12. Kilpatrick Dean (2000), Definitions of Public Policy and Law, National


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status