ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------------
ĐỖ VĂN DẦN
CHÍNH SÁCH NÂNG CAO
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG
PHÁT THANH, TRUYỀN THANH
(Nghiên cứu trường hợp huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
HÀ NỘI 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------------
ĐỖ VĂN DẦN
CHÍNH SÁCH NÂNG CAO
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG
PHÁT THANH, TRUYỀN THANH
(Nghiên cứu trường hợp huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương)
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60 34 04 12
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu..................................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................4
3.1. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................4
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................4
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................5
5. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................5
6. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................................5
7. Mẫu khảo sát ............................................................................................................5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................6
9. Kết cấu của Luận văn .............................................................................................6
CHƢƠNG 1....................................................................................................... 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NÂNG CAO ....................................... 7
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ PHÁT THANH, TRUYỀN THANH.................. 7
1.1. Tổng quan về công nghệ ......................................................................................7
1.1.1. Khái niệm công nghệ ....................................................................................7
1.1.2. Thành phần của công nghệ ..........................................................................9
1.1.3. Những yếu tố cơ bản của công nghệ phát thanh, truyền thanh............. 11
1.2. Năng lực công nghệ........................................................................................... 16
1.2.1. Khái niệm về năng lực công nghệ ............................................................ 16
1.2.2. Đối tượng tác động của chính sách nâng cao năng lực công nghệ...... 18
1.3. Định hƣớng phát triển phát thanh, truyền thanh ............................................. 20
1.4. Chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh. ............ 22
1.4.1 Tổng quan về phát thanh, truyền thanh .................................................... 22
1.4.2. Chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền thanh...... 23
Tiểu kết Chƣơng 1 .................................................................................................... 31
CHƢƠNG 2. .................................................................................................. 32
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO..................... 32
3.2.2. Tích hợp công nghệ phát thanh, truyền thanh theo hướng hiện đại... 67
3.2.3. Năng lực vận hành, khai thác công nghệ hiện đại ................................. 69
3.3. Các giải pháp khác xây dựng chính sách nâng cao năng lực công nghệ cho
hệ thống phát thanh, truyền thanh Bình Giang ..................................................... 73
3.3.1. Đối với Đài phát thanh huyện ................................................................. 73
3.3.2. Đối với Đài truyền thanh xã, thị trấn ...................................................... 74
3.3.3. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị ........................................................ 77
3.3.4. Chất lượng nguồn nhân lực ..................................................................... 77
3.3.4. Đầu tư kinh phí .......................................................................................... 78
3.4. Đánh giá tác động của việc xây dựng chính sách nâng cao năng lực công
nghệ hệ thống phát thanh, truyền thanh trên địa bàn huyện Bình Giang .......... 79
3.4.1. Tác động dương tính.................................................................................. 79
3.4.2. Tác động âm tính ...................................................................................... 83
3.5. Khuyến nghị thực hiện chính sách ................................................................... 83
3.5.1. Khuyến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông .................................... 83
3.5.2. Khuyến nghị với cấp ủy và chính quyền địa phương các cấp ............... 84
3.5.3. Khuyến nghị với các đài phát thanh ........................................................ 85
3.5.4. Khuyến nghị với các cơ sở đào tạo chuyên ngành phát thanh .............. 86
Tiểu kết Chƣơng 3 .................................................................................................... 87
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 89
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Analog
Công nghệ phát tƣơng tự
CTV
gia. Tại Việt Nam, bên ca ̣nh các yế u tố văn hóa, kinh tế và chiń h tri, ̣ phát thanh,
truyền thanh đã có sƣ̣ phát triể n ma ̣nh me, ̃ phong phú đa da ̣ng và là mô ̣t công cu ̣
thông tin quan tro ̣ng trong công tác xây dƣ̣ng xã hô ̣i thông tin , góp phần phát
triể n nhanh quá trin
̀ h công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấ t nƣớc . Trong hệ thống
phát thanh bốn cấp từ Trung ƣơng đến tỉnh, huyện rồi đến xã thì hệ thống Đài
phát thanh huyện và đài truyền thanh xã, phƣờng, thị trấn đƣợc đánh giá là khâu
quan trọng, cuối cùng, trực tiếp với công chúng. Đối với huyện Bình Giang, tỉnh
Hải Dƣơng, Hệ thống phát thanh, truyền thanh cơ sở xác định là một kênh thông
tin quan trọng để đƣa đƣờng lối chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của
nhà nƣớc, thông tin về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng và thông báo về công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa
phƣơng đến với đông đảo ngƣời dân.
Tuy nhiên, trong những năm qua, huyện Bình Giang chƣa có một chính
sách dài hạn cụ thể nào để nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh,
truyền thanh trên địa bàn huyện.
Bởi vậy, việc tác giả chọn nghiên cứu đề tài: Chính sách nâng cao
năng lực công nghệ hệ thống phát thanh, truyền thanh (nghiên cứu trường
hợp huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương) có ý nghĩa thực sự và mang tính
khoa học, cần đƣợc nghiên cứu một cách nghiêm túc.
Ý nghĩa lý thuyết của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm bổ sung
lý thuyết về chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền
thanh; đánh giá thực trạng chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát
thanh, truyền thanh, từ đó nhận dạng các điểm yếu cần khắc phục trong chính
sách nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh, truyền thanh hiện nay.
1
Ý nghĩa thực tế: Thông qua việc nghiên cứu đề tài nhằm đề xuất các giải
pháp về chính sách nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh, truyền
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Đài Truyền hình Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý KH&CN của tác giả Cao
Anh Minh về “Đổi mới quản lý hoạt động công nghệ ngành truyền hình Việt
Nam” đã đƣa ra quan điểm về cơ chế quản lý hoạt động, tình hình hoạt động
công nghệ truyền hình tại Việt Nam thời gian qua. Trên cơ sở đó đƣa ra các
giải pháp để thúc đẩy phát triển các hoạt động trên toàn ngành truyền hình
Việt Nam trong xu hƣớng hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay.
- Đề tài“Ứng dụng công nghệ số vào sản xuất, lưu trữ và phát sóng
chương trình phát thanh, truyền hình tỉnh Hải Dương” ( 2007) do Vũ Bá Tâm
là chủ nhiệm cho thấy; việc ứng dụng công nghệ số (Digital) vào sản xuất, lƣu
trữ và phát sóng trong các chƣơng trình phát thanh của Đài phát thanh, truyền
hình tỉnh Hải Dƣơng đã góp phần nâng cao năng lực công nghệ cũng nhƣ chất
lƣợng các chƣơng trình phát thanh, truyền hình đƣợc phát trên sóng của đài,
việc lƣu trữ các dữ liệu sau phát sóng đƣợc thực hiện một cách khoa học, dễ
tìm khi cần sử dụng lại. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể khẳng định việc
ứng dụng công nghệ số ở Đài phát thanh, truyền hình Hải Dƣơng là một nhu
cầu tất yếu, khách quan trong thời kỳ khoa học công nghệ nói chung và khoa
học công nghệ trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh trên thế giới đã và
đang phát triển nhƣ hiện nay.
- Đề tài ngiên cứu KH&CN cấp Nhà Nƣớc “Ứng dụng công nghệ phát
thanh số tại Việt Nam” của tác giả Đoàn Việt Trung (2005) cho thấy: Việc
chuyển đổi công nghệ phát thanh từ (Analog) sang công nghệ phát thanh số
(Digital) là tất yếu của thế giới. Việt Nam không phải là một ngoại lệ. Lý do
chính là phát thanh không có biên giới, là cầu nối giữa các quốc gia độc lập;
phƣơng tiện nghe phổ cập và thống nhất trên toàn cầu. Bên cạnh đó, phát
thanh số có ƣu điểm là nâng cao chất lƣợng chƣơng trình, giảm chi phí khai
3
- Đề xuất giải pháp chính sách nâng cao năng lực công nghệ hệ thống
phát thanh, truyền thanh nói chung và hệ thống phát thanh, truyền thanh trên
địa bàn huyện Bình Giang.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2005-2015
- Phạm vi không gian: Hệ thống phát thanh, truyền thanh Bình Giang.
5. Câu hỏi nghiên cứu
a. Câu hỏi nghiên cứu chủ đạo:
- Cần xây dựng chính sách với nội dung gì để nâng cao năng lực công
nghệ hệ thống Đài Phát thanh, truyền thanh huyện Bình Giang?
b. Câu hỏi nghiên cứu bổ trợ
- Thực trạng chính sách nâng cao năng lực công nghệ phát thanh, truyền
thanh của hệ thống phát thanh, truyền thanh huyện Bình Giang nhƣ thế nào?
6. Giả thuyết nghiên cứu
a. Giả thuyết nghiên cứu chủ đạo:
Để nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát thanh, truyền thanh
huyện Bình Giang cần xây dựng chính sách có nội dung chủ yếu là liên kết
với các tổ chức KH&CN trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh để đầu tƣ đổi
mới và tích hợp công nghệ phát thanh, truyền thanh theo hƣớng công nghệ
phát thanh kỹ thuật số.
b. Giả thuyết nghiên cứu bổ trợ
Thực trạng chính sách nâng cao năng lực công nghệ hệ thống phát
thanh, truyền thanh huyện Bình Giang đƣợc thể hiện qua các khía cạnh: công
nghệ lạc hậu, năng lực vận hành của nhân lực chƣa đạt hiệu quả, đầu tƣ cho
đổi mới công nghệ kém hiệu quả.
7. Mẫu khảo sát
- Đài Phát thanh huyện Bình Giang;
- Đài truyền thanh các xã Hƣng Thịnh, Thái Học, Bình Minh….
5
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NÂNG CAO
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ PHÁT THANH, TRUYỀN THANH
1.1. Tổng quan về công nghệ
1.1.1. Khái niệm công nghệ
Thuật ngữ công nghệ đƣợc hình thành từ khá lâu và đƣợc sử dụng khá
phổ biến, đã có nhiều tác giả đƣa ra nhiều định nghĩa khác nhau về công nghệ.
Năm 1986 tác giả Naar Sharif đã đƣa ra một số định nghĩa khá khái
quát về công nghệ. Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến
vật chất và/ hoặc thông tin về phƣơng tiện và phƣơng pháp chế biến vật chất
và/hoặc thông tin. Công nghệ là một tập hợp phần cứng và phần mềm, bao
gồm 4 yếu tố;
- Phần kỹ thuật( Technoware - T)
- Phần thông tin (Inforware – I)
- Phần con ngƣời ( Humanware – H)
- Phần thiết chế tổ chức( Orgawre – O)
Đây cũng là 4 yếu tố công nghệ theo quan điểm của trung tâm chuyển
giao công nghệ Châu Á – Thái Bình Dƣơng(APCTT).
Năm 1988 Ông Graham đƣa ra định nghĩa: Công nghệ là kiến thức
không thể sờ mó đƣợc và không phân chia đƣợc, có lợi ích về mặt kinh tế khi
sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ.
Tổ chức OECD, gồm các nƣớc phát triển châu Âu, Nhật Bản, Mỹ và
Canada lại có một định nghĩa chung: Công nghệ đƣợc hiểu là một tập hợp các
kỹ thuật, mà bản thân chúng đƣợc định nghĩa là một tập hợp các hành động và
quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có các trình tự kỹ thuật đó mà theo
hiểu biết của con ngƣời thì sẽ đạt đƣợc một kết quả định trƣớc( và đôi khi
đƣợc kỳ vọng) trong một hoàn cảnh nhất định.
7
một cá nhân có đƣợc từ ba nguồn: thiên phú, giáo dục đào tạo, nuôi và dƣỡng.
c. Phần thông tin (Inforware - I) thành phần của công nghệ đƣợc hàm
chứa trong các dữ liệu đã đƣợc tƣ liệu hoá để sử dụng trong các hoạt động với công
nghệ. Nó bao gồm các dữ liệu về máy móc, về phần con ngƣời và phần tổ chức.
Ví dụ: dữ liệu về phần kỹ thuật nhƣ các thông số về đặc tính của thiết bị,
số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dƣỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ
liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật, thuyết minh sử dụng phần máy
móc v.v..
d. Phần tổ chức (Orgaware - O), đây là thành phần của công nghệ
đƣợc hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức: những quy
định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhân
hoạt động trong công nghệ, kể cả những quy trình tuyển dụng, đào tạo, đề bạt,
thù lao, khen thƣởng kỷ luật và sa thải phần con ngƣời, bố trí sắp xếp thiết bị
nhằm sử dụng tốt nhất phần vật tƣ kỹ thuật và phần con ngƣời.
Các thành phần của một công nghệ có quan hệ mật thiết bổ sung cho
nhau, không thể thiếu bất cứ thành phần nào. Tuy nhiên, có một giới hạn tối
thiểu cho mỗi thành phần để có thể thực hiện quá trình biến đổi, đồng thời có
một giới hạn tối đa cho mỗi thành phần để hoạt động biến đổi không mất đi
tính tối ƣu hoặc tính hiệu quả.
Nếu không hiểu chức năng và mối tƣơng hỗ giữa các thành phần của một
công nghệ, có thể dẫn đến lãng phí trong đầu tƣ trang thiết bị do các thành phần
khác không đồng bộ khiến trang thiết bị, máy móc không phát huy hết tính năng
của chúng. Phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào. Nhờ máy móc, thiết
bị, phƣơng tiện, con ngƣời tăng đƣợc sức mạnh cơ bắp và trí tuệ.
Để dây chuyền công nghệ có thể hoạt động đƣợc, cần có sự liên kết
giữa phần kỹ thuật, phần con ngƣời và phần thông tin. Con ngƣời làm cho
máy móc hoạt động, đồng thời con ngƣời còn có thể cải tiến, mở rộng các tính
10
Chiến lƣợc phát triển thông tin đến năm 2010 ban hành kèm theo Quyết
định số 219/2005/QĐ-TTg ngày 09/09/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ đã
định nghĩa về phát thanh nhƣ sau: “Phát thanh là loại hình thông tin đại
chúng mà nội dung thông tin được chuyển tải bằng âm thanh, tiếng nói qua
làn sóng vô tuyến điện và truyền thanh qua hệ thống dây dẫn”.
+ Thông thƣờng ngƣời ta chia phát thanh thành 2 loại:
AM (Amplitude Modulation) là kỹ thuật điều biên đƣợc áp dụng trong
phát thanh sóng dài, sóng trung và sóng ngắn.
FM (Frequency Modulation) là kỹ thuật điều tần đƣợc áp dụng trong phát
thanh sóng cực ngắn.
Phần lớn các đài phát thanh AM có công suất máy phát lớn và tầm hoạt
động xa, song chất lƣợng loại phát thanh này thƣờng bị ảnh hƣởng bởi nhiễu
tĩnh. Đài FM phát sóng thẳng, hầu nhƣ không bị ảnh hƣởng bởi nhiễu nên
chất lƣợng tín hiệu rất tốt. Tuy nhiên, đài FM có phạm vi phủ sóng nhỏ, nó
chỉ thích hợp với các trung tâm đô thị lớn, các khu vực đông dân.
b. Thế nào là truyền thanh?
Theo tài liệu Bồi dƣỡng kiến thức cho cán bộ thông tin và truyền thông
cơ sở (Bộ Thông tin và Truyền thông, năm 2012): “Truyền thanh là phương
thức truyền tải thông tin tiếng động, âm thanh qua dây dẫn tín hiệu từ máy
phát tổng đài đến các loa. Hệ thống truyền thanh được vận hành bởi tập hợp
các thiết bị đầu cuối từ thu âm, thu tín hiệu đầu vào sóng radio, thiết bị
khuếch đại tín hiệu âm thanh, hệ thống dây dẫn và các loa”.
Đài truyền thanh đƣợc hiểu nhƣ đài chuyển tiếp tín hiệu truyền thanh,
bao gồm tập hợp các thiết bị thu sóng radio, tách sóng và khuếch đại tín hiệu
âm thanh, sau đó tiếp tục truyền tín hiệu âm thanh theo đƣờng dây truyền
thanh để thực hiện việc chuyển tiếp chƣơng trình phát thanh, chƣơng trình
truyền thanh địa phƣơng. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học
công nghệ, hiện nay hệ thống truyền thanh đang đƣợc thay thế chuyển từ hình
12
13
của họ mà còn có nhiều thông tin quan trọng nhằm nâng cao nhận thức, hiểu
biết của họ.
d. Công nghệ phát thanh, truyền thanh.
Sự phát triển vƣợt bậc của khoa học công nghệ hiện nay mang lại cho
chúng ta nhiều loại hình giải trí dù bạn ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào. Chúng có
thể nghe nhạc bằng iPod, xem phim trực tuyến trên máy tính bảng hay chơi
game trên điện thoại. Thế nhƣng, có một loại hình giải trí với lịch sử phát
triển lâu đời mà cho đến ngày nay, nó vẫn tồn tại nhƣ một món ăn tinh thần
của rất nhiều ngƣời trên thế giới. Đó chính là chiêc máy radio.
Máy radio (máy thu thanh, máy nghe đài, máy ra-đi-ô) là một vật dụng rất
quen thuộc đối với con ngƣời nói chung và ngƣời Việt chúng ta nói riêng. Trong
đó sóng radio hay sóng vô tuyến là một dạng bức xạ điện từ có phổ dài hơn ánh
sáng hồng ngoại, tần số từ 3 kHz đến 300 GHz. Sóng vô tuyến truyền với vận tốc
vận tốc ánh sáng và trong tự nhiên, nó xuất hiện từ hiện tƣợng sấm sét.
Từ radio còn dùng để chỉ máy thu thanh (máy radio) - một thiết bị điện
tử nhận các sóng âm đã đƣợc biến điệu qua ăng ten để khuếch đại, phục hồi
lại dạng âm thanh ban đầu và phát âm thanh ra loa cho ngƣời nghe. Máy radio
hình thành dựa trên sự phát triển của 3 phát minh có mối liên hệ mật thiết với
nhau, đó chính là radio, máy điện báo và điện thoại. 3 công nghệ này cùng
nhau đã tạo nên một công nghệ thu thanh mà ban đầu, nó đƣợc gọi là "điện
báo không dây" (wireless telegraphy)[12] .
Với sự phát triển tôc độ nhƣ vũ bão nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật và công nghệ, công nghệ phát thanh, truyền thanh đã tạo ra một kênh
thông tin quan trọng trong đời sống xã hội. Ngày nay, phát thanh, truyền
thanh là phƣơng tiện thiết yếu cho mỗi gia đình, mỗi quốc gia, dân tộc, trở
thành công cụ sắc bén trên mặt trận tƣ tƣởng văn hóa cũng nhƣ các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. Ở thập kỉ 50 của thế kỉ XX, phát thanh,
Radio trên internet (hay web radio, net radio, e-radio) còn gọi là phát thanh
internet là một dịch vụ truyền dẫn âm thanh qua internet. Radio trên internet bao
15
gồm các loại hình truyền thông trực tiếp, trình bày cho thính giả với một dòng âm
thanh liên tục mà không thể tạm dừng hoặc phát lại, giống nhƣ phát thanh truyền
hình truyền thống. Radio trên internet cũng là khác biệt với podcast, trong đó bao
gồm tải về từ một nguồn khác chứ không phải trực tuyến.
Radio trên internet cung cấp các chƣơng trình tin tức, thể thao, đàm
thoại, và nhiều thể loại âm nhạc. Nhiều dịch vụ radio trên internet liên kết với
một trạm phát thanh truyền thống (trên đất liền) hoặc kênh radio tƣơng ứng,
chi phí vận hành thấp đã cho phép một sự gia tăng đáng kể các dịch vụ radio
trên internet độc lập.
1.2. Năng lực công nghệ.
1.2.1. Khái niệm về năng lực công nghệ
Có thể có nhiều loại định nghĩa và khái niệm về NLCN khác nhau, kể
cả sự phân biệt NLCN ở quy mô của một quốc gia, hoặc của đơn vị. Tuy
nhiên khái niệm về NLCN của UNCTAD trong một số nghiên cứu về các
nƣớc Đông và Đông nam Á có tính phù hợp tƣơng đối và có thể đƣợc sử dụng
cho việc đánh giá hiện trạng công nghệ của Việt Nam (Ernst et al, 1997).
Định nghĩa này chia NLCN thành sáu (06) loại chức năng khác nhau với việc
đặt tri thức và kỹ năng ở vị trí trung tâm mà một đơn vị cần có thể có đƣợc,
làm chủ, sủ dụng, thích nghi, thay đổi và tạo ra công nghệ.
- Năng lực đầu tư: là khả năng một đơn vị (thông qua nhân lực của
mình) thực hiện đƣợc các công việc nhƣ xác định, chuẩn bị, thiết kế, tạo dựng
và ký hợp đồng cho các dự án công nghiệp mới, về mở rộng hoặc hiện đại hoá
các công trình đang có. Năng lực này có thể chia ra thành hai giai đoạn tiền
đầu tƣ và thực hiện dự án.
- Năng lực sản xuất: là khả năng vận hành nhà máy, bao gồm các hoạt
thực tế nhƣ vậy, các nƣớc đang phát triển nhận thấy cần phải xây dựng và
phát triển năng lực công nghệ quốc gia. Đây là nhiệm vụ cơ bản của các nƣớc
đang phát triển, không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế, mà còn xuất phát từ quan
điểm xã hội, vì những tài sản phi vật chất nhƣ kỹ năng và kiến thức đóng góp
17
đáng kể vào sự phát triển văn hoá – xã hội của đất nƣớc. Hơn nữa, ngƣời ta có
thể khẳng định rằng có nguồn tài nguyên lớn mà năng lực công nghệ yếu kém
thì không thể đảm bảo cho quá trình phát triển.
- Theo Lall, “ Năng lực công nghệ quốc gia (ngành, cơ sở) là khả năng
của một nước triển khai các công nghệ hiện có một cách có hiệu quả và ứng
phó được với những thay đổi công nghệ.”
Theo định nghĩa này có hai mức hoạt động phát triển công nghệ, cũng
là hai cơ sở để phân tích năng lực công nghệ, đó là :
- Sử dụng có hiệu quả công nghệ có sẵn.
- Thực hiện đổi mới công nghệ thành công.
Khái niệm này cũng đã khái quát đƣợc hai mặt cơ bản của năng lực
công nghệ mà nhiều chuyên gia đã đề cập là khả năng đồng hoá công nghệ và
khả năng phát triển công nghệ nội sinh. Vào những năm 1960, các nghiên cứu
tập trung vào những vấn đề liên quan đến chuyển giao công nghệ nhằm mục
đích mang lại nhiều lợi ích cho các nƣớc nhập công nghệ. Trong giai đoạn
này, năng lực công nghệ đƣợc hiểu là năng lực sử dụng hoạt động chuyển
giao công nghệ.
Vào cuối những năm 1970 và vào những năm 1980, một số tác giả cho
rằng mặc dù các nƣớc đang phát triển phụ thuộc vào công nghệ nƣớc ngoài
nhƣng cũng có thể tạo đƣợc một nền tảng công nghệ (bao gồm phƣơng tiện,
kỹ năng, kiến thức và tổ chức) hoặc có thể tạo đƣợc một năng lực công nghệ.
1.2.2. Đối tượng tác động của chính sách nâng cao năng lực công nghệ
Vấn đề cơ bản của phân tích và đánh giá năng lực công nghệ là chọn