Hành vi tín ngưỡng, tôn giáo của người dân làng nghề ở bắc ninh (nghiên cứu trường hợp làng nghề đông xuất và đông bích, xã đông thọ, huyện yên phong, tỉnh bắc ninh) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

--------------------------------

NGUYỄN THỊ HUẾ

HÀNH VI TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
CỦA NGƯỜI DÂN LÀNG NGHỀ Ở BẮC NINH
(Nghiên cứu trường hợp làng nghề Đông Xuất và Đông Bích,
xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh)

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

--------------------------------

NGUYỄN THỊ HUẾ

HÀNH VI TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
CỦA NGƯỜI DÂN LÀNG NGHỀ Ở BẮC NINH
(Nghiên cứu trường hợp làng nghề Đông Xuất và Đông Bích,
xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01


1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 5
2. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn.................................................................... 6
3. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 7
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................ 13
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ....................................................... 14
6. Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu .......................................................................... 14
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 15
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............. 18
1.1. Khái niệm công cụ ............................................................................................. 18
1.1.1. Tôn giáo tín ngưỡng ................................................................................. 18
1.1.2. Hành vi tín ngưỡng, tôn giáo ................................................................... 20
1.1.3. Làng nghề ................................................................................................. 24
1.2. Các lý thuyết áp dụng ........................................................................................ 25
1.2.1. Lý thuyết trao đổi ..................................................................................... 25
1.2.2. Lý thuyết hành động xã hội ...................................................................... 26
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về tín ngƣỡng, tôn giáo .............................. 27
1.4. Khái quát về địa bàn nghiên cứu........................................................................ 29
CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGƢỜI DÂN LÀNG NGHỀ ĐÔNG XUẤT VÀ
ĐÔNG BÍCH: ĐẶC ĐIỂM VÀ HÀNH VI THỜ CÚNG TRONG GIA ĐÌNH ...... 33
2.1. Đặc điểm hộ gia đình làng nghề Đông Xuất và Đông Bích .............................. 33
2.1.1. Quy mô gia đình ....................................................................................... 33
2.1.2. Nghề gia đình ........................................................................................... 36
2.2. Đặc điểm của ngƣời dân làng nghề Đông Xuất và Đông Bích .......................... 39
2.2.1. Một số đặc điểm chung của người dân làng nghề Đông Xuất và
Đông Bích ................................................................................................................. 39
2.2.2. Đặc điểm nghề của người dân làng nghề Đông Xuất và Đông Bích ....... 41
2.3. Hành vi thờ cúng trong gia đình ................................................................. 47
1



Đông Xuất và Đông Bích .......................................................................................... 40
Bảng 2.6: Đặc điểm nghề của ngƣời dân làng nghề Đông Xuất và Đông Bích ....... 42
Bảng 2.7: Lý do chuyển nghề của ngƣời dân làng nghề Đông Xuất và Đông Bích ... 45
Bảng 2.8: Hình thức thờ cúng trong gia đình giữa làng nghề Đông Xuất và
làng nghề Đông Bích ................................................................................................ 48
Bảng 2.9: Thời điểm lập ban thờ thần tài và thờ Mẫu trung bình của
hai làng nghề ............................................................................................................ 49
Bảng 3.1: Mức độ thƣờng xuyên thờ cúng tổ nghề của ngƣời dân làng nghề
Đông Xuất ................................................................................................................. 55
Bảng 3.2: Số lƣợng chùa đi lễ trong năm nay của ngƣời dân làng nghề Đông Xuất
và làng nghề Đông Bích ............................................................................................ 62
Bảng 3.3: Số lƣợng đền, phủ mà ngƣời dân làng nghề Đông Xuất và làng nghề
Đông Bích đi lễ trong năm nay ................................................................................. 62
Bảng 3.4: Ngƣời đi lễ cùng ngƣời dân làng nghề Đông Xuất và làng nghề
Đông Bích ................................................................................................................. 63
Bảng 3.5: Chi phí ngƣời dân làng nghề Đông Xuất và ngƣời dân làng nghề
Đông Bích bỏ ra cho lần đi xem bói gần nhất .......................................................... 65
Bảng 3.6: Hành vi hầu đồng giữa ngƣời dân làng nghề Đông Xuất với ngƣời dân
làng nghề Đông Bích ................................................................................................ 67
Bảng 3.7: Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi thờ tổ nghề và lễ hội của
ngƣời dân cả hai làng nghề Đông Xuất và Đông Bích ............................................. 69
Bảng 3.8: Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tín ngƣỡng, tôn giáo của
ngƣời dân cả hai làng nghề Đông Xuất và Đông Bích ............................................. 72

3


DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Hình thức đóng góp công đức ở lễ hội làng truyền thống giữa
làng nghề Đông Xuất và làng nghề Đông Bích ........................................................ 58

rộng quy mô và địa bàn sản xuất thu hút nhiều lao động kéo theo sự phát triển
của các ngành nghề khác, làm tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ làm biến
đổi mọi mặt của xã hội trong đó có hoạt động tín ngƣỡng, tôn giáo. Thế
nhƣng những nghiên cứu hiện nay về làng nghề dƣới lăng kính xã hội học
5


chủ yếu là cấu trúc dân số, lựa chọn giá trị của thanh niên mà còn thiếu vắng
những nghiên cứu về hoạt động tôn giáo, tín ngƣỡng ở làng nghề.
Bắc Ninh là một trong trong những nơi có nhiều làng nghề, có nền văn
hóa đậm đà bản sắc riêng ở Việt Nam, là cái nôi của đạo phật ở Việt Nam và
có đời sống tín ngƣỡng điển hình của vùng đồng bằng bắc bộ nhƣ thờ cúng tổ
tiên, tín ngƣỡng thờ mẫu…trong quá trình tồn tại và phát triển những loại
hình tôn giáo tín ngƣỡng này ảnh hƣởng rất nhiều vào trong lối sống, phong
tục, tập quán thậm chí cả trong vấn đề sinh kế. Xã hội mở cửa, hội nhập, kinh
tế ngày càng phát triển gây ra nhiều biến đổi trong nghề nghiệp kéo theo đó là
biến đổi trong đời sống tín ngƣỡng, tôn giáo tại những làng nghề xƣa cũ. Xã
Đông Thọ thuộc huyện Yên Phong trên địa bàn tỉnh có thôn Đông Xuất điển
hình cho làng nghề cổ truyền có nghề đẽo cày bừa song nay đã không còn đáp
ứng nhu cầu xã hội và thôn Đông Bích điển hình cho làng nghề mới xuất hiện
có nền kinh tế giàu lên nhanh chóng. Hai làng nghề này bổ sung cho nhau thể
hiện đầy đủ cái nhìn về ngƣời dân làng nghề ở Bắc Ninh nói chung trong đó
bao gồm cả cái nhìn về hoạt động tín ngƣỡng, tôn giáo.
Vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài “Hành vi tín ngưỡng, tôn giáo
của người dân làng nghề ở Bắc Ninh (Nghiên cứu trường hợp làng nghề
Đông Xuất và Đông Bích, xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh)”.
mong muốn tìm hiểu thực trạng hành vi tín ngƣỡng, tôn giáo của ngƣời dân
làng nghề ở Bắc Ninh và động cơ, mục đích thực hiện các hành vi tín ngƣỡng,
tôn giáo của ngƣời dân hai làng nghề trong bối cảnh công nghiệp hóa và hội
nhập quốc tế.

chính sách đối với tôn giáo của Đảng và nhà Nƣớc ta Việt Nam hiện nay” cho
rằng Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo. Bên cạnh các tín ngƣỡng dân
gian, bản địa, có những tôn giáo du nhập vào Việt Nam từ thế kỷ đầu Công
nguyên, lại có những tôn giáo xuất hiện ở nƣớc ta vào những thập niên đầu
thế kỷ này. Ở Việt Nam tôn giáo và tín ngƣỡng đan xen, hòa đồng, khoan
dung lẫn nhau đƣợc thể hiện ở những điểm: Trên điện thờ của một số tôn giáo
7


có sự hiện diện của một số vị thần, thánh, tiên, phật… của nhiều tôn giáo.
Không ít ngƣời sẵn sàng thờ cúng cả thần, thánh, tiên, phật lẫn thổ công, hà
bá… Họ có thể đều đặn đến chùa mà vẫn say sƣa hầu bóng; có thể vừa chực
đủ những phép bí tích mà vẫn ham bói toán, tử vi, tham gia nghi lễ tôn giáo
lớn và vẫn chăm chỉ thờ cúng tổ tiên, tổ chức hội làng, thờ Đạo Mẫu [23,24].
Hơn nữa, theo quan điểm của Đặng Nghiêm Vạn (2001) trong cuốn “ Lý luận
về tôn giáo và tình hình tôn giáo ở Việt Nam” thì đời sống tôn giáo Việt Nam
đƣợc vận hành đặc trƣng xu thế hòa nhập mà không hợp nhất, mang tính đa
thần khó mà phân biệt đƣợc cái thiêng và cái tục. Trong tâm thức ngƣời Việt
không có ranh giới giữa hai thế giới hƣ và thực. Con ngƣời thân thƣơng,
không xa cách với đối tƣợng mình thờ phụng. Bởi vì họ tin đó là ngƣời bảo vệ
cho mình. Mối quan hệ trong xã hội hiện thực “có cầu, có đƣợc”, “có kiêng,
có lành” [35].
Viết về tín ngƣỡng Việt Nam, Ngô Đức Thịnh (2001) chủ biên cuốn
sách “Tín ngƣỡng và văn hóa tín ngƣỡng ở Việt Nam” và Nguyễn Thọ Khang
với bài viết “Đặc điểm và giá trị văn hóa của tín ngƣỡng dân gian ở Việt
Nam” đã khái quát về sự ra đời, phát triển và bản chất của tín ngƣỡng cho
rằng tín ngƣỡng đi đôi với thời gian hình thành và phát triển lịch sử dân tộc,
bản chất của tín ngƣỡng cũng là nhận thức hƣ ảo thế giới, là niềm tin của con
ngƣời vào sức mạnh siêu nhiên vào “cái thiêng”. Tín ngƣỡng dân gian là một
một bộ phận cấu thành của tín ngƣỡng, tôn giáo; là phƣơng thức và hành vi

Thần làng và thành hoàng” của Nguyễn Duy Hinh. Nhìn chung, cả hai tác giả
đều mô tả khá cụ thể nguồn gốc ra đời, quá trình phát triển, các nghi lễ và
thống kê một số thành hoàng làng ở một số nơi. Ngoài ra, Nguyễn Quang
Khải đặt tín ngƣỡng thờ thành hoàng làng và sự bề vững của phong tục tập
quán và các loại hình văn hóa dân gian của các làng Việt cổ trong mối quan
hệ qua lại với nhau và chú ý tìm ra khả năng chi phối và sự tác động qua lại
9


giữa các yếu tố. Theo tác giả, phong tục tập quán và sinh hoạt truyền thống
của làng phát triển xung quanh thành hoàng làng. Ngƣợc lại tín ngƣỡng thành
hoàng làng có tác dụng quy tụ cộng đồng để xây dựng khối đại đoàn kết và
giáo dục truyền thống “uống nƣớc nhớ nguồn” trong cộng đồng làng xã.
Nguyễn Đức Dũng với bài viết “Tôn giáo, tín ngƣỡng ở làng nghề Đa
Sĩ (Hà Đông, Hà Nội) đã chỉ ra rằng Đa Sĩ là một ngôi làng Việt truyền thống
điển hình với nhiều loại tín ngƣỡng gồm phật giáo, đạo giáo, tổ nghề, tín
ngƣỡng dân gian và thờ cúng tổ tiên thể hiện qua chùa, đình, miếu, quán, tổ
rèn, thành hoàng làng…Điều này phản ánh tƣ tƣởng đa thần của cƣ dân lúa
nƣớc nhƣng chủ yếu mô tả đơn thuần mà không nói tới hoạt động, hành vi tín
ngƣỡng tôn giáo cũng nhƣ mô tả chân dung ngƣời tham gia. Còn Đinh Khắc
Thuân nói về khía cạnh “Sự thâm nhập của Nho giáo vào làng xã Việt Nam
qua tƣ liệu Hƣơng ƣớc”. Nội dung chính của các hƣơng ƣớc ngƣời Việt cổ
truyền thƣờng tập trung ở một số điều khoản liên quan đến tế tự, cúng lễ trong
làng và xác định rõ tôn ti trật tự; ngoài ra các điều khoản về bảo vệ nông
nghiệp mà thay vào đó là các điều khoản liên quan đến nghề thủ công và
khuyến học.
Nhìn dƣới góc độ du lịch thì có bài viết “Tín ngƣỡng dân gian vùng
châu thổ bắc bộ dƣới góc nhìn du lịch học” của Nguyễn Anh Hoa. Tác giả
quan tâm tới các công trình kiến trúc cổ của đình, chùa, đền, miếu…Dƣới góc
nhìn của du lịch chủ yếu đi mô tả, giải thích sơ lƣợc quá trình hình thành, nơi

Hà Nội hiện nay” do nhóm tác giả Phạm Thị Hoài Nam và Trần Mạnh Dức
thực hiện năm 1998, Hoàng Thu Hƣơng - Phạm Hƣơng Giang (2011) “ Hoạt
động bói toán: tƣơng tác xã hội giữa ngƣời hành nghề với ngƣời đi xem bói.
Nghiên cứu trƣờng hợp thành phố Hải Phòng” in trong cuốn “ Những vấn đề
xã hội trong sự biến đổi xã hội” nghiên cứu bằng phƣơng pháp xã hội học.
Hai nghiên cứu này bổ sung cho nhau để tạo nên bức tranh hoàn chỉnh về
11


chân dung ngƣời hành nghề và ngƣời đi xem trên góc độ tìm hiểu về độ tuổi,
trình độ học vấn, giới tính. Tuy nhiên cũng chỉ giống nhƣ những nghiên cứu
trên, phạm vi của hai nghiên cứu này ở đô thị chƣa mang tính đại diện cho
hành vi bói toán ở nông thôn.
Nhìn chung, các nghiên cứu xã hội học về tôn giáo, tín ngƣỡng trong
bối cảnh toàn cầu hóa, công nghiêp hóa - hiện đại hóa chủ yếu tập trung vào
khía cạnh đạo Phật, hoạt động bói toán, sinh hoạt tín ngƣỡng, tôn giáo ở các
đô thị, thành phố lớn mà không có những nghiên cứu về sự tham gia tín
ngƣỡng, tôn giáo của ngƣời nông thôn nói chung, làng nghề nói riêng để xem
hiện nay hoạt động tôn giáo, tín ngƣỡng của họ nhƣ thế nào. Những nhân tố
nào tác động đến sự tham gia các hình thức tín ngƣỡng, tôn giáo của ngƣời
dân làng nghề.
3.3. Những nghiên cứu về làng nghề dưới góc độ xã hội họ.
“Cấu trúc xã hội của cƣ dân làng nghề vùng đồng bằng sông hồng
hiện nay (Nghiên cứu trƣờng hợp tại hai làng nghề ở huyện Thƣờng Tín,
thành phố Hà Nội)” - Nguyễn Ngọc Anh công bố năm 2014; Tô Duy Hợp với
nghiên cứu “ Thực trạng và xu hƣớng biến đổi cơ cấu xã hội nông thôn đồng
bằng Bắc bộ hiện nay” cho thấy trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa
thì làng nghề ở nông thôn có sự biến đổi về cấu trúc xã hội , xuất hiện phân
tầng giàu, khá giả, trung bình, nghèo. Trong làng nghề truyền thống có hộ
làm nghề truyền thống, có hộ không, có hộ kết hợp giữa làm nông nghiệp với

Đông Xuất và Đông Bích, xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Nhận diện các hình thức tín ngƣỡng, tôn giáo ở hai làng nghề Đông
Xuất và Đông Bích.
Tìm hiểu các loại hành vi tín ngƣỡng, tôn giáo trong gia đình, trong
làng và ngoài làng của ngƣời dân làng nghề Đông Xuất và Đông Bích.
Phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố cá nhân đến các hành vi tín
ngƣỡng, tôn giáo của ngƣời dân làng nghề Đông Xuất và Đông Bích.
13


5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng
Hành vi tín ngƣỡng, tôn giáo của ngƣời dân ở thôn Đông Xuất và thôn
Đông Bích, xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
5.2. Khách thể
Ngƣời dân tại thôn Đông Xuất và thôn Đông Bích, xã Đông Thọ,
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: Trƣớc đây (trƣớc năm 1945) xã Đông
Thọ có 4 làng bao gồm: Thọ Khê, Đông Xuất, Đông Bích, Phú Đức. Sau đó,
xã tách Thọ Khê thành Thọ Khê - Thọ Vuông, Đông Xuất thành Đông Xuất Trung Bạn, Đông Bích thành Đông Bích- Bình An, tổng là 7 làng. Trong xã có
hai làng nghề là làng Đông Xuất và làng Đông Bích. Làng nghề cày bừa Đông
Xuất là một làng nghề cổ đã có hàng trăm năm còn làng nghề Đông Bích là
một làng nghề mới xuất hiện vào khoảng những năm 1997 - 1998. Trong
nghiên cứu chúng tôi chỉ giới hạn địa bàn nghiên cứu là khu vực trung tâm của
hai làng nghề lúc chƣa tách ra đƣợc tính là làng Đông Xuất và làng Đông Bích
ngày nay. Tóm lại địa bàn nghiên cứu là làng nghề Đông Xuất và làng nghề
Đông Bích xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
6. Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu

loại hành vi tín ngƣỡng, tôn giáo và cũng nhƣ động cơ và mục đích của các
hành vi này của ngƣời dân hai làng nghề.
Tổng số phỏng vấn sâu đã thực hiện: 12 phỏng vấn sâu. Trong đó
phỏng vấn 6 ngƣời dân làng nghề Đông Xuất gồm 3 nữ, 3 nam. Phỏng vấn
sâu 6 ngƣời dân làng nghề Đông Bích gồm 3 nữ, 3 nam. Đối tƣợng đƣợc
phỏng vấn bao gồm ngƣời làm nghề truyền thống của địa phƣơng và không
làm nghề truyền thống của địa phƣơng.
15


7.3. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
Mục đích sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi nhằm thu
thập những thôn tin định lƣợng về vấn đề nghiên cứu. Bảng hỏi đƣợc thiết kế
gồm những câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu liên quan đến thông tin
cá nhân, hoạt động nghề nghiệp và hoạt động tín ngƣỡng, tôn giáo của ngƣời
trả lời. Đối với đối tƣợng đƣợc phỏng vấn là ngƣời dân sinh sống trên địa bàn
làng nghề Đông Xuất và Đông Bích.
Loại mẫu: mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
Dung lƣợng mẫu: 220 phiếu. Trong đó, làng nghề Đông Xuất là 110
phiếu, làng nghề Đông Bích là 110 phiếu.
Bảng cơ cấu mẫu:

Giới tính

Tuổi

Trình độ học vấn

Tình trạng hôn nhân
Địa bàn khảo sát


58

26,4

Tiểu học

36

16,4

THCS

89

30,9

THPT

68

40,5

TC, CĐ, ĐH và trên ĐH

27

12,3

Đã kết hôn

7.4. Phương pháp quan sát
Trong nghiên cứu tôi sử dụng phƣơng pháp quan sát nơi thờ tự, hành
vi tôn giáo của ngƣời dân hai làng nghề.
Thời gian quan sát đƣợc chia làm hai giai đoạn chính: 1) Giai đoạn
điều tra thử: Quan sát diễn ra trong thời gian điều tra thực tế trƣớc khi chọn đề
tài; 2) Giai đoạn phỏng vấn sâu cá nhân: Quan sát thái độ, hành vi của ngƣời
trả lời.

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status