Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã từ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bằng công nghệ số - Pdf 41

Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng, các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.” _ Luật
Đất đai 1993 [8]. Như vậy, để đảm bảo tầm quan trọng đặc biệt của đất đai đối
với việc phát triển kinh tế, tạo sự ổn định chính trị và giải quyết các vấn đề của
xã hội, các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác Quản lý Nhà nước về đất đai
liên tục cập nhật, bổ sung sửa đổi cho phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị của
đất nước. Trong đó chỉ rõ:
Khảo sát, đánh giá, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong mười
ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, được quy định tại điều 6 (chương 1)
Luật đất đai 2003. [9]
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, được xây dựng
năm năm một lần gắn liền với việc kiểm kê đất đai quy định tại điều 53 của Luật
đất đai 2003 [9]. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các thông tin về mặt
không gian (vị trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại đất,…) của thửa đất.
Là tài liệu pháp lý cao để Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp thực hiện tốt công
tác quản lý Nhà nước về đất đai, là cơ sở để phục vụ cho công quản lý quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
Ngày nay, với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách nhanh
chóng, sự phát triển của công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh mẽ, có sức lan tỏa
vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống. Ngành
Quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, đồng thời được sự phân công của khoa
Địa lý – Địa chính, trường Đại học Quy Nhơn chúng tôi vận dụng trang thiết bị
máy vi tính, kết hợp với các phần mềm địa chính như MicroStation các đời (SE,

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện tốt các mục tiêu trên, cần giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Tuân thủ nghiêm túc những quy định của Trung tâm và Nhà trường.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm MicroStation, MapSubject, và một số
các chức năng khác của máy vi tính.
- Công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Hoài Thanh Tây,
huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định phải tuân thủ theo đúng những quy định về

Trang 9


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi
trường ban hành.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trên cơ sở toán học xác định,
sử dụng thống nhất hệ thống tọa độ và độ cao Nhà nước (hệ tọa độ VN-2000). Tỷ
lệ bản đồ tùy thuộc vào diện tích của đơn vị hành chính cần xây dựng bản đồ.
4. Giới hạn nghiên cứu
“Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2010 từ bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 bằng công nghệ số ở xã Hoài Thanh Tây, huyện Hoài nhơn,
tỉnh Bình Định” là một báo cáo hẹp. Trong phạm vi là một báo cáo thực tập với
những hạn chế nhất định về tư liệu, thời gian và năng lực, chúng tôi chỉ:
- Bước đầu tổng quan và kế thừa các tài liệu có liên quan đến vấn đề thực
tập, từ đó hình thành nên quá trình xây dựng và thành lập bản đồ hiện trạng.
- Bước đầu sử dụng công nghệ thông tin thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất dạng số.
- Về phạm vi hành chính, diện tích nghiên cứu:

Thanh Tây cung cấp,
5.3. Phương pháp thực địa
Trong quá trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất không tránh khỏi
những thiếu sót do vậy cần tiến hành điều tra thực địa, đối soát bản đồ nhằm bổ
sung, chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ.
5.4. Phương pháp phỏng vấn
Kết hợp với phương pháp thực địa, có những khoanh đất nằm trong quy
hoạch, hoặc đất bằng phẳng nằm trong khu dân cư chưa xác định được đất ở hay
đất bằng chưa sử dụng…thì chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn chính quyền và
người dân xã Hoài Thanh Tây về các mảnh đất để biết chính xác và cụ thể hơn
mục đích sử dụng của mảnh đất đó, nhằm phục vụ cho việc xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất một cách chuẩn xác nhất.
6. Cấu trúc đồ án
Bố cục khoá luận gồm có 3 phần:
- Phần mở đầu (04 trang).
- Phần nội dung và kết quả nghiên cứu (94 trang).
+ Chương 1. Tổng quan về công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp xã (08 trang).
+ Chương 2. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính (86 trang).
- Phần kết luận và kiến nghị (03 trang).

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

PHẦN NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



Sv: Đỗ Thị Như Hiếu
CHUẨN HÓA LỚP THỬA (CLEAN)
TÌM SỬA LỖI (FLAG)
XÓA TOPOLOGY
TẠO TOPOLOGY
GÁN DỮ LIỆU TỪ NHÃN

BẢN ĐỒ

SỬA TỪNG NHÃN THỬA
SỬA BẢNG NHÃN THỬA
TÔ MÀU BẢN ĐỒ
VẼ NHÃN BẢN ĐỒ

CHỨC
TẠO KHUNG BẢN ĐỒ

NĂNG

TẠO BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DIỆN TÍCH

CỦA
XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ

PHẦN
CHỌN KÝ HIỆU MÃ LOẠI ĐẤT

BIÊN TẬP


Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ các bản
đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số [10].
c). Khoanh đất
Khoanh đất là đơn vị của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác định
trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao khép kín. Trên bản đồ
hiện trạng sử dụng đất tất cả các khoanh đất đều phải xác định được vị trí, hình
thể, loại đất theo hiện trạng sử dụng khoanh đất đó [10].
d). Loại đất
Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục đích
sử dụng đất [10].
Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ.
Trường hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm
thành lập bản đồ chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định
theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép
chuyển mục đích sử đụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất.
Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mục đích sử
dụng chính của khoanh đất.
Mục đích sử dụng đất được phân loại và giải thích các xác định theo
Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (xem phụ lục số).

Trang 14


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu



(hay độ dẹt α (f) = 1 / 298.257223563)
+ Vận tốc góc quay quanh trục: ω = 7292115x10-11rad/s -11rad/s
+ Hằng số trọng trường Trái đất: fM=3986005.108m3s-2
Điểm gốc toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa
chính, Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà nội

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

• Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau:
Sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3 o có hệ số
điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9999 để thành lập các bản đồ nền
(ứng với cấp xã) có tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/1.000.
• Kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xã được quy định theo từng tỉnh. Đối
với tỉnh Bình Định là 108o15’ (xem phụ lục số 01).
• Tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện
tích, hình dạng của đơn vị hành chính, đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội
dung hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ. Tỷ lệ bản đồ nền cũng là tỷ
lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định trong bảng sau:
Bảng 01: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập bản đồ
Cấp xã

Cấp huyện



Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên
của khoảng giá trị quy mô diện tích trong 3 cột ở Bảng 01 thì được phép chọn tỷ
lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định tại Bảng 01 [10].
• Độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
Độ chính xác chuyển vẽ của các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các
bản đồ tài liệu sang bản đồ nền phải bảo đảm các yêu cầu sau:

Trang 16


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung không được vượt quá
± 0,3 milimét (mm) tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt
quá ± 0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
b). Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung của bản đồ nền:
Bản đồ nền phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung:
• Biểu thị lưới kilômét hoặc lưới kinh, vĩ tuyến:
Bản đồ nền dùng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ
1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 chỉ biểu thị lưới kilômét là 10 cm x 10 cm.
• Dáng đất: được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao,
khu vực miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản đồ địa
hình cùng tỷ lệ và điểm độ cao đặc trưng.


Biểu thị thủy hệ: đường bờ sông, hồ, đường bờ biển. Đường bờ biển

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị tất cả các khoanh đất có diện
tích trên bản đồ theo quy định trong bảng sau:
Bảng 02: Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ

Diện tích khoanh đất trên bản đồ

Từ 1:1.000 đến 1:10.000

≥ 16 mm2

Từ 1:25.000 đến 1:100.000

≥ 9 mm2

Từ 1:100.000 đến 1:1000.000

≥ 4 mm2

- Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ các
tài liệu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất sang bản đồ nền phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
không vượt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
+ Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
không được vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện
tích các loại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng. Tất cả các ký hiệu sử
dụng để thể hiện nội dung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong bảng chú dẫn [4].
1.2. Cơ sở pháp lý

- Phía Nam tiếp giáp xã Hoài Tân.
- Phía Bắc tiếp giáp 2 xã Hoài Hảo và xã Tam Quan Nam.

HOÀI THANH
TÂY

Hình 01. Vị trí xã Hoài Thanh Tây trong bản đồ hành chính huyện Hoài Nhơn

Trang 20


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

2.1.1.2. Địa hình, địa chất
Địa hình xã Hoài Thanh Tây nhìn chung tương đối bằng phẳng, độ dốc
nhỏ, nền địa chất ổn định. Đất ở đây chủ yếu là đất phù sa được bồi đắp hàng
năm bởi 4 con sông gồm: sông Cây Me, sông Cạn, sông Xương và sông Bàu Sấu
tạo điều kiện cho việc phát triển loại hình kinh tế nông nghiệp. [2]
2.1.1.3. Khí hậu
Do điều kiện hoàn lưu gió mùa kết hợp với vị trí địa lý, điều kiện địa hình
nên Hoài Thanh Tây có khí hậu nhiệt đới ẩm. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12,
mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8. [2]
- Nhiệt độ: Nền nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào, chênh lệch ngày đêm
không lớn. Nhiệt độ trung bình cả năm: 26,27 oC thấp hơn trung bình toàn tỉnh
khoảng 0,3oC. Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (23,3 oC); tháng có nhiệt độ
cao nhất là tháng 7 (36,13oC).
- Mưa - ẩm: Lượng mưa thấp, ẩm độ thấp
+ Lượng mưa trung bình năm: 2.100mm cao hơn mức trung bình của

2.1.1.5. Hiện trạng sử dụng đất
*Tổng diện tích theo địa giới hành chính (364/CP)
- Tổng diện tích đất nông nghiệp

: 1131,70 ha.

Trong đó :
+ Đất trồng cây hàng năm

: 518,89 ha.

+ Đất trồng cây lâu năm

: 289,12 ha.

+ Đất lâm nghiệp

: 39,65 ha.

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản

: 4,04 ha.

- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp : 312,84 ha.
Trong đó :
+ Đất ở

: 56,64 ha.

Trang 22


*Cơ cấu diện tích đất đai năm 2010:
− Đất nông nghiệp chiếm 77,45% so với tổng diện tích tự nhiên.
− Đất phi nông nghiệp chiếm 21,41% so với tổng diện tích tự nhiên.
− Đất chưa sử dụng chiếm 1,14% so với tổng diện tích tự nhiên.
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
2.1.2.1. Về dân cư, dân tộc
Theo số liệu thống kê toàn bộ xã Hoài Thanh Tây gồm có 10 thôn:
- Thôn Tài Lương 1.

- Thôn Ngọc An Đông.

- Thôn Tài Lương 2.

- Thôn Ngọc An Tây.

- Thôn Tài Lương 3.

- Thôn Ngọc An Nam.

- Thôn Tài Lương 4.

- Thôn Ngọc An Bắc.

- Thôn Bình Phú.

- Thôn Ngọc An Trung.

Tổng số nhân khẩu trong toàn xã có: 9359 nhân khẩu.
Đại đa số người dân trong xã là người kinh sống tập trung theo xóm,

Công tác chuẩn bị
Công tác ngoại nghiệp
Biên tập, tổng hợp
Hoàn thiện và in bản đồ
Kiểm tra, nghiệm thu
Sơ đồ 02: Các bước xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính

Trang 24


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

Bước 1: Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – Dự toán công trình:
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu. Đây là công đoạn
Sở Tài nguyên Môi trường thu thập các tài liệu như bản đồ, các văn bản pháp lý
liên quan từ đó phân loại để gửi xuống đơn vị thi công
- Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – Dự toán công trình tức là đưa ra các bước
cơ bản thành lập bản đồ, từ đó ứng với mỗi bước Sở Tài nguyên Môi trường có
trách nhiệm tính chi phí cần thiết để đưa ra số tiền thích hợp cho hợp đồng thành
lập bản đồ hiện trạng với đơn vị thành lập bản đồ.
Bước 2: Công tác chuẩn bị:
- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở. Là
quá trình tổng hợp bản đồ địa chính thành một file tổng thể, chuyển vẽ các yếu tố
nội dung cơ sở địa lý (như giao thông, thủy hệ, địa hình, ghi chú, kí hiệu…) lên
file tổng thể.
- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.
- Vạch tuyến khảo sát thực địa. Đây là bước tiền đề cho công tác ngoại

thẩm mỹ của tờ bản đồ. Ở bước này người kỹ thuật viên có trách nhiệm trình bày
các lớp đối tượng sao cho không xảy ra việc trùng lặp, chồng chéo lên nhau.
Bước 5: Hoàn thiện và in bản đồ:
- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ.
Yêu cầu để bản đồ có tính pháp lý là phải có sự chấp thuận của Hội đồng
kiểm tra, nghiệm thu; muốn Hội đồng kiểm tra, nghiệm thu không bác bỏ thành
quả của mình người kỹ thuật viên phải kiểm tra kỹ lưỡng sản phẩm của mình trên
file số cũng như file giấy trước khi đưa ra hội đồng kiểm tra.
- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả).
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ theo Quy định về thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT.
Bước 6: Kiểm tra, nghiệm thu:
- Kiểm tra, nghiệm thu. Đây là công đoạn quyết định tính thành bại của sản
phẩm. Công đoạn này được tiến hành bởi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra bản đồ
(do Sở Tài nguyên Môi trường chỉ định). Việc kiểm tra phải tuân thủ theo quy
định của Bộ Tài nguyên Môi trường [11]. Trong kiểm tra nghiệm thu Hội đồng
kiểm tra nghiệm thu có trách nhiệm ghi những thiếu sót vào phiếu để sữa chữa.
Kiểm tra xong phải đưa ra ý kiến nhận xét, toàn bộ quá trình kiểm tra phải được
lập thành văn bản.
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm.

Trang 26


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

 Quy trình 2: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
dạng số gồm các bước trong sơ đồ sau:

Bước 2: Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ.
Để thuận tiện cho quá trình lưu trữ, truy xuất bản đồ một cách có hệ thống,
khoa học cần thiết phải xây dựng thư mục lưu trữ ngay từ ban đầu. Thư mục
được xây dựng theo đơn vị hành chính từ tỉnh đến huyện rồi đến xã.
Bước 3: Phân lớp các đối tượng nội dung và xây dựng thư viện ký hiệu bản
đồ. Đây là bước quan trọng trong thành lập bản đồ nói chung và bản đồ hiện
trạng nói riêng. Tuy nhiên, theo quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
thì các lớp của các đối tượng cũng như hệ thống kí hiệu đã được Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định và cung cấp rõ ràng tại tập Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và quy hoạch sử dụng đất (Ban hành kèm theo Quyết định số
23/2007/QĐ-BTNMT). Nên trong quá trình số hóa, thành lập bản đồ ta chỉ việc
căn cứ vào các quy định đó là được.
Bước 4: Xác định cơ sở toán học cho bản đồ.
Là quá trình xây dựng seed file chuẩn cho bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Seed file này căn cứ theo Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT.
Bước 5: Quét bản đồ và nắn ảnh quét hoặc định vị bản đồ tài liệu dùng thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất lên bàn số hóa.
Nếu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính dạng giấy,
yêu cầu phải quét bản đồ và số hóa lại từ đầu. Tuy nhiên, hiện nay đa số bản đồ
địa chính đều có ở dạng số nên ta không cần phải số hóa mà chỉ cần tổng hợ các
file bản đồ địa chính để tiến hành lập bản đồ nền. Mặc dù vậy, bản đồ địa chính
được xây dựng trên một seed file khác với seed file của bản đồ hiện trạng vì vậy

Trang 28


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu


Trang 29


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

kiểm tra, nghiệm thu tiến hành kiểm tra nghiệm thu file bản đồ hiện trạng sử
dụng đất dạng số, tránh những sai sót về seed file, cơ sở toán học...
Bước 12: Nghiệm thu bản đồ trên đĩa CD và bản đồ giấy.
Để nghiệm thu bản đồ trên đĩa CD và bản đồ giấy cần có một Hội đồng
kiểm tra nghiệm thu. Hội đồng này căn cứ vào thời gian quy định tiến hành một
buổi nghiệm thu sản phẩm bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Các căn cứ, công đoạn
và yêu cầu kỹ thuật của việc kiểm tra được quy định rõ trong Thông tư số
02/2007/BTNMT về hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình,
sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Trong kiểm tra nghiệm thu Hội đồng kiểm tra nghiệm thu có trách nhiệm
ghi những thiếu sót vào phiếu để sữa chữa. Kiểm tra xong phải đưa ra ý kiến
nhận xét, toàn bộ quá trình kiểm tra phải được lập thành văn bản.
Bước 13: Viết thuyết minh bản đồ.
Để đưa ra cái nhìn chi tiết, logic và đầy đủ hơn phải thành lập một báo cáo
thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Bản báo cáo thuyết minh bản đồ được
xây dưng theo Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Ban hành
kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT. Trên thực tế thì báo cáo thuyết
minh bản đồ được xây dựng trước khi nghiệm thu, và chính nó cũng được
nghiệm thu bởi Hội đồng kiểm tra nghiệm thu.
Bước 14: Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
Sau khi nghiệm thu xong tiến hành chỉnh sửa theo phiếu kiểm tra của Hội
đồng kiểm tra nghiệm thu, in bản đồ, xuất bản đồ ra đĩa CD và giao nộp.

- Bản đồ nền địa hình biên tập trên tỷ lệ 1/5000 của xã Hoài Thanh Tây.
- Bộ ký hiệu ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/ QĐ-BTNMT
ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về “Ký
hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”.
b) Nguồn tài liệu sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp:
- Bản đồ số hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của xã Hoài Thanh Tây .
- Bản đồ địa chính đăng ký thống kê năm 2009 tỷ lệ 1/2000.
- Bản đồ lâm nghiệp đo vẽ năm 2008.
c) Nguồn tài liệu sở Nội vụ cung cấp:
Bản đồ địa giới hành chính 364/TTg của xã Hoài Thanh Tây.
d) Nguồn tài liệu thu thập ở xã:
- Các biểu mẫu thống kê của xã năm 2010.

Trang 31


Đồ án tốt nghiệp

Sv: Đỗ Thị Như Hiếu

- Bản đồ tác giả được khoanh vẽ trên nền bản đồ hiện trạng 2005, bản đồ
địa chính.
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai kỳ trước.
Căn cứ vào nguồn tài liệu thu thập được Sở sẽ lập kế hoạch, xây dựng
Thiết kế kỹ thuật – Dự toán công trình. Tức là thiết lập nên một chuỗi quy trình
làm việc từ xử lý dữ liệu ban đầu cho đến lúc giao nộp sản phẩm. Trong quy trình
đó chia thành nhiều công đoạn nhỏ, mỗi công đoạn lại gắn với chức năng làm
việc của các đơn vị liên quan. Ví dụ như: việc khoanh vẽ, đối soát bản đồ thuộc
chức năng của xã Hoài Thanh Tây, số hóa, biên tập bản đồ do TTKT-DVTN&MT tỉnh Bình Định thực hiện... Bên cạnh đó Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status