§¹I häc Th¸i Nguyªn
Tr−êng §¹i häc N«ng L©m
LÝ THỊ CHI
Tên đề tài:
"
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
TỶ LỆ 1/2000 TỪ DỮ LIỆU VIỄN THÁM
DO GOOGLE SATELLITE CUNG CẤP
"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TỶ LỆ 1/2000 TỪ DỮ LIỆU VIỄN THÁM
DO GOOGLE SATELLITE CUNG CẤP
"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : 42A - QLĐĐ
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trương Thành Nam
THÁI NGUYÊN - 2014
MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
2.6.2. Phân loại ảnh trong viễn thám 15
2.7. Thư viện bản đồ số Google 15
2.7.1. Google Maps 15
2.7.2. Google Earth 16
2.7.3 Google Satellite 17
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 19
3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.3. Nội dung nghiên cứu 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu 19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2. Hiện trạng phát triển của khu vực nghiên cứu 22
4.2. Hiện trạng sử dụng đất trường ĐHNL 23
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 23
4.2.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai 27
4.3. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ dữ liệu ảnh viễn thám 28
4.3.1. Khai thác dữ liệu ảnh viễn thám từ Google Satlellite 28
4.3.2. Hiệu chỉnh ảnh 30
4.3.3. Xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu 30
4.3.4. Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trường ĐHNL 34
4.4. Đánh giá kết quả đề tài 53
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1. Kết luận 57
5.2. Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Sinh viên Lý Thị Chi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNSH : Công nghệ sinh học
CNTY : Chăn nuôi thú y
ĐHNLTN : Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
ĐHNL : Đại học Nông Lâm
HTSDĐ : Hiện trạng sử dụng đất
HTSD : Hiện trạng sử dụng
KHCN : Khoa học công nghệ
KT - PTNT : Kinh tế và Phát triển nông thôn
KTX : Ký túc xá
LN : Lâm nghiệp
MĐSD : Mục đích sử dụng
MT : Môi trường
NH : Nông học
SPKT : Sư phạm kỹ thuật MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
Hình 4.23: Cơ sở dữ liệu bản đồ đảm bảo khả năng truy nhập 47
Hình 4.24: Kết quả khai báo trường Dientich 48
Hình 4.25: Kết quả khai báo trường ChuSDdat 48
Hình 4.26: Kết quả khai báo dữ liệu 49
Hình 4.27: Hình ảnh thông tin các trường dữ liệu xuất sang Excel 50
Hình 4.28: Hộp thoại New Layout Window 51
Hình 4.29: Cửa sổ Layout 52
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
8
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất trường Đại học Nông Lâm năm 2013
24
Bảng 4.2: Danh mục các lớp dữ liệu trong bộ cơ sở dữ liệu bản đồ
30
Bảng 4.3: Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính của bộ CSDL Loại đất hiện
trạng trường ĐHNL Thái Nguyên
33
Bảng 4.4: Các kiểu đối tượng trong Mapinfo
35
Bảng 4.5: Một số mã màu hiện trạng sử dụng đất
41
Bảng 4.6: Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ
54
dẫn của thầy giáo Ths.Trương Thành Nam, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên tỷ lệ 1/2000 từ dữ liệu viễn thám do Google Satellite cung cấp”.
2
1.2. Mục đích của đề tài
Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ dữ liệu viễn thám do Google
Satellite cung cấp.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Có hiểu biết căn bản và khả năng sử dụng các phần mềm tin học
chuyên ngành Quản lý đất đai, đặc biệt là các phần mềm Microstation,
Mapinfo và Famis.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xây dựng phải đảm bảo tính chính xác
cao, thuận lợi trong việc lưu trữ cập nhật và xử lý.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế,
củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học.
- Nâng cao kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trường Đại học Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên phục vụ cho công tác quản lý đất đai, và làm căn cứ để
hoạch định chính sách, xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
Định hướng phát triển của Nhà trường: "Phấn đấu đến năm 2020 trở
thành một trong những trung tâm hàng đầu của Việt Nam trong đào tạo,
nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, phát triển nông thôn, quản lý tài nguyên và môi trường, chủ động và
nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế”.
2.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.2.1. Khái niệm
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề được thành lập đơn
vị hành chính các cấp, thể hiện hiện trạng sử dụng các loại đất trong thực tế
với đầy đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng, các loại
đất… trong phạm vị một đơn vị hành chính ở một thời điểm nhất định.
2.2.2. Nội dung bản đồ hiện trạng
Các yếu tố hành chính xã hội.
Thủy hệ và các đối tượng liên quan; đường bờ biển và mạng lưới thủy
văn, thủy lợi chính.
Mạng lưới giao thông: đường sắt, đường bộ, các công trình giao thông.
Dáng đất: điểm độ cao đối với vùng đồng bằng và đường bình độ đối
với vùng đồi núi.
Ranh giới: ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng các loại đất, ranh
giới lãnh thổ sử dụng đất.
Các loại đất sử dụng. Mức độ chi tiết của các nhóm đất được thể hiện
trên bản đồ phụ thuộc tỷ lệ của bản đồ thành lập.
2.2.3. Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
- Khoanh đất theo mục đích sử dụng;
- Khoanh đất theo thực trạng bề mặt;
- Ranh giới các khu vực đất theo chức năng là khu dân cư nông thôn,
khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các công trình, dự
án; ranh giới các nông trường, lâm trường;
h. Thể hiện tên các sông suối, hồ, đường quốc lộ, tỉnh lộ; tên các công
trình xây dựng quan trọng; tên làng, bản, xóm, cánh đồng, tên núi và tên các
đơn vị hành chính giáp ranh;
k. Ranh giới khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu
kinh tế và các công tình, dự án; ranh giới các nông trường được xác định và
thể hiện bằng ký hiệu và ghi chú trong tập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử
dụng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”;
6
2.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
2.3.1. Khái niệm
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất đã có được thành lập bằng công nghệ số.
2.3.2. Đặc điểm của bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
Bản đồ số chứa đựng thông tin không gian được quy chiếu về mặt phẳng
và được thiết kế theo các tiêu chuẩn của bản đồ học như độ chính xác toán
học, mức độ đầy đủ về nội dung theo tỷ lệ, sử dụng các phương pháp ký hiệu
truyền thống.
Dữ liệu bản đồ được thể hiện theo nguyên lý số.
Bản đồ số có thể hiển thị dưới dạng bản đồ truyền thống, thể hiện trên
màn hình hoặc in ra giấy hoặc các vật liệu phẳng.
Tính linh hoạt của bản đồ số rất cao: thông tin thường xuyên được cập
nhật và hiệu chỉnh, có thể in ra ở các tỷ lệ khác nhau, có thể sửa đổi ký hiệu
hoặc điều chỉnh kích thước mảnh bản đồ so với kích thước ban đầu, có thể
tách lớp hoặc chồng xếp thông tin bản đồ.
Cho phép tự động hóa quy trình công nghệ thành lập bản đồ từ khi nhập
số liệu đến khi in ra bản đồ.
Khâu nhập số liệu và biên vẽ ban đầu có nhiều khó khăn, phức tạp,
nhưng khâu sử dụng về sau có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao cả về
thời gian, kinh phí.
+ Nhãn và ký tự thể hiện dưới dạng Text.
Theo đặc điểm, cấu trúc file đồ họa, các đối tượng bản đồ cũng được
phân biệt ra thành kiểu ký hiệu đối tượng:
- Các ký hiệu kiểu điểm.
- Các ký hiệu kiểu đường.
- Các ký hiệu kiểu vùng.
- Các ký hiệu kiểu Text.
Trong mỗi phần mềm đồ họa đều có thư viện ký hiệu chuẩn và công cụ
hỗ trợ thiết kế ký hiệu.
8
2.3.4. Quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các cấp
Bảng 2.1: Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ
Quy mô diện tích tự nhiên
(ha)
Cấp xã, khu công nghệ cao,
khu kinh tế
1: 1.000
1: 2.000
1: 5.000
1:10.000
Dưới 150
Trên 150 đến 300
Trên 300 đến 2.000
Trên 2.000
Cấp huyện
1: 5.000
công sức.
2.6.2. Phân loại ảnh trong viễn thám 15
2.7. Thư viện bản đồ số Google 15
2.7.1. Google Maps 15
2.7.2. Google Earth 16
2.7.3 Google Satellite 17
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 19
3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.3. Nội dung nghiên cứu 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu 19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2. Hiện trạng phát triển của khu vực nghiên cứu 22
4.2. Hiện trạng sử dụng đất trường ĐHNL 23
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 23
4.2.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai 27
4.3. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ dữ liệu ảnh viễn thám 28
4.3.1. Khai thác dữ liệu ảnh viễn thám từ Google Satlellite 28
4.3.2. Hiệu chỉnh ảnh 30
4.3.3. Xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu 30
4.3.4. Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trường ĐHNL 34
4.4. Đánh giá kết quả đề tài 53
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1. Kết luận 57
5.2. Kiến nghị 58
hồ sơ địa chính thống nhất.
* Các chức năng của phần mềm Famis:
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo:
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu địa chính:
- Các chức năng tiện ích: 12
2.5.3. Phần mềm Mapinfo
Mapinfo là phần mềm chuyên dùng xử lý, trình bày, biên tập bản đồ
thành quả trên cơ sở số liệu ngoại nghiệp và bản đồ nền đã được số hóa, phần
mềm này được sử dụng khá phổ biến trên máy tính cá nhân. Nó quản lý cả
thuộc tính không gian và phi không gian của bản đồ nên còn có tên gọi khác
là hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System), các lớp
thông tin trong Mapinfo được tổ chức theo dạng Table (bảng), mỗi một bảng
là một tập hợp của ,một lớp thông tin bản đồ trong đó có các bản ghi dữ liệu
mà hệ thống tạo ra, bạn chỉ có thể truy nhập Table bằng chức năng của phần
mềm Mapinfo khi mà bạn đã mở ít nhất một Table.
Trên phần mềm Mapinfo thể hiện cả yếu tố không gian và yếu tố phi
không gian
- Yếu tố không gian: bao gồm đường đồng mức, độ dốc, tọa độ của các
điểm.
- Yếu tố phi không gian: bao gồm có các con số, chữ viết trên bản đồ.
Tên làng, bản, sông, suối, đập nước, ao hồ,…
Sau khi khởi động phần mềm Mapinfo, màn hình cửa sổ làm việc như sau:
Hình 2.3: Giao diện làm việc của Mapinfo
Mapinfo là một công cụ rất quan trọng trong việc xây dựng, quản lý, cập
có phương thức tổ chức thông tin khác nhau.
- TABLE (bảng) : Trong Mapinfo dữ liệu không gian cũng được phân
ra thành các lớp thông tin khác nhau (layer), mỗi lớp thông tin không gian
được đặt trong một table. Người dùng có thể thực hiện các thao tác đóng, mở,
sửa đổi, lưu cất … các table này.
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt ngiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng
những kiến thức, lý luận đã học trên nhà trường vào thực tiễn, giúp sinh viên
làm quen những phương pháp làm việc, vận dụng các kỹ năng chuyên môn
đáp ứng nhu cầu cuộc sống. Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với
mỗi sinh viên trong quá trình học tập.
Được sự nhất trí của nhà trường và khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến
hành đề tài: “Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên tỷ lệ 1/2000 từ dữ liệu viễn thám do Google Satellite
cung cấp”.
Để hoàn thành đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các bạn. Em rất biết ơn sự giúp đỡ
quý báu này.Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS. Trương
Thành Nam trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa, các thầy,
cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên cùng bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn
động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập để em
có thể hoàn thành khóa luận này.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được
5 m), Corona, LiDAR …
- Độ phân giải trung bình (15 – 100m): SPOT (20m…); Landsat
TM/ETM+ (15; 30; 60m), Thaichote/THEOS (15m), ASTER (15; 30; 90m),
IRS, Envisat, RADARSAT,…
- Độ phân giải thấp (>100m): MODIS (250m, 1km); MERIS (250m);
NOAA-AVHHR (1,1km)…
Một số khái niệm phân loại ảnh khác:
- Ảnh đa phổ (3 – 10 kênh phổ): Landsat, SPOT, ASTER,…
- Ảnh siêu phổ (hàng trăm kênh phổ): AVIRIS, HyMap, ARES,…
2.7. Thư viện bản đồ số Google
2.7.1. Google Maps
Google Maps là cơ sở dữ liệu bản đồ vệ tinh, bản đồ số được ứng dụng
phổ biến ở các quốc gia lãnh thổ theo ngôn ngữ riêng biệt, là một dịch vụ ứng
16
dụng công nghệ bản đồ trực tuyến trên web miễn phí được cung cấp
bởi Google và hỗ trợ nhiều dịch vụ dựa vào bản đồ như Google Ride Finder
và một số công cụ khác, có thể dùng để nhúng vào các trang web của bên thứ
ba thông qua Google Maps API. Google Maps cho phép thấy bản đồ đường
giao thông, đường đi cho xe đạp, cho người đi bộ, xe hơi, và những địa điểm
kinh doanh trong khu vực cũng như khắp nơi trên thế giới.
2.7.2. Google Earth
Google Earth là một loại phần mềm mô phỏng quả địa cầu có tên gốc là
Earth Viewer. Google Earth tạo ra bản đồ thế giới dựa vào những hình ảnh chi
tiết được chụp từ vệ tinh, những hình chụp trên không trung và hệ thống
GIS. Hình 2.4: Hình chụp Google Earth