MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI
VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.HCM .................................................................... 1
1.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
(MARITIME BANK) ............................................................................................1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................1
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh.....................................2
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................................3
1.2. GIỚI THIỆU VỀ MARITIME BANK CHI NHÁNH TP.HCM ............5
1.2.1. Quá trình hình thành .................................................................................5
1.2.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự ...........................................................6
1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh (2011-2013) .............................................7
PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH TP.HCM ............... 10
2.1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI
VỚI DỊCH VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
TP.HCM ................................................................................................................10
2.1.1. Các yếu tố vĩ mô .....................................................................................10
2.1.1.1. Kinh tế .............................................................................................10
2.1.1.2. Chính trị - pháp luật ........................................................................10
2.1.1.3. Văn hóa, xã hội................................................................................10
2.1.1.4. Công nghệ ....................................................................................... 11
2.1.2. Các yếu tố vi mô ..................................................................................... 11
2.1.2.1. Khách hàng ...................................................................................... 11
2.1.2.2. Đối thủ cạnh tranh ........................................................................... 11
2.1.2.3. Thương hiệu, uy tín của Ngân hàng ................................................12
2.1.2.4. Chiến lược kinh doanh, sản phẩm của Ngân hàng ..........................12
2.2. THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI DỊCH
VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH TP.HCM .....12
2.2.1. Sản phẩm (Product) ................................................................................13
mại được thành lập đầu tiên sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh
Ngân hàng thương mại, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính được ban hành vào
tháng 5 năm 1990 theo giấy phép số 0001/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng nhà nước
Việt Nam cấp ngày 8/6/1991, giấy phép số 45/GP-UB do Ủy ban nhân dân thành phố
Hải Phòng cấp ngày 24/12/1991. Ngày 12/7/1991, Maritime Bank đã chính thức khai
trương và đi vào hoạt động.
Năm 1991:
Thành lập và chính thức đi vào hoạt động.
Vốn điều lệ 40 tỷ đồng.
24 cổ đông.
Đặt Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố lớn như Hải Phòng, Hà Nội,
Quảng Ninh, TP. Hồ Chí Minh.
Năm 2005:
Chính thức chuyển Hội sở chính từ Hải Phòng lên Hà Nội.
Tổng tài sản trên 100.000 tỷ đồng.
Năm 2012:
Được xếp hạng nhóm 1, nhóm dẫn đầu, được cấp hạng mức tín dụng
cao nhất trong năm 2012; Thuộc nhóm G12 (nhóm các Ngân hàng
chiếm thị phần lớn trên thị trường).
Vốn điều lệ: 8,000 tỷ đồng.
Năm 2013:
Vốn điều lệ 8,000 tỷ đồng.
Tổng tài sản gần 110,000 tỷ đồng.
220 điểm giao dịch trên toàn quốc.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Giá trị cốt lõi: tạo lập giá trị bền vững.
năm (ĐVT: tỷ đồng)
Tiêu chí
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Tổng doanh thu
15,470
12,767
9,322
Tổng lợi nhuận trước thuế
1,037
255
401
Tổng chi phí
13,035
12,191
12,000
10,000
9,322
Năm 2013
9,277
8,000
6,000
4,000
2,000
1,037
255
797
401
226
330
0
Tổng doanh thu
Tổng lợi nhuận trước thuếTổng chi phí
Tiền cho vay
38,043
40,028
46,990
Đầu tư chứng khoán
34,138
30,295
33,505
Góp vốn và đầu tư dài hạn
1,755
2,103
2,171
Tiền gửi
82,645
77,202
9.5
Năm 2013
9.09
65.492
77.202
82.645
2.171
2.103
1.755
33.505
30.295
34.138
46.99
40.028
38.043
1.2.1. Quá trình hình thành
Maritime Bank Chi nhánh TP.HCM là một trong những đơn vị kinh doanh đầu
tiên trong hệ thống giao dịch của Maritime Bank và là đơn vị mang sứ mệnh tiên
phong khai thác thị trường giàu tiềm năng tại khu vực phía Nam, làm tiền đề cho
chiến lược phát triển mạng lưới của Maritime Bank tại khu vực này.
Maritime Bank Chi nhánh TP.HCM chính thức đi vào hoạt động từ ngày
15/12/1991 tại 26-28 Hai Bà trưng – Quận 1, TP.HCM.
Ngày 19/12/2011, Maritime Bank TP.HCM đã long trọng tổ chức lễ kỷ niệm
20 năm thành lập Chi nhánh và chính thức khai trương trụ sở mới tại địa chỉ số 180192 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP.HCM. Đến nay,
Maritime bank Chi nhánh TP.HCM vẫn là đơn vị tiên phong của khu vực miền nam
và tiếp tục dành được sự tín nhiệm của khách hàng trên địa bàn và các khu vực lân
cận.
5
1.2.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự
Giám Đốc Chi
nhánh
Khối dịch vụ
khách hàng
Hành chính
Khối kinh
doanh
Giám Đốc
DVKH
TD
Sale
Quỹ
Quản lý
quỹ + TM
TTQT
Quản lý
GTCG
6
CU
Kế toán
KT nội bộ
KT liên
Ngân hàng
1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh (2011-2013)
Là trụ sở chính của Maritime Bank tại khu vực phía nam, Chi nhánh TP.HCM
giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của hệ thống. Mạng lưới
Maritime hiện tại có 230 Chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước, trong đó Chi
2,194
1,963
Lợi nhuận ròng
199
36
73
Biểu đồ 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime Bank – Chi
nhánh TP.HCM qua các năm (ĐVT: tỷ đồng)
4,500
4,000
3,868
3,259
3,500
3,000
2,500
2,298
2,051
2,194
1,963
So với năm 2011, doanh thu và lợi nhuận của Chi nhánh năm 2012 và 2013 có
sự sụt giảm đáng kể. Nhưng do nỗ lực giảm chi phí hoạt động toàn Chi nhánh đã đẩy
7
mức lợi nhuận tăng gấp đôi so với năm 2012 trong khi tổng doanh thu vẫn sụt giảm
do khó khăn chung của nền kinh tế.
Tình hình nguồn vốn huy động: Chi nhánh TP.HCM tăng cường huy động vốn
từ các tổ chức kinh tế và dân cư. Ngoài hình thức huy động truyền thống như tiền gửi
tiết kiệm, Chi nhánh còn triển khai các hình thức khác với các mức lãi suất linh hoạt,
đồng thời, tiếp tục mở rộng mạng lưới huy động, sử dụng các công cụ khuyến mãi,
quà tặng…nhằm khuyến khích người gửi tiền. Do vậy, nguồn vốn huy động của Chi
nhánh không ngừng tăng cao.
Bảng 1.4: Tình hình nguồn vốn huy động của Maritime Bank – Chi
nhánh TP.HCM qua các năm (ĐVT: tỷ đồng)
Tiêu chí
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Nguồn vốn huy động
12,478
15,354
12,000
10,000
8,000
6,000
4,000
2,000
0
18,506
15,354
12,478
6,613
8134
7,553
10,372
8,761
4,905
Nguồn vốn huy động
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Huy động từ dân cư
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
TP.HCM
2.1.1. Các yếu tố vĩ mô
2.1.1.1.
Kinh tế
Với vị thế là trung tâm thương mại và kinh tế lớn của Việt Nam, TP.HCM là
nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng
kinh tế. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trên địa bàn năm 2012 tăng 9.2%, năm 2013
tăng 9.3%, và tính đến cuối tháng 9 năm 2014 tăng 8.9%, trong đó khu vực thương mại
dịch vụ đóng góp 5,92%; Khu vực công nghiệp và xây dựng đóng góp 2,89%; Khu vực
nông lâm thuỷ sản 0,05%. Hơn nữa, khu vực này cũng chiếm 33% ngân sách quốc gia
và 60% nguồn vốn đầu tư nước ngoài chảy vào khu vực này. Những con số này thể
hiện cơ hội tăng trưởng to lớn đối với các doanh nghiệp nói chung và các Ngân hàng
nói riêng trên địa bàn TP.HCM.
2.1.1.2.
Chính trị - pháp luật
Chính trị: Nền chính trị tại TP.HCM nói riêng và tại Việt Nam nói chung được
đánh giá thuộc vào dạng ổn định trên thế giới. Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát
triển của ngành Ngân hàng. Khi các doanh nghiệp phát triển và các doanh nghiệp nước
ngoài yên tâm đầu tư vốn vào ngành kinh doanh trong nước sẽ thúc đẩy Ngân hàng phát
triển.
Pháp luật: Bất kì một doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng chịu sự tác động của
Luật pháp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành Ngân hàng, một ngành
có tác động đến toàn bộ nền kinh tế, các hoạt động của ngành Ngân hàng được điều chỉnh
một cách chặt chẽ của Ngân hàng nhà nước, chịu sự chi phối của các văn bản luật và
dưới luật trong ngành như Luật các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng, các nghị định,
2.1.2. Các yếu tố vi mô
2.1.2.1.
Khách hàng
Trong giai đoạn này khi mà ngành Ngân hàng nói chung rất khó khăn trong
hoạt động kinh doanh của mình thì rõ ràng năng lực thương lượng của khách hàng sẽ
là rất lớn. Thời gian qua nhiều Ngân hàng thương mại đã rất vất vả trong việc tìm
khách hàng để cho vay vốn, một số Ngân hàng trong đó có Maritime bank đã lựa
chọn hình thức marketing trực tiếp đến từng khách hàng đối với nhóm khách hàng
doanh nghiệp.
2.1.2.2.
Đối thủ cạnh tranh
11
Là một trung tâm thương mại và kinh tế lớn của Việt Nam, do đó TP.HCM
cũng là nơi tập trung đông đảo các Ngân hàng lớn nhỏ trong nước và sức ép cạnh
tranh có thể nói là cao nhất trong tất cả các khu vực.
Ngoài các đối thủ truyền thống là các Ngân hàng lớn trong nước như
Vietinbank, Vietcombank, Sacombank, Eximbank, ACB… Maritime Bank còn phải
cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài có sẵn tiềm lực tài chính mạnh và trình độ
quản lý chuyên nghiệp, công nghệ tốt và khả năng kết nối mạng lưới rộng khắp trên
nhiều nước của Ngân hàng ngoại.
2.1.2.3.
Thương hiệu, uy tín của Ngân hàng
Maritime Bank được Chi nhánh TP.HCM – Trung tâm khách hàng cá nhân triển khai
thực hiện bắt đầu từ tháng 12 năm 2013 nhắm tới đối tượng khách hàng có nguồn thu
từ hoạt động kinh doanh.
Khách hàng mục tiêu của sản phẩm này là các Cá nhân kinh doanh, Hộ gia
đình, Doanh nghiệp siêu nhỏ và Doanh nghiệp SME với những mục đích vay vốn
như bổ sung, bù đắp nguồn vốn kinh doanh lưu động và cố định, vay nhằm mua, xây
sửa bất động sản và các mục đích tiêu dùng khác.
Ngoài việc tài trợ đa mục đích cho khách hàng vay vốn, sản phẩm còn mang
đến cho khách hàng nhiều tiện ích khác như: hình thức cho vay phong phú, đáp ứng
nhu cầu về vốn của khách hàng, lãi suất cho vay linh hoạt theo thỏa thuận, được tư
vấn miễn phí về các sản phẩm dịch vụ của Maritime Bank, có thể dùng tài sản hình
thành từ vốn vay để cầm cố, thế chấp, quy trình vay đơn giản, nhanh chóng, không
làm lỡ cơ hội kinh doanh của khách hàng.
Bên cạnh đó, khách hàng còn có thể lựa chọn phương thức vay vốn phù hợp
với tình hình và đặc điểm kinh doanh hiện tại của mình, có thể là vay từng lần, vay
theo hạn mức tín dụng, vay hợp vốn, vay trả góp, vay theo hạn mức tín dụng dự
phòng, vay theo hạn mức thấu chi hoặc vay theo các phương thức khác.
Tuy nhiên, để tránh rủi ro cho Ngân hàng về vấn đề nợ xấu, quý khách hàng
có nhu cầu vay vốn cần hội đủ những điều kiện: là doanh nghiệp thành lập và hoạt
động theo quy định của Pháp luật, có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả
thi, có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh, có khả năng tài chính
đảm bảo để trả nợ và có tài sản bảo đảm hợp pháp.
Bảng 2.1: Đặc điểm cụ thể của sản phẩm cho vay từng lần
13
Đặc điểm chi tiết
Tối đa 5 tỷ đồng.
Áp dụng theo lãi suất thông báo của TGĐ Maritime Bank
trong từng thời kỳ.
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
Phương thức
Tiền lãi tính trên dư nợ thực tế của khoản vay.
tính lãi
Lãi suất cố định trong suốt thời gian vay hoặc lãi suất thả
nổi theo quy định của TGĐ Maritime Bank trong từng thời
kỳ.
Phương thức
Trả lãi: lãi trả hàng tháng vào ngày 26.
Lãi suất
Áp dụng theo lãi suất thông báo của TGĐ Maritime Bank
trong từng thời kỳ.
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
Phương thức
Tiền lãi tính trên dư nợ thực tế của khoản vay.
tính lãi
Lãi suất thả nổi, điều chỉnh định kỳ hàng tháng vào ngày
làm việc đầu tiên của tháng.
Phương thức
Trả lãi: lãi trả hàng tháng vào ngày 26.
khế ước nhận
nhưng tối đa không quá 36 tháng.
Phù hợp với đặc điểm của từng lần khách hàng nhận vay
nợ
15
Mục đích cho
Vay nhằm mục đích kinh doanh.
Không quá 5 tỷ đồng (trừ trường hợp TSBĐ là tiền gửi
vay
Số tiền cho vay
tại Maritime Bank).
Lãi suất
Trả gốc: gốc trả hàng tháng, hàng quý vào ngày cuối
cùng của tháng/quý (trừ kỳ trả gốc cuối cùng) hoặc gốc trả
cuối kỳ.
2.2.2. Lãi suất (Price)
Việc quyết định lãi suất cho vay ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của
Chi nhánh. Lãi suất cho vay tại Chi nhánh TP.HCM theo chiến lược lãi suất chung
của toàn hệ thống Maritime Bank.
Lãi suất cho vay của các sản phẩm tại Maritime nói chung và của dịch vụ cho
vay sản xuất kinh doanh nói riêng được cho là không cạnh tranh so với các Ngân
hàng khác trên địa bàn TP.HCM. Maritime Bank cũng như Chi nhánh TP.HCM không
theo đuổi chiến lược lãi suất thấp, đây cũng là một khó khăn nhất định khi tiếp cận
các đối tượng khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ cho vay sản xuất kinh
doanh.
2.2.3. Phân phối (Place)
16
Do đặc thù của sản phẩm cho vay cần phải gặp trực tiếp khách hàng để tư vấn,
hoàn tất những hồ sơ pháp lý liên quan nên kênh phân phối dịch vụ cho vay sản xuất
kinh doanh tại Chi nhánh là kênh phân phối trực tiếp:
Khách hàng có thể đến trực tiếp Chi nhánh tại 180 – 192 Nguyễn Công
Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1 TP.HCM để thực hiện giao dịch với Ngân
Ngoài ra, Chi nhánh còn thực hiện công tác tuyên truyền, quảng cáo thông qua
các áp phích, tờ rơi đặt tại Chi nhánh nhưng hoạt động này không sôi nổi, chưa thu
hút được sự chú ý của khách hàng.
2.2.5. Nhân sự (People)
Ban lãnh đạo Ngân hàng Maritime Bank luôn xác định nhân lực là chìa khóa
của thành công. Vì vậy, nhiệm vụ phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên luôn được đặt
lên hàng đầu. Maritime Bank có đội ngũ nhân viên gắn bó chặt chẽ từ ngày đầu thành
lập, kết hợp với nguồn nhân lực mới trẻ trung, năng động và các nhân sự nước ngoài,
đặc biệt là các bộ phận liên quan đến Ngân hàng hiện đại. Với sự tích hợp này,
Maritime Bank đã tích hợp được kinh nghiệm, kỹ năng quốc tế và văn hóa bản địa.
Ngay khi bắt đầu làm việc tại Ngân hàng, mỗi nhân viên mới đều được tham
gia khóa đào tạo để có thể hiểu rõ tầm nhìn, sứ mệnh của Ngân hàng. Trong quá trình
làm việc, nhân viên sẽ có những khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ, những khóa đào tạo
kỹ năng mềm như bán hàng, quan hệ khách hàng, xử lý tình huống, thuyết trình, đàm
phán và quản lý thời gian.
Bên cạnh đó, ban lãnh đạo Maritime Bank cũng rất chú trọng tới việc xây dựng
môi trường công sở nhân văn. Khi trở thành thành viên của ngôi nhà Maritime Bank,
nhân viên luôn luôn được cấp trên và đồng nghiệp khuyến khích nói lên suy nghĩ của
mình. Những suy nghĩ đó được lắng nghe, tôn trọng và từ đó góp phần xây dựng hình
ảnh một Ngân hàng có môi trường văn hóa doanh nghiệp văn minh nhưng vẫn giữ
được văn hóa truyền thống của người Việt Nam.
Cũng như toàn bộ nhân sự của hệ thống Maritime Bank, nhân viên tại Chi
nhánh TP.HCM luôn nhận được sự hỗ trợ hết mình của ban lãnh đạo trong công việc.
Đội ngũ nhân sự tại Chi nhánh TP.HCM có trình độ chuyên môn hóa cao, mỗi người
đảm nhiệm một công tác chứ không kiêm nhiệm cùng lúc nhiều việc, do đó, mỗi nhân
viên nắm rõ và có kinh nghiệm trong quy trình nghiệp vụ của mình, nên chất lượng
làm việc cũng như phục vụ khách hàng tốt hơn.
Bên cạnh đó, đa số các nhân viên tại Chi nhánh đều là nhân sự trẻ, năng động,
luôn làm việc với một tinh thần nhiệt huyết, thái độ tích cực, nhiệt tình, làm cho khách
Định giá TSBĐ.
Lập tờ trình đề xuất cấp tín dụng.
Phê duyệt khoản tín dụng.
Gửi kết quả phê duyệt.
Bước 3: Hoàn tất các thủ tục trước khi cấp tín dụng.
Thông báo với khách hàng về các điều kiện tín dụng.
Mua bảo hiểm TSBĐ.
Soạn thảo và ký kết hợp đồng tín dụng.
Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay.
Bước 6: Thu hồi nợ, điều chỉnh và tất toán khoản cấp tín dụng.
Tuy vẫn không tránh khỏi một số hạn chế như một số bước trong quy trình còn
rườm rà, mất nhiều thời gian của khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng,
nhưng nhìn chung, quy trình thủ tục hồ sơ của Chi nhánh đối với sản phẩm khá đơn
giản, có thể cạnh tranh với các Ngân hàng khác trong khu vực.
2.2.7. Môi trường vật chất (Physical Evidences)
Năm 2010, Maritime Bank ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới và được triển
khai đồng bộ tại tất cả các Chi nhánh và phòng giao dịch trong hệ thống, giúp khách
hàng dễ dàng nhận diện với tông màu đỏ chủ đạo. Đồng thời, tiến hành đổi mới một
cách toàn diện, từ định hướng khách hàng, cơ cấu tổ chức, thiết kế không gian giao
dịch tới hệ thống sản phẩm dịch vụ cung cấp. Những thay đổi đó đều được thiết kế
theo tiêu chí gia tăng tiện ích cho khách hàng: không gian giao dịch mở, hiện đại, có
phòng VIP riêng mà khách hàng có thể đăng ký để làm việc với chính đối tác của
mình; Có nhân viên lễ tân đón tiếp từ cửa, tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và hướng
dẫn tới quầy phù hợp để có thể được đáp ứng nhanh nhất; Nhiều phòng giao dịch làm
việc thông trưa, bỏ các vách ngăn kính để tăng cường sự thân thiện giữa giao dịch
viên với khách hàng; Các thủ tục được đơn giản hóa; Tích hợp nhiều tính năng giao
dịch hiện đại như Internet Banking, Mobile Banking…
Theo đó, tháng 12/2011, Maritime Bank Chi nhánh TP.HCM khai trương trụ
sở mới tại tòa nhà Maritime Bank Tower với không gian giao dịch được thiết kế hiện
đại, sang trọng, nổi bậc với tông màu đỏ đặc trưng của Maritime.
20
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
TP.HCM GIAI ĐOẠN 2015 - 2016
3.1.
MỤC TIÊU MARKETING ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO VAY SẢN
XUẤT KINH DOANH ĐẾN NĂM 2016
Dịch vụ cho vay sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp siêu nhỏ là một
trong những sản phẩm mới của Chi nhánh TP.HCM, thị trường hiện tại chưa khai thác
nhiều, còn đang rất tiềm năng, hơn nữa, lãi suất huy động trên thị trường đang có xu
hướng giảm, nên lãi suất cho vay có thể sẽ giảm theo, kỳ vọng nhu cầu vay của khách
hàng sẽ tăng cao. Do đó, Chi nhánh đặt mục tiêu phát triển cho sản phẩm đến hết năm
2016:
Về dư nợ tín dụng: tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 50 – 60% so
với năm 2014, trong đó tỉ lệ nợ xấu không quá 1%.
Về chỉ tiêu FD: tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 25 – 30% so với
năm 2013.
Về chỉ tiêu CASA: tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 30 – 45% so
với năm 2013.
Về lãi suất: Lãi suất của Maritime Bank nói chung và của Chi nhánh TP.HCM
nói riêng không cạnh tranh trên thị trường, đây cũng là khó khăn nhất đối với Chi
nhánh khi tiếp cận khách hàng mục tiêu. Vì vậy, Chi nhánh cần có những ưu đãi cho
khách hàng về lãi suất trong những tháng đầu tiên của thời hạn vay. Bên cạnh đó, cắt
giảm các loại phí liên quan đến các dịch vụ hỗ trợ để thu hút khách hàng.
Về phân phối: Tăng sức ảnh hưởng của Chi nhánh trên địa bàn, nâng cao uy
tín cũng như khả năng quản lý của Chi nhánh. Do đặc thù sản phẩm cần gặp trực tiếp
nhân viên của Chi nhánh nên cần tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
của nhân viên.
Về hoạt động xúc tiến: Gia tăng công tác truyền thông trên các phương tiện
thông tin đại chúng nhằm tạo ấn tượng thường xuyên, lâu dài của khách hàng về
thương hiệu, sản phẩm, hình ảnh của Maritime Bank cũng như Chi nhánh TP.HCM.
Thường xuyên tổ chức hội nghị khách hàng để thúc đẩy mối quan hệ giữa
khách hàng với Chi nhánh, từ đó giới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh của Chi
nhánh.
Xây dựng các chương trình khuyến mãi về lãi suất, quà tặng khách hàng, bốc
thăm trúng thưởng…liên quan đến sản phẩm để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm.
Hiện tại, số lượng khách hàng sử dụng thiết bị di động thông minh ngày càng
nhiều, vì vậy Chi nhánh cần chú trọng tung ra các tiện ích hỗ trợ qua thiết bị
Smartphone, PDA. Bên cạnh đó, tiếp tục phát triển hình thức Marketing trực tiếp tới
khách hàng thông qua gặp trực tiếp, qua điện thoại hoặc gửi email cho khách hàng để
giới thiệu sản phẩm.
Mở rộng tiếp xúc, tư vấn cho khách hàng qua nhiều kênh như Chat Voice, SMS
hoặc thậm chí là mở cả tài khoản mạng xã hội như Facebook, Twitter để nhanh chóng
23