báo cáo thực tập viễn thông nghiên cứu hoạt động marketing của viễn thông bình định - Pdf 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC HÌNH VẼ 4
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG BÌNH ĐỊNH (VNPT BÌNH ĐỊNH) 7
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Viễn Thông Bình Định 7
1.2. Đặc điểm của Viễn Thông Bình Định 8
1.2.1. Xây dựng và phát triển mạng lưới 8
1.2.2. Về quản lý 8
1.2.3. Về kinh doanh 9
1.2.4. Về khai thác 9
1.2.5. Về nguồn nhân lực 9
1.3. Cơ cấu tổ chức của Viễn Thông Bình Định 9
1.3.1. Ban giám đốc: 10
1.3.2. Các phòng ban chức năng 10
1.3.2.1. Phòng mạng và dịch vụ mạng 10
1.3.2.2. Phòng kế hoạch - kinh doanh 10
1.3.2.3. Phòng đầu tư xây dựng cơ bản 10
1.3.2.4. Phòng tổ chức hành chính 10
1.3.2.5. Phòng kế toán thống kê tài chính 11
1.3.2.6. Phòng chuyên viên trực thuộc giám đốc 11
1.3.3. Các trung tâm trực thuộc Viễn Thông Bình Định 11
1.3.4. Sơ đồ tổ chức Viễn Thông Bình Định 12
1.4. Sản phẩm và dịch vụ Viễn Thông Bình Định cung cấp 12
1.4.1. Truyền hình IP TIVI 12
1.4.2. Điện thoại cố định 12
1.4.3. Điện thoại di động 13
1.4.3.1.Gói cước thiết bị 13
1.4.3.2. Dịch vụ 13
1.4.3.3. Chuyển vùng quốc tế: 14
1.4.4. Internet 14

2.3.2. Thương hiệu của Công ty 43
2.3.3. Đánh giá kết quả hoạt động Marketing tại công ty 44
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGNH QUẢN TRỊ THÔNG
TIN MARKETING 46
3.1. Định hướng và chiến lược phát triển của Viễn Thông Bình Định 46
3.2. Đề xuất ý kiến 47
3.2.1. Đối với cơ quan thực tập 47
3.2.2. Đối với khoa/trường 48
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả thực hiện kinh doanh trong năm 2010 24
Bảng 2.2. Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2006-2010 25
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 4
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 5
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Viễn Thông Bình Định 12
Hình 2.1. Biểu đồ thể hiện doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2006-
2010 25
Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện thị phần di động Việt Nam năm 2010 33
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, công nghệ viễn thông đã phát triển không ngừng và góp phần to
lớn trong sự phát triển của xã hội. Trong thời gian gần đây, mạng lưới cơ sở hạ
tầng viễn thông của nước ta liên tục được cải thiện, nâng cấp để phục vụ tốt hơn
đông đảo người dùng. Chính vì thế khả năng đòi hỏi nhu cầu của khách hàng từ

hướng phát triển do Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam trực tiếp giao.
Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của cơ quan Đảng, chính quyền
các cấp, phục vụ các yêu cầu thông tin trong đời sống kinh tế, xã hội của các
nghành và nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Định và các nơi khác theo quy định
của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam nhằm hoàn thành kế hoạch
được giao.
Thực hiện quyết định số 496 QĐ-TCCB/HĐQT /ngày 15/11/2007 của
Tập đoàn Bưu chính-Viễn thông Việt Nam về phê duyệt phương án chia tách
BC-VT trên địa bàn các tỉnh, thành phố. Từ ngày 01/01/2008, Bưu điện tỉnh
Bình Định cũ được chia tách thành Bưu Điện tỉnh Bình Định và Viễn Thông
Bình Định (gọi tắt là VNPT Bình Định). Viễn Thông Bình Định được thành lập
theo quyết định số: 603/ QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của hội đồng quản
trị Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam.
Viễn Thông Bình Định là đơn vị kinh tế trực thuộc, hoạch toán phụ thuộc
Tập đoàn BC-VT Việt Nam. Có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và
phục vụ chuyên nghành Viễn Thông – Công nghệ thông tin.
Tên đầy đủ: Viễn Thông Bình Định
Tên tiếng anh: Binh Dinh Telecommunication
Trụ sở: 33 Nguyễn Trãi – TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Điện thoại: 0563820257 Fax: 0563811645
Website: www.vnptbinhdinh.vn
Hiện nay Viễn Thông Bình Định có 03 trung tâm Viễn Thông 1,2,3 và
trung tâm dịch vụ khách hàng, 05 phòng ban chức năng quản lý và 56 tổ sản
xuất.
Với phương châm tất cả vì khách hàng.
- Chúng tôi không ngừng đổi mới đột phá ứng dụng công nghệ hiện đại,
đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ Viễn Thông - Tin Học chất lượng cao.
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 8
- Giá cước phù hợp nhằm đáp ứng ưu cầu và sự lựa chọn của quý khách

trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng, bảo quản đảm bảo an toàn hoạt động của
hệ thống và đánh giá độ tin cậy của thiết bị…
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 9
Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của các cấp ủy Đảng,
chính quyền địa phương và cấp trên.
Có trách nhiệm phối hợp với Bưu điện Tỉnh, thành phố kinh doanh các
dịch vụ Viễn Thông, tin học (dịch vụ Viễn Thông các điểm giao dịch, thu cước
Viễn Thông, bán thẻ Viễn Thông, phát triển thuê bao…) và các dịch vụ Viễn
Thông công ích do tỉnh và nhà nước giao.
1.2.3. Về kinh doanh
Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý, vật tư, thiết bị Viễn thông - Công
nghệ thông tin theo yêu cầu cụ sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của
khách hàng
Xây dựng và triển khai phương án kinh doanh dịch vụ điện thoại di động
Tổ chức thử nghiệm dịch vụ theo kế hoạch
Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông
Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu
Chính Viễn Thông Việt Nam cho phép và phù hợp với pháp luật.
1.2.4. Về khai thác
Thực hiện kết nối với các nhà khai thác
Vận hành và đánh giá chất lượng các hệ thống
Tổ chức khai thác hiệu quả mạng lưới
1.2.5. Về nguồn nhân lực
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu trước mắt và
lâu dài của công ty, bổ sung nhân lực cho các dịch vụ khác của công ty.
Cử CBCNV tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, dịch vụ mới và các lớp
tập huấn do Tập đoàn tổ chức; động viên CB-CNV tự học tập để nâng cao trình

Viễn Thông tỉnh các lĩnh vực sau: tổ chức quản lý, điều hành thực hiện công tác
kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác chăm sóc khách hàng - kinh doanh tiếp
thị các dịch vụ Viễn Thông và Công nghệ thông tin, các sản phẩm dịch vụ khác
được tập đoàn cho phép kinh doanh, giá cước, tiếp thị, nghiên cứu thị trường,
khuyến mãi, quảng cáo, bán hàng.
1.3.2.3. Phòng đầu tư xây dựng cơ bản
Phòng đầu tư xây dựng cơ bản có chức năng tham mưu giúp Giám đốc
Viễn Thông tỉnh trên các lĩnh vực sau: Đầu tư - xây dựng cơ bản về vỏ trạm, vật
tư, thiết bị và các phương tiện khác liên quan đến mạng lưới Viễn Thông - Công
nghệ thông tin được Tập đoàn cho phép đầu tư xây dựng.
1.3.2.4. Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu cho Giám đốc tổ chức, quản lý, điều hàng mọi hoạt động về
công tác tổ chức cán bộ, lao động, đào tạo, tiền lương, bảo hiểm lao động và các
chế độ chính sách liên quan đến người lao động
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 11
Tham mưu cho Giám đốc Viễn Thông tỉnh tổ chức, quản lý, điều hành
mọi hoạt động thuộc lĩnh vực hành chính, quản trị, chăm sóc sức khỏe cán bộ
công nhân viên.
1.3.2.5. Phòng kế toán thống kê tài chính
Phòng kế toán thống kê tài chính là đơn vị chức năng tham mưu giúp
Giám đốc Viễn Thông Bình Định trong việc chỉ đạo, điều hành, quản lý và tổ
chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, tài chính của toàn Viễn Thông Bình
Định theo Luật kế toán, thống kê, các quy định cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Viễn Thông tỉnh. Quản lý, sử dụng nguồn vốn, tài sản, các quỹ và các
nguồn lực khác của Viễn Thông tỉnh.
1.3.2.6. Phòng chuyên viên trực thuộc giám đốc
Chuyên viên Thanh tra - Bảo vệ - Quân sự: Tham mưu, giúp Giám đốc
Viễn Thông tỉnh tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra, bảo vệ, quân sự đối
với đơn vị, cán bộ công nhân viên thuộc Viễn Thông tỉnh trong việc chấp hành

truyền hình đơn thuần mà có thể xem bất cứ chương trình nào mình yêu thích
vào bất kỳ thời điểm nào và sử dụng nhiều dịch vụ khác qua màn hình tivi như:
xem phim theo yêu cầu, hát karaoke, chơi game, nghe nhạc,…
1.4.2. Điện thoại cố định
− Điện thoại có dây ( điện thoại bàn thông dụng)
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ
GIÁM ĐỐC
Phòng
Mạng
Và Dịch vụ
Phòng
Kế hoạch
Kinh doanh
Phòng
Đầu tư
Xây dựng
Cơ bản
Phòng
Tổ chức
Hành chính
Phòng
Kế toán
Thống kê
Tài chính
Các
chuyên
viên
trực thuộc

Sản
Xuất
Các
cửa
hàng/
Các
điểm
giao
dịch
Các
tổ
Sản
Xuất
Các
cửa
hàng/
Các
điểm
giao
dịch
Các
tổ
Sản
Xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 13
− Vô tuyến Gphone: là điện thoại cố dịnh không dây, dùng công nghệ di
động Vinaphone. Cung cấp tại các khu vực có mạng di dộng Vinaphone
− VoTP: là điện thoại sử dụng phần mềm, cho phép người sử dụng thực
hiện các cuộc điện thoại tới bất cứ điện thoại sử dụng phần mềm, di động hay cố
định bằng việc sử dụng công nghệ tiếng nói qua IP (VoIP)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 14
− Dịch vụ truyền hình trên mạng điện thoại di động (Mobile TV) là dịch vụ
cho phép thuê bao Vinaphone có thể xem các kênh truyền hình trực tiếp
(LiveTV) và các nội dung thông tin theo yêu cầu (ca nhạc chọn lọc, phim truyện
đặc sắc, video clip,…) ngay trên màn hình di động.
− Dịch vụ theo dõi hình ảnh trên máy điện thoại di động (Mobile Camera)
là dịch vụ cho phép thuê bao Vinaphone có thể theo dõi trực tiếp ngay trên màn
hình di động các hình ảnh thu được từ các máy quay đặt tại các nút giao thông,
điểm công cộng, nhà riêng…
− Dịch vụ gọi số tắt, gọi quốc tế, chuyển vùng quốc tế, chờ cuộc gọi, hộp
thư thoại, fax data, Ringtunes, chặn hiển thị số, hiển thị số, datasafe, USSD,
Care plus, say2send…
− Dịch vụ SMS và trên nền SMS bao gồm tin nhắn thông thường, nhắn tin
đến các tổng đài 996, 997, 998, 8XXX, 1900XXXX. Các dịch vụ GTGT như
infoplus, Vina Search, GPRS – WAP – MMS….
1.4.3.3. Chuyển vùng quốc tế:
Chuyển vùng quốc tế là gói dịch vụ cho phép các thuê bao di động
Vinaphone thực hiện và nhận cuộc gọi bằng máy di động của mình khi di
chuyển trên phạm vi nhiều quốc gia. Với chuyển vùng quốc tế, Vinaphone cam
kết thông tin thông suốt trong quá trình chuyến đi của bạn.
1.4.4. Internet
STT Loại sản phẩm Mô tả sản phẩm
1 Mega VNN Dịch vụ nối mạng Internet
2 FTTH Là mạng viễn thông băng thông rộng
bằng cáp quang được nối đến tận nhà
1.4.5. Dịch vụ giải đáp 1080
Tổng đài 1080 đã cung cấp các dịch vụ chủ yếu như:
- Giải đáp thông tin về danh bạ điện thoại.
- Các thông tin về giá cả thị trường.
- Lịch chạy tàu , máy bay, xe buýt…

- Giá trị thực hiện : 65,483 tỷ đồng. Đạt : 98,5 %.
- Tăng cường công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng theo
yêu cầu mới. Tuân thủ đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các qui định về Pháp
lệnh kế toán thống kê tài chính; chấn chỉnh khắc phục các sai sót trong quản lý
tài chính, hạch toán kế toán. Phối hợp kiểm toán các công trình xây dựng cơ
bản. Tham gia các tổ xét thầu, thẩm định thầu và hoàn thành đúng chức trách
được giao.
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác kế toán thống kê, tài chính của toàn viễn
thông tỉnh, tham mưu cho Giám đốc ban hành các quyết định về công tác kế
toán, thống kê, tài chính.
- Quản lý chặt chẽ tài sản, tiền vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
đầu tư xây dựng cơ bản cuả Viễn thông tỉnh, trong năm không để xảy ra sai sót,
thất thoát về tài chính .
- Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo với Tập đoàn, với các cơ quan quản
lý nhà nước. Trong năm 2010 đã thực hiện 1 đợt kiểm tra tình hình chấp hành
chế độ tài chính kế toán các đơn vị trực thuộc viễn thông tỉnh để kịp thời chấn
chỉnh các sai sót .
- Thực hiện kiểm toán, phê duyệt quyết toán các công trình xây dựng cơ
bản, sửa chữa lớn kịp thời, không để tồn đọng.
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 17
- Ban hành các quy trình quản lý, thu nợ cước viễn thông triển khai đến
các đơn vị trực thuộc. Tỷ lệ thu nợ năm 2010 đạt 80% trên tổng số nợ phát sinh;
tỷ lệ nợ quá hạn, nợ đến hạn vẫn còn tồn đọng ở mức cao nên tỷ lệ thu đạt thấp
so với mức bình quân chung.
- Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí: Năm 2010 thực hiện đạt 97% so
với kế hoạch năm. Các khoản chi phí thực hiện đều giảm so với kế hoạch, riêng
chi phí quảng cáo, khuyến mại vượt 37% so với kế hoạch do áp lực cạnh tranh,
khuyến mãi.
- Năm 2010, nộp ngân sách Nhà nước 9,2 tỷ đồng.

kết nối quang về các UPE; Test hệ thống MAN E và lập kế hoạch để tiến hành
chuyển mạng toàn bộ 23.000 thuê bao IPDSLAM sang hệ thống MAN E để
cung cấp dịch vụ MyTV trên địa bàn tỉnh. Triển khai dự án 10.816 cổng
IPDSLAM 2009 và hơn 3840 cổng đợt 1 và 2 năm 2010: Mở rộng tăng dung
lượng 36 điểm và lắp mới 29 điểm IPDSLAM dựa vào các vị trí BTS để rút
ngắn cự ly cáp phục vụ ADSL.
Truyền dẫn: hoạt động các tuyến cáp quang theo dự án: Dự án cáp quang
truy nhập: 90 km, cáp quang ODA 140 km; Cáp quang Phía đông 2006-2008:
240 km; cáp quang MANE: 230 Km, Cáp quang FTTx 2010: 120 Km, cáp
quang BTS 3G;
BTS: Tổng số trạm phát sóng 2G hiện nay trên địa bàn tỉnh: 191 trạm; số
trạm 3G là 112 trạm trong đó có 53 nối bằng FE về MANE. Phối hợp với VNP3
và sở TTTT để thống nhất vị trí xây dựng 34 trạm BTS trong năm 2010. Số trạm
đã xong CSHT đang chờ lắp đặt thiết bị 2G là 5 trạm. Đưa vào hoạt động 75
thiết bị truyền dẫn quang OSN500 cho các tuyến truyền dẫn BTS.
Chuyển mạch: Cấu hình hiện tại: gồm 3 host và 96 điểm chuyển mạch
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn Thông Bình Định
Là thành viên của VNPT, nên ở mỗi tỉnh thành, Vinaphone có một bưu
điện Vinaphone trung tâm của tỉnh/thành đó, rồi ở mỗi huyện, xã cũng có các
bưu điện Vinaphone hoạt động với tư cách pháp nhân là một cơ quan nhà nước.
Do đó, có thể nói kênh phân phối của Vinaphone là trên toàn quốc, 61/61 tỉnh
thành. Chính vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn Thông Bình Định
hầu hết là kinh doanh các sản phẩm của Vinaphone.
2.2.1. Thị trường khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh
2.2.1.1. Thị trường khách hàng
Khách hàng cũng là một nhân tố đặc biệt quan trọng trong môi trường
cạnh tranh. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng thì khách
hàng là người được hưởng lợi từ giá cước cho đến chất lượng dịch vụ. Từ những
ngày đầu sơ khai thị trường di động Việt Nam, nếu như khách hàng chỉ có một
sự lựa chọn duy nhất là Mobifone, chịu chính sách độc quyền, giá cao ngất

có thêm các lựa chọn rất hữu ích từ các nhà mạng còn lại với giá cước hấp dẫn.
Dù là khách hàng trung thành hay không trung thành, họ đầu “nghiện” các
chương trình khuyến mãi, các chính sách gói cước giá thấp:
- Cuộc chạy đau khuyến mãi với muôn hình muôn vẻ chiêu thức khuyến
mãi. Nếu như các nhà mạng yếu thế hơn như Vietnamobile, S-fone, Beeline,
EVN –telecom tung khuyến mãi, chiến lược giá thấp để thu hút khách hàng mới
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 20
thì các ông lớn phải đáp trả để giữ chân khách hàng và cũng là chiếm khách
hàng từ đối thủ.
- Với những khách hàng nhạy cảm với giảm giá, khuyến mãi thì họ rất sẵn
sàng thay đổi sim luân phiên để hưởng khuyến mãi, hoặc đợi khuyến mãi tặng
50% giá trị thẻ nạp đế nạp card. Ngay cả với khách hàng trung thành, họ cũng
cảm thấy nghiện với khuyến mãi nạp card dẫu rằng họ không quá nhạy cảm với
khuyến mãi, giảm giá…
- Khách hàng với “cơn nghiện” khuyến mãi, giảm giá đã tạo nên áp lực
cho khách hàng, buộc nhà mạng không chỉ chạy đua khuyến mãi với đối thủ
cạnh trang mà còn chạy đau với khách hàng, để chiều khác hàng, giữ chân khách
hàng và tìm kiếm khách hàng.
2.2.1.2. Đối tác
Đối tượng khách hàng chính của VNPT Bình Định là Vinaphone. VNPT
Bình Định kinh doanh tất cả các sản phẩm của Vinaphone và Vinaphone thuê
các trang thiết bị , kỹ thuật của VNPT.
− Ngoài ra, nhà sản xuất điện thoại Semen sản xuất các điện thoại cho
vinaphone như điện thoại vinaphone, điện thoại Avio…
− Các công ty như VTC, Zing me cũng là đối tác của VNPT Bình Định là
đại lý chính thức bán các thẻ card.
− Ngoài ra còn có các đối tác như CMC, SEMEN… cung cấp các trang thiết
bị, công nghệ cho VNPT.
− Và các đối tác cũng trực thuộc Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt

Công ty thông tin di động VMS – Mạng MobiFone
Công ty thông tin di động là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) được thành lập ngày 16 tháng 4 năm
1993 theo quyết định số 321/QĐ-TCCB-LĐ của Tổng Cục Trưởng Tổng Cục
Bưu Điện. Công ty thông tin di động VMS Mobifone cùng đối tác là hãng
Comvik International Vietnam AB thuộc tập đoàn Kinnevik (Thụy Điển) đầu tư
trên 456 triệu USD cho mạng lưới hệ thống thông tin di động MobiFone.
 Mạng lưới
- Sử dụng công nghệ GSM, phủ sóng 64/64 tỉnh thành.
- Tổng số thuê bao tính đến ngày 31/12/2009 của MobiFone là trên 30 triệu
thuê bao.
- Tính đến ngày 25/08/2009, VMS MobiFone đã có 10 tổng đài MSC, hơn
5.800 trạm BTS được phát triển đến hết năm 2009, dung lượng tổng đài đủ để
phục vụ cho hơn 30 triệu thuê bao.
- Vùng phủ sóng của MobiFone lên đến 64/64 tỉnh thành nhưng chất lượng
sóng chưa tốt ở những khu vực vùng sâu, vùng xa và nhất là hải đảo.
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 22
 Hoạt động Marketing
Là mạng liên doanh với nước ngoài nên công ty MobiFone có thể chủ động
về vốn, mạnh dạn trong việc đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển dịch vụ mới
về phương châm “đi tắt đón đầu”.
- Sản phẩm, dịch vụ: MobiFone đang cung cấp trên 40 gói dịch vụ và dịch
vụ giá trị gia tăng các loại cho khách hàng, hầu hết đều tương tự như Vinaphone.
Số lượng và chất lượng dịch vụ cộng thêm nổi trội.
- Phân phối: Công ty VMS có 3 Trung tâm thông tin di động đặt tại Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng là đầu mối quản lý, khai thác mạng
MobiFone ở 3 miền của đất nước. Từ 3 trung tâm này, hệ thống phân phối được
mở rộng toàn quốc từ cấp cửa hàng chính thức đến các đại lý cấp 1, 2, 3. Công
tác bán hàng của MobiFone được triển khai trên 4 kênh chính với 4.200 cửa

Viettel đang có nhiều kế hoạch để nâng cao chất lượng sóng bằng cách lắp đặt
thêm các trạm phát sóng mới. Viettel Mobile đã có mạng lưới trên 20.000 trạm
phát sóng trên cả nước và đang lắp đặt 2.700 trạm phát sóng mới, nâng tổng
dung lượng mạng lên 50 triệu thuê bao.
Tính đến cuối năm 2009 Viettel có hơn 30 triệu thuê bao đang hoạt động.
 Hoạt động Marketing
- Sản phẩm, dịch vụ: Viettel Mobile có nhiều gói dịch vụ nhất trên thị
trường (13 gói) đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng: Basic, Family,
Coporate, Daily, Economy, Z60, Flexi…Cách tính cước theo block 6s ngay từ
đầu đã thu hút được nhiều khách hàng, và hiện nay là 1s/1 đồng đang thu hút
được khách hàng.
- Phân phối: Với thời gian ra đời chưa lâu, mạng phân phối của Viettel còn
có nhiều hạn chế về số lượng các cửa hàng, chưa kể đến việc chưa xây dựng
được đội ngũ đại lý rộng khắp bên dưới phục vụ nhu cầu khách hàng. Số lượng
chưa nhiều nhưng chất lượng phục vụ tại các cửa hàng của Viettel đã được
khách hàng đánh giá cao. Trên cơ sở đó, Công ty sẽ tiếp tục phát triển khai thác
kênh phân phối rộng khắp trên toàn quốc đảm bảo sự thuận tiện cho khách hàng.
 Hoạt động Chăm sóc Khách hàng
Được tư vấn và thực hiện chuyên nghiệp bằng những kế hoạch quảng cáo
rầm rộ, hình thức khuyến mãi thay đổi liên tục, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến
đã có hững hiệu quả tốt trong việc thu hút thuê bao mới. Tổng đài 198 là tổng
đài giải đáp thắc mắc dành cho khách hàng với nhiều bàn điện thoại viên nhằm
đáp ứng nhanh và tốt nhất các yêu cầu, thắc mắc của khách hàng.
19/5/2008 Viettel khởi động chương trình “Viettel Privilege – dành tặng
khách hàng thân thiết”. Theo đó khách hàng đang sử dụng dịch di động của
Viettel sẽ được tích lũy điểm theo số tiền cước để xếp hạng hội viên và có thể
đổi điểm thành tiền trừ vào cước với 1 điểm bằng 20 đồng, được giảm giá khi sử
dụng dịch vụ của các đối tác liên kết của Viettel trên toàn quốc.
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 24

113,49%
2
Phát triển di động
(thuê bao)
30.599 36.620 119,68%
Trong
đó
Cố định 2.962 3.197 107,94%
Gphone 3.823 5.349 139,92%
ADSL 4.787 5.780 120,74%
Vinaphone 12.426 14.300 115,09%
Bảng 2.1. Kết quả thực hiện kinh doanh trong năm 2010
Tính đến nay toàn mạng của Viễn Thông Bình ĐỊnh có đến 100 điểm
chuyển mạch với tổng dung lượng lắp đặt trên 300 ngàn số, gồm 4 tổng đài, 62
vệ tnh 17 bộ tập trung thuê bao. Về truyền dẫn, Viễn Thông Bình Định ó trên 60
đầu vi ba các loại và trên 80 đầu cáp quang. Hệ thống internet tốc độ cao ADSL
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 25
trên toàn mạng có trên 100 tổng đài , với dung lượng lắp đặt gần 30 ngàn thuê
bao. Trên địa bàn toản tíh có trên 168 trạm thu phát sóng điện thoại di động
Vinaphone và Mobifone. Năm 2010 tổng doanh thu Viễn Thông Bình Định đạt
258 tỷ đồng.
Đơn vị tính: 1.000.000.000 đồng
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Doanh
thu
214.9 215 181.7 235 256.422
Bảng 2.2. Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2006-2010
Hình 2.1. Biểu đồ thể hiện doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty qua các
năm 2006-2010

- Doanh thu dịch vụ điện thoại Gphone đạt19,364 tỷ đồng, đạt 87,23% kế
hoạch năm.
- Doanh thu dịch vụ điện thoại di động VNP trả sau đạt 41,840 tỷ đồng, đạt
110,11% kế hoạch năm.
- Doanh thu Internet đạt 41.599 tỷ đồng, đạt 90,43% kế hoạch năm.
- Doanh thu cước kết nối đạt 96,01% kế hoạch năm.
Mục tiêu đặt ra của Viễn Thông Bình Định đặt ra trong năm 2010 là tăng
hơn nữa thị phần các dịch vụ Viễn Thông trên địa bàn tỉnh, tổng số thuê bao
viễn thông thực tăng gần 35 ngàn triệu thuê bao. Trong đó, thuê bao MegaVNN
tối thiếu tăng 11 ngàn, thuê bao di động tăng trên 23 ngàn. Tổng doanh thu đạt
250 tỉ đồng, tăng 22% so với năm 2009 và trong năm 2010 phát triển máy điện
thoại di động ngày càng tăng là 37.260.
Kết quả hoạt động dịch vụ mạng Vinaphone
Khoa: Thương Mại Điện Tử - Lớp: CCMA02 Nguyễn Thị Thanh Nga

Trích đoạn Thách thức Định hướng và chiến lược phát triển của Viễn Thông Bình Định Đối với khoa/trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status