Đánh giá sự thỏa mãn trong công việc của công nhân tại chi nhánh công ty cổ phần may hàng gia dụng gilimex PPJ tại quảng trị - Pdf 41

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
---OOO---

tế
H
uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA

ại
họ
cK
in
h

CÔNG NHÂN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY

Đ

HÀNG GIA DỤNG GILIMEX – PPJ TẠI QUẢNG TRỊ

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS. Nguyễn Thò Minh Hòa

Phạm Thò Mến

những kiến thức cần thiết cho việc hoàn thành bài khóa luận.
Thứ hai, tôi xin cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ nhiệt tình từ phía các
công nhân và các anh, chị cùng Ban lãnh đạo Chi nhánh Công ty cổ
phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ tại Quảng Trị đã giúp tôi
hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn những người thân trong gia đình
và tất cả bạn bè đã hết lòng ủng hộ, đồng hành sát cánh cùng tôi trong
thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế cùng thời gian tìm hiểu
thực tế còn hạn hẹp nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong quý thầy cô cùng Ban lãnh đạo Công ty đóng góp ý
kiến để bài hóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Huế, ngày 11 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Mến


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................i
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................2

1.2.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg[14] ................................................................12
1.2.3. Thuyết công bằng của J.Stacey Adams (1963)[4] ............................................13
1.2.4. Thuyết kỳ vọng của V.Vroom (1964) .............................................................13
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn trong công viêc ...........................15
1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất...............................................................................15
1.5. Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................16
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA
CÔNG NHÂN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HÀNG GIA
DỤNG GILIMEX-PPJ TẠI QUẢNG TRỊ ................................................................18
2.1. Tổng quan Chi nhánh Công ty cổ phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ
tại Quảng Trị .............................................................................................................18
2.1.1. Giới thiệu chi nhánh Công ty cổ phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ
tại Quảng Trị .............................................................................................................18
2.1.2. Sơ đồ tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, bộ phận ....................18
2.1.3. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013 ...................................24

tế
H
uế

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2011-2013 ....................................25

SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

2.2.7.3. Thống kê về yếu tố Phúc lợi. .......................................................................51
2.2.7.4. Thống kê về yếu tố Đồng nghiệp. ................................................................52
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
MỨC ĐỘ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÔNG NHÂN TẠI
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HÀNG GIA DỤNG GILIMEXPPJ TẠI QUẢNG TRỊ ................................................................................................53
3.1. Định hướng phát triển của công ty đến năm 2020 .............................................53
3.2. Một số giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn trong công việc của công nhân
tại Chi nhánh Công ty cổ phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ tại Quảng Trị...........54

tế
H
uế

3.2.1. Nhóm giải pháp về yếu tố lương, thưởng .......................................................54
3.2.2. Nhóm giải pháp về yếu tố đặc điểm công việc và môi trường làm việc .........55
3.2.3. Nhóm giải pháp về yếu tố phúc lợi .................................................................56
3.2.4. Nhóm giải pháp về yếu tố đồng nghiệp ..........................................................56

ại
họ
cK


Bảng 2.5 Hệ số Cronbach alpha thang đo các yếu tố ....................................................30
Bảng 2.6 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test ................................................................33
Bảng 2.7 Kết quả phân tích EFA ...................................................................................33

Đ

ại
họ
cK
in
h

Bảng 2.8 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test ................................................................35
Bảng 2.9 Kết quả EFA của thang đo thỏa mãn chung ..................................................35
Bảng 2.10 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy ..................................................38
Bảng 2.11 Phân tích ANOVA .......................................................................................38
Bảng 2.12 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư .....................................................39
Bảng 2.13 Hệ số hồi quy ...............................................................................................40
Bảng 2.14 Kết quả kiểm định One - Sample T - test.....................................................43
Bảng 2.15 Kết quả kiểm định ANOVA về sự thỏa mãn trong công việc của công
nhân nam và công nhân nữ ............................................................................................44
Bảng 2.16 Kết quả kiểm định ANOVA về sự thỏa mãn trong công việc của công
nhân có độ tuổi khác nhau .............................................................................................44
Bảng 2.17 Kết quả kiểm định ANOVA về sự thỏa mãn trong công việc của công
nhân có trình độ chuyên môn khác nhau .......................................................................45
Bảng 2.18 Kết quả kiểm định ANOVA về sự thỏa mãn trong công việc của công
nhân theo bộ phận làm việc ...........................................................................................46
Bảng 2.19 Kết quả kiểm định ANOVA về sự thỏa mãn trong công việc của công
nhân theo thu nhập .........................................................................................................47

cK
in
h

Hình 2.8 Biểu đồ thống kê về yếu tố Lương, thưởng ....................................................48
Hình 2.9 Biểu đồ thống kê về yếu tố Đặc điểm – môi trường làm việc ........................49
Hình 2.10 Biểu đồ thống kê về yếu tố Phúc lợi.............................................................51
Hình 2.11 Biểu đồ thống kê về yếu tố Đồng nghiệp. ....................................................52

SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, ngành Dệt May được xem là ngành kinh tế chủ chốt, thu hút một lượng
lớn lực lượng lao động trong xã hội. Với lợi thế về nhân công giá rẻ, Việt Nam trở
thành một trong những xưởng gia công của thế giới, thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài và do vậy càng tạo nên nhiều khu công nghiệp, nhiều cơ hội việc làm cho
người lao động. Đặc biệt việc gia nhập WTO vào năm 2007 đã mang đến cho ngành
Dệt May Việt Nam những cơ hội rất lớn về thị trường, về đầu tư. Theo thông tin từ Bộ

tế
H
uế

đầu đi vào hoạt động vào đầu năm 2011. Trong chiến lược phát triển bền vững, công
ty tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên lên đến 1500 thành viên năm
2013. Tuy nhiên, đến nay tổng số cán bộ công nhân viên vẫn chưa đạt đến con số này.
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

Chính vì vậy, nhiệm vụ của công ty là thu hút nguồn lao động, đặc biệt là thu hút công
nhân về làm việc cho công ty mình để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất. Do đó, việc
tìm hiểu xem mức độ thỏa mãn trong công việc của công nhân mình đến mức nào là
rất cần thiết cho ban lãnh đạo công ty, để từ đó công ty có những chính sách nhằm thu
hút hơn nữa những công nhân mới nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất và đảm
bảo thực hiện tốt chiến lược đề ra của công ty.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá sự thỏa
mãn trong công việc của công nhân tại Chi nhánh Công ty cổ phần may hàng gia
dụng Gilimex-PPJ tại Quảng Trị”.

2.1. Mục tiêu tổng quát

tế
H
uế

2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thỏa mãn trong công

SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu, giải quyết những vấn đề lý luận, thực tiễn về các yếu tố
thỏa mãn trong công việc của công nhân.
Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Chi nhánh Công ty cổ phần may
hàng gia dụng Gilimex-PPJ tại Quảng Trị.
Về thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài các dữ liệu thứ cấp được thu
thập trong phạm vi thời gian từ năm 2011 đến năm 2013. Các dữ liệu sơ cấp được thu
thập từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu

Xác định
vấn đề

tế
H
uế

4.1. Quy trình nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu

ại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Dữ liệu thứ cấp: Những thông tin liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu như lịch
sử hình thành và phát triển của công ty, sơ đồ, cơ cấu tổ chức, tình hình lao động, hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, danh sách công nhân của công ty,… và được
thu thập chủ yếu từ nguồn thông tin của Chi nhánh Công ty cổ phần may hàng gia
dụng Gilimex-PPJ tại Quảng Trị, từ Internet và các khóa luận liên quan khác.
+ Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp các công nhân bằng
bảng hỏi. Bảng hỏi được thiết lập dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn
trong công việc của công nhân. Dùng thang đo Likert với 5 mức độ từ 1 đến 5 tương

tế
H
uế

ứng với ý kiến đánh giá cho các phát biểu (1: hoàn toàn không đồng ý, 2: không đồng
ý, 3: trung lập, 4: đồng ý, đến 5: hoàn toàn đồng ý).

Ngoài ra, bảng hỏi còn thu thập các thông tin cá nhân nhằm phân loại đối tượng
phỏng vấn như giới tính, độ tuổi, bộ phận làm việc, trình độ, thu nhập hiện tại.

ại
họ
cK
in
h

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

Cách 2: Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng - Chu
Nguyễn Mộng Ngọc: số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng
năm lần số biến quan sát (trong phiếu điều tra chính thức là 32 biến).[2] Ta có cỡ mẫu
tối thiểu: n= m*5 = 32*5 = 160, trong đó: n là cỡ mẫu; m là số biến quan sát đưa vào
bảng hỏi.
Cách 3: Theo “Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh” của Nguyễn Đình
Thọ: số mẫu cần thiết để có thể tiến hành phân tích hồi quy phải thỏa mãn điều kiện
sau: n ≥ 8m + 50.[3] Trong đó: n là kích cỡ mẫu – m là số biến độc lập của mô hình. Từ
đó ta có kích cỡ mẫu tối thiểu là n = 8*7 + 50 = 106.

tế
H
uế

Như vậy, tôi sẽ lựa chọn cách tính mẫu có quy mô mẫu lớn nhất là 160 để mang
tính đại diện cao nhất cho tổng thể.
4.3.2. Phương pháp chọn mẫu

Kết hợp chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên hệ thống.

ại
họ
cK
in
h


66

12

7,500

Tổ cắt

62

11

6,875

Tổ đa năng ( may mẫu)

11

2

1,250

Bộ phận kho

13

2

1,250


chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống như đã trình bày ở phần trước.
Việc phỏng vấn được tiến hành bằng cách tiếp xúc trực tiếp với công nhân dựa

tế
H
uế

trên danh sách công nhân mà Công ty cung cấp và sự giúp đỡ của các anh/chị quản lý
ở Công ty. Với cỡ mẫu điều tra là 180 công nhân, tôi tiến hành điều tra trong vòng 15
ngày, mỗi ngày điều tra 12 người, với bước nhảy k=6 như đã tính ở trên. Trường hợp
công nhân nào đúng bước nhảy k không đồng ý trả lời bảng hỏi hay nghỉ làm vào ngày

ại
họ
cK
in
h

tôi điều tra (mỗi công nhân được phép nghỉ 1 ngày/tháng) thì tôi tiến hành điều tra
công nhân liền kề dựa theo danh sách công nhân mà Công ty cung cấp.
 Phân tích, xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0.
Đề tài sử dụng một số phương pháp phân tích số liệu sau:
Thống kê mô tả (Frequencies) nhằm mô tả những thông tin chung của mẫu
nghiên cứu: giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, bộ phận làm việc và thu nhập.

Đ

Đánh giá các thang đo nhiều chỉ báo thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha.

uế

nhân tố. Trị số của KMO lớn (giữa 0,5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là
thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không
thích hợp với các dữ liệu.

Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Những

ại
họ
cK
in
h

nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 sẽ được giữ lại trong mô hình còn những nhân tố có
Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc nên
sẽ bị loại khỏi mô hình.

Ma trận nhân tố (component matrix) hay ma trận xoay nhân tố (rotated
component matrix). Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hoá bằng
các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố). Những hệ số tải nhân tố
(factoring loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này cho

Đ

biết nhân tố và biến có mối tương quan chặt chẽ với nhau. Trong nghiên cứu này sử
dụng phương pháp trích nhân tố principal components nên hệ số tải nhân tố phải lớn
hơn 0,5 thì mới đạt yêu cầu.
Phân tích hồi quy bội: Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố
khám phá EFA, xem xét các mối tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến bằng cách


ại
họ
cK
in
h

LƯƠNG, THƯỞNG.
1
Anh/chị cảm thấy tiền lương tương xứng với kết quả làm việc của mình
2
Anh/chị cảm thấy lương mình được trả công bằng với các đồng nghiệp.
3
Công ty trả lương cao hơn so với những người làm cùng vị trí ở công ty khác.
4
Tiền lương có thể giúp anh/chị trang trải tất cả chi phí cuộc sống.
5
Công ty luôn trả lương đầy đủ và đúng hạn.
6
Cách thức trả lương qua thẻ ATM rất thuận lợi cho anh/chị.
7
Anh/ chị được phổ biến rõ về chính sách lương, thưởng và trợ cấp của công ty.
8
Công ty có chính sách khen thưởng hợp lý và công bằng.


hóa
LT1
LT2
LT3


Môi trường làm việc an toàn, vệ sinh sạch sẽ.

MT1

13

Có đủ phương tiện, thiết bị cần thiết để thực việc công việc.

MT2

14

Áp lực công việc không quá cao.

MT3

15

Anh/chị cảm thấy an tâm làm việc ở công ty mà không lo mất việc làm.

MT4

CƠ HỘI ĐÀO TẠO - THĂNG TIẾN.
Anh/chị được tham gia những khóa huấn luyện và đào tạo theo yêu cầu của
16
công việc.
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

TT1

PL1

21

Công ty có chính sách phúc lợi đầy đủ và hấp dẫn.

PL2

22

Anh/chị nhận biết được chính sách phúc lợi rõ ràng, hữu ích.

PL3

LÃNH ĐẠO.
Lãnh đạo hay quan tâm và tạo cơ hội làm việc cho anh/chị.

LD1

24

Lãnh đạo luôn lắng nghe và giải đáp thỏa đáng mọi thắc mắc của anh/chị.

LD2

25 Lãnh đạo coi trọng tài năng và sự đóng góp của anh/chị.
26 Lãnh đạo có năng lực, tầm nhìn và có khả năng điều hành tốt.
ĐỒNG NGHIỆP.
Anh/chị luôn nhận được sự phối hợp công việc của các đồng nghiệp để hoàn
27

H
uế

23

Phần I – Đặt vấn đề
Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 – Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 – Đánh giá sự thỏa mãn trong công việc của công nhân tại Chi nhánh
Công ty Cổ phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ tại Quảng Trị
Chương 3 – Định hướng và một số giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn trong
công việc của công nhân tại Chi nhánh Công ty Cổ phần may hàng gia dụng GilimexPPJ tại Quảng Trị
Phần III – Kết luận và kiến nghị

SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về sự thỏa mãn trong công việc
 Mức độ thỏa mãn chung đối với công việc:
Theo Quinn & Staines (1979), sự thỏa mãn trong công việc là phản ứng tích cực
đối với công việc.[4]

Theo Schermehon (1993, được trích dẫn bởi Luddy, 2005), định nghĩa sự thỏa
mãn trong công việc như là sự phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía
cạnh khác nhau của công việc của nhân viên.[13]
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng nhìn chung sự thỏa mãn trong công
việc của người lao động là sự cảm nhận và đánh giá của họ về những vấn đề liên quan
đến công việc của họ.

SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

1.2. Lý thuyết về sự thỏa mãn trong công việc
1.2.1. Thuyết nhu cầu của Maslow [6]
Theo Maslow, nhu cầu của con người về cơ bản được chia làm năm cấp bậc tăng

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế


Các nhu cầu ở thứ bậc thấp hơn thường được ưu tiên thoả mãn trước và người ta
sẽ chỉ quan tâm đến nhu cầu ở bậc cao hơn khi nhu cầu ở bậc thấp hơn được thoả mãn.
Tuy nhiên, việc thoả mãn nhu cầu theo thứ bậc (thứ tự ưu tiên) không có nghĩa là các
nhu cầu ở các thứ bậc khác nhau hoàn toàn tách rời nhau khi giải quyết nhu cầu của
con người. Giữa các nhu cầu ở các thứ bậc có mối liên quan với nhau khi lựa chọn
mức độ thoả mãn. Thông thường, con người luôn thoả mãn toàn diện (đồng bộ) các
nhu cầu có liên quan nằm ở các thứ bậc khác nhau. Nhưng do những điều kiện cụ thể
(hoặc do nguồn lực hoặc do khả năng đáp ứng) người ta có thể chấp nhận mức độ thoả
mãn nhu cầu khác nhau.

tế
H
uế

Lý thuyết này được xem xét và ứng dụng trong đề tài này vì chỉ khi các nhu cầu
của nhân viên được đáp ứng thì họ mới có thể có sự thỏa mãn trong công việc. Nhà
quản lý cần vận dụng lý thuyết này để biết được công nhân mình đang ở cấp độ nào trong
tháp nhu cầu, tử đó có những giải pháp nhằm nâng cao sự thỏa mãn công việc của công

ại
họ
cK
in
h

nhân một cách tốt nhất.

1.2.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg[14]

Theo Herzberg & Ctg (1959) có 2 nhóm nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn công

(nội dung công việc)

Lương và các khoản phúc lợi phụ

Công việc có ý nghĩa

Sự giám sát

Cảm nhận về sự hoàn thành

Điều kiện làm việc

Có cơ hội thăng tiến

Các chính sách quản trị

Sự công nhận khi hoàn thành công việc
(Nguồn: Doanhnhan360.com)

tế
H
uế

1.2.3. Thuyết công bằng của J.Stacey Adams (1963)[4]

Năm 1963, J.Stacey Adams sau khi nghiên cứu nhiều năm, đã đưa ra khái niệm
công bằng trong tồ chức bằng cách so sánh tỷ số của các đầu ra (như sự được trả công,
tiền lương, tiền thưởng, sự thăng chức...) và các đầu vào vào (sự đóng góp trình độ, kinh
nghiệm, mức độ cố gắng...) của người lao động trong các doanh nghiệp và các tổ chức.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

Maslow và Herzberg, Vroom không tập trung vào nhu cầu của con người mà tập trung
vào kết quả. Lý thuyết này xoay quanh ba khái niệm cơ bản (Kreitner & Kinicki,
2007) hay ba mối quan hệ (Robbins,2002)[15]:
Kỳ vọng (Expectancy): là niềm tin rằng nỗ lực sẽ dẫn đến kết quả tốt. Khái niệm
này được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa nỗ lực (Effort) và kết quả
(Performance).
Tính chất công cụ (Instrumentality): Là niềm tin rằng kết quả tốt sẽ dẫn đến phần
thưởng xứng đáng. Khái niệm này được thể hiện qua mối quan hệ giữa kết quả
(Performance) và phần thưởng (Outcome/Rewards).

tế
H
uế

Hóa trị (Valence): Là mức độ quan trọng của phần thưởng đối với người thực
hiện công việc. Khái niệm này đươc thể hiện thông qua mối quan hệ giữa phần thưởng
(Outcome/Rewards) và mục tiêu cá nhân (Personal goals).

Vroom cho rằng, công nhân chỉ được động viên khi nhận thức của họ về cả ba

ại
họ
cK
in
h


tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cơ cấu của tổ chức.[4]
Theo Smith & ctg (1969), mức độ thỏa mãn công việc của một người được đo lường
thông qua các nhân tố: tiền lương, cơ hội đào tạo – thăng tiến, đồng nghiệp, cấp trên và đặc
điểm công việc.Thang đo mức độ thỏa mãn với các thành phần của công việc khá nổi tiếng
trên thế giới là chỉ số mô tả công việc JDI của Smith và Ctg (1969), bảng khảo sát sự thỏa

tế
H
uế

mãn công việc (Job Satisfaction Survey – JSS) của Spector (1997) và bảng câu hỏi thỏa
mãn Minnesota (Minnesota Satisfation Questionnaira – MSQ) của Weiss & ctg (1967). Đây
là 3 công cụ đặc trưng trong đo lường sự thỏa mãn công việc, trong đó JDI và MSQ là 2
công cụ được sử dụng rộng rãi (Green, 2000).[7]

ại
họ
cK
in
h

Theo Price (1997), JDI là công cụ nên chọn lựa cho các nghiên cứu đo lường về
mức độ thỏa mãn của nhân viên trong công việc. Kerr (1995) cho rằng JDI sở hữu nội
dung tốt, các khái niệm có cơ sở vững chắc và đáng tin cậy.[4]
Trần Kim Dung (2005) đã thực hiện nghiên cứu đo lường mức độ thỏa mãn công việc
bằng cách đo lường mức độ thỏa mãn công việc bằng cách sử dụng thang đo JDI và thuyết
nhu cầu Maslow (1943) kết quả có 2 nhân tố mới: phúc lợi và điều kiện làm việc.[8]
1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

Đ


Đồng nghiệp

tế
H
uế

Phúc lợi

Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.5. Giả thuyết nghiên cứu

Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc đánh giá các
yếu tố tác động đến sự thỏa mãn trong công việc của người lao động tại công ty. Trong

Đ

khóa luận này, xem xét 7 yếu tố tác động đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân
viên tại công ty, gồm: Bản chất công việc, cơ hội đào tạo, thăng tiến, môi trường làm
việc, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lương, ý thức gắn kết với công ty.
H1: Nhóm các nhân tố thuộc về lương, thưởng được các công nhân đánh giá
càng cao thì sự thỏa mãn trong công việc của họ càng cao và ngược lại.
H2: Nhóm các nhân tố thuộc về đặc điểm công việc được các công nhân đánh
giá càng cao thì sự thỏa mãn trong công việc của họ càng cao và ngược lại.
H3: Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường làm việc được các công nhân đánh
giá càng cao thì sự thỏa mãn trong công việc của họ càng cao và ngược lại.
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

16

17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

CHƯƠNG II:
ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA
CÔNG NHÂN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
HÀNG GIA DỤNG GILIMEX-PPJ TẠI QUẢNG TRỊ
2.1. Tổng quan Chi nhánh Công ty cổ phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ
tại Quảng Trị
2.1.1. Giới thiệu chi nhánh Công ty cổ phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ
tại Quảng Trị
Quảng Trị.
Mã số ĐTNT : 0310629775-002

tế
H
uế

Tên chính thức: Chi nhánh Công ty cổ phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ tại

Địa chỉ trụ sở : KCN Diên Sanh, Xã Hải Thọ, Huyện Hải Lăng, Quảng Trị

ại
họ
cK
in


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status