Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng - Pdf 41

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin trích dẫn trong
luận văn đều ghi rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày
Tác giả

i

tháng

năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các đơn vị, cá nhân đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bài
luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn
Văn Sơn .đã trực tiếp hướng dẫn và đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và Hoàn thành bản luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu Trường Đại học Hàng hải, Viện Đào tạo sau đại học cùng toàn thể quý thầy cô
đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân trọng cảm ơn các các đồng nghiệp, các cơ quan ban ngành
thành phố Hải Phòng, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, tìm kiếm số liệu, tài
liệu.
Xin cảm ơn các bạn đồng môn đã đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn.

ii


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................................65
1. Những vấn đề đã được giải quyết..........................................................................................65
2. Kết luận và kiến nghị.............................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................67

DANH MỤC BẢNG
Bảng
2.1

Tên bảng
Phân cấp các tuyến sông trung ương trên địa bàn
thành phố Hải Phòng
iii

trang
22


Phân cấp các tuyến sông kênh địa phương trên địa
2.2

2.3
2.4
2.5
2.6
2.7

bàn thành phố Hải Phòng (Theo Quyết định số
445/QĐ-UBND ngày 21/2/2014 của UBND TP Hải
Phòng)

iv

trang
12
19
20


2.3

Sơ đồ đường thủy nội địa khu vực Hải Phòng

v

21


MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Vận tải thủy nội địa là một trong 5 phương thức vận tải ở nước ta rất quan
trọng. Vận tải thủy nội địa không những có vai trò chung chuyển khối lượng hàng
hóa, hành khách lớn mà còn tạo ra hàng triệu việc làm, góp phần bảo đảm an sinh
xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh. Đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Với hệ thống sông, kênh dầy đặc đã hình
thành nên mạng lưới giao thông đường thủy rất thuận lợi nối các địa phương và các
vùng miền trong cả nước, theo tuyến ven biển vào các cửa sông, kết nối giữa giao
thông đường biển và giao thông đường sông.
Với những thành tựu quan trọng về kinh tế, xã hội và sự tăng trưởng kinh tế
trong những năm qua đã tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước đầu tư ngân sách thực
hiện các đề án, các quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa

tải thủy nội địa trên địa bàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nước đối với
hoạt độn vận tải hủy nội địa.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải trên địa bàn thành phố
Hải Phòng.
Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2011 - 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dùng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thống kê, tổng hợp,
phân tích hệ thống, sử dụng các lý luận duy vật biện chứng, phân tích kinh tế.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Về ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn nhằm hệ thống hóa được cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối
với vận tải thủy nội địa.
Trên cơ sở lý luận khoa học, phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước
đối với vận tải thủy nội địa cơ bản trên địa bàn.
Về ý nghĩa thực tiễn của luận văn:
Các giải pháp đưa ra có tính khả thi, đáp ứng được các yêu cầu về quản lý nhà

2


nước trong giai đoạn hiện nay về hoạt động vận tải trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
6. Kết cấu của để tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương I.

Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội
địa.

Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và chính quyền Nhà nước ở địa phương
thực hiện. Có thể thấy, các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước được thực hiện
thông qua bộ máy Nhà nước. Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan chuyên
trách của Nhà nước được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà
nước. Các cơ quan Nhà nước tạo thành một cơ chế thống nhất, đồng bộ.
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý đặc biệt, được sử dụng các quyền lực
nhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội. Quản lý nhà nước ở Việt Nam có các đặc điểm cơ bản sau đây:
- Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt là tính tổ chức rất cao;
- Quản lý nhà nước có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực
hiện mục tiêu;
4


- Quản lý nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ;
- Quản lý nhà nước không có sự tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý;
- Quản lý nhà nước bảo đảm tính liên tục và ổn định trong tổ chức.
Năng lực quản lý nhà nước là khả năng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và
phục vụ nhân dân.
Mục đích, nhiệm vụ của quản lý nhà nước là mục tiêu hướng tới của chủ thể
quản lý đối với đối tượng bị quản lý.
Phương pháp quản lý nhà nước là phương thức, cách thức mà chủ thể quản
lý tác động lên khách thể quản lý (hành vi, đối tượng quản lý) nhằm đạt được
những mục đích quản lý. Phương pháp quản lý nhà nước thể hiện ý chí của nhà
nước, nó phản ánh thẩm quyền của các cơ quan nhà nước và được biểu hiện dưới
những hình thức nhất định.
Quản lý nhà nước được diễn ra kế tiếp nhau theo trình tự thời gian tương
ứng với việc giải quyết một số nội dung trong quản lý như: đánh giá tình hình các
vấn đề cần giải quyết; chuẩn bị dự thảo quyết định; thông qua quyết định; ban hành

nghiệp, nông nghiệp.
Đặc điểm của vận tải
Sản xuất trong vận tải là một quá trình tác động về mặt không gian, chứ
không phải là tác động về mặt kỹ thuật vào đối tượng lao động.
Trong vận tải không có đối tượng lao động như các ngành sản xuất vật chất
khác, mà chỉ có đối tượng chuyên chở gồm hàng hoá và khách hàng. Con người
thông qua phương tiện vận tải (là tư liệu lao động) tác động vào đối tượng chuyên
chở để gây ra sự thay đổi vị trí không gian và thời gian của chúng.
Sản xuất trong vận tải không sáng tạo ra sản phẩm vật chất mới mà sáng tạo
ra một sản phẩm đặc biệt, gọi là sản phẩm vận tải. Sản phẩm vận tải là di chuyển vị
trí của đối tượng chuyên chở. Bản chất và hiệu quả mong muốn của sản xuất vận
tải là thay đổi vị trí chứ không phải làm thay đổi hình dáng, tính chất hoá lý của
đối tượng chuyên chở.
Sản phẩm vận tải không có hình dáng, kích thước cụ thể, không tồn tại độc
lập ngoài quá trình sản xuất ra nó. Sản phẩm vận tải không có khoảng cách về thời
gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Khi quá trình sản xuất vận tải kết thúc, thì sản

6


phẩm vận tải cũng được tiêu dùng ngay.
Các ngành sản xuất vật chất khác có thể sản xuất ra một số lượng sản phẩm
dự trữ để thoả mãn nhu cầu chuyên chở tăng lên đột xuất hoặc chuyên chở mùa,
ngành vận tải phải dự trữ năng lực chuyên chở của công cụ vận tải.
Với tư cách là hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, vận tải không thể
tách rời nhu cầu chuyên chở của nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần sáng tạo ra
một phần đáng kể tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân.
1.2.1.2. Vận tải thủy nội địa
Vận tải thủy nội địa: là một hoạt động dịch vụ trong đó người cung cấp dịch
vụ (hay người vận chuyển) thực hiện vận chuyển các hàng hóa từ nơi này đến nơi

đối rẻ vì ngày nay người ta có thể đóng những con tàu vận tải thủy nội địa với
trọng tải tương đối lớn lên đên hàng nghìn tấn cho nên giá cước tính trên đơn vị
hàng hóa mà nó vận chuyển xuống rất thấp.
Vận tải bằng đường thủy có thể chở được hầu hết các loại hàng: từ hàng tạp hóa,
tạp phẩm, đến hàng lỏng, khí, hành khách cho đến hàng đông lạnh, hàng tươi sống.
Tuy nhiên, khi chuyên chở đường dài thì vận tải thủy lại không thích hợp
với chuyên chở những hàng hóa đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh. Hơn nữa,
chuyên chở hàng hóa bằng đường thủy thường gặp nhiều rủi ro nguy hiểm, vì vận
tải đường thủy phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Môi trường hoạt động,
thời tiết, điều kiện, thủy văn... luôn luôn ảnh hưởng đến quá trình chuyên chở.
1.2.2. QLNN về vận tải thủy nội địa
1.2.2.1. Chức năng QLNN về vận tải thủy nội địa
QLNN về vận tải thủy nội địa nhằm thực hiện các chức năng QLNN của nhà
nước bao gồm:
- Định hướng cho sự phát triển của của hệ thống vận tải thủy nội địa. Căn
cứ vào điều kiện kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Nhà nước định
hướng cho hệ thống vận tải thủy nội địa phát triển phù hợp với mục tiêu chung của
đất nước.
- Nhà nước sử dụng quyền năng chi phối của nhà nước lên các hành vi, chủ
thể hoạt động trong lĩnh vực vận tải thủy nội địa. Nhằm ngăn chặn các tác động
tiêu cực tác động đến hoạt động của lĩnh vực này, ràng buộc chúng phải tuân thủ
các quy định có sẵn, nhằm bảo đảm sự phát triển bình thường của nền kinh tế theo

8


định hướng của Nhà nước.
- Xây dựng hệ thống chính sách pháp luật trong lĩnh vực vận tải thủy nội địa
nhằm đảm bảo hoạt động giao thông thông suốt, trật tự, an toàn cho người, phương
tiện, tài sản và bảo vệ môi trường; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và góp phần

đường thuỷ.
1.2.2.3. Nội dung quản lý Nhà nước về vận tải thủy nội địa
Quản lý nhà nước đối với vận tải thủy nội địa là quản lý và định hướng các
hoạt động vận tải thủy nội địa thông qua hệ thống các văn bản pháp luật nhằm thực
hiện các nội dung quản lý của nhà nước bao gồm:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về giao thông đường thủy nội địa. Trên cơ sở Luật được Quốc
hội thông qua, Chính phủ ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành luật; Bộ Giao
thông vận tải ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện từng hình thức QLNN,
quy định các điều kiện thực hiện hoạt động vận tải thủy nội địa; các cấp bộ ngành
ban hành các thông tư, quyết định và UBND các tỉnh, thành phố ban hành các
quyết định nhằm phối hợp, điều tiết hoạt động vận tải thủy nội địa phù hợp với đặc
thù của từng địa phương. Qua ban hành pháp luật tạo khung pháp lý trong lĩnh vực
vận tải thủy nội địa hoạt động và phát triển.
- Xây dựng, chỉ đạo và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển và bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa. Bộ chủ quản và
UBND các tỉnh, thành phố phê duyệt đề án quy hoạch và kế hoạch phát trển vận tải
thủy nội địa. Việc triển khai thực hiện các đề án quy hoạch và kế hoạch phát triển
vận tải thủy nội địa là cơ sở định hướng mục tiêu của QLNN đối với vận tải thủy
nội địa.
- Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường thủy nội
địa. Trên cơ sở khung pháp lý các cơ quan chức năng có nhiệm vụ thanh tra kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải thủy nội địa.
1.2.2.4. Các cơ sở pháp lý liên quan đến QLNN về đường thủy nội địa
QLNN đối với vận tải thủy nội địa là tổng thể các chính sách, kế hoạch,
phương án hành động quán triệt chấp hành và giám sát kiểm tra thực hiện thông
qua hệ thống văn bản quy phạm cụ thể:
- Luật Giao thông Đường thủy nội địa Việt Nam số 23/2004/QH11 ngày

10

- Quyết định số 05/VBHN-BGTVT ngày 17/7/2013 của Bộ Giao thông vận

11


tải Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyên viên, người lái phương tiện và định
biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vận
tải Quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;
- Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ Giao thông vận
tải Quy định về vận tải hành khách, bao gửi trên đường thủy nội địa;
- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận
tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
- Văn bản số 16/VBHN-BGTVT ngày 08/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải
Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
1.2.2.5. Các cơ quan chức năng QLNN về vận tải thủy nội địa
Quản lý nhà nước đối với vận tải thủy nội địa được thể hiện bằng sơ đồ (1.1)
Hình 1.1. Sơ đồ QLNN đối với vậntải thủy nội địa

Quốc hội
(1)

Chính Phủ
(3)
UBND tỉnh,
Thành phố

(4)

(2)

khu vực

(12)

(13)

Hoạt động vận tải thủy nội địa

12


(1) Quốc hội:
Ban hành Luật giao thông đường thủy nội địa quy định các hoạt động giao
thông vận tải thủy nội địa.
(2), (3), (4) Chính phủ:
Ban hành các Nghị định, quyết định hướng dẫn thi hành Luật; ban hành các
Nghị quyết chỉ đạo các Bộ ngành, UBND tỉnh, thành phố phối hợp với nhau thực
hiện các giải pháp đồng bộ để QLNN về vận tải thủy nội địa.
(5), (6): Bộ Giao thông vận tải:
Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà
nước đối với ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định
mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ; tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghề kinh doanh có
điều kiện thuộc ngành giao thông vận tải theo danh mục do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quy định.
Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được
phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ

vận tải đường thủy nội địa.
Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới
công trình giao thông đường thuỷ nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách
nhiệm của thành phố quản lý hoặc được uỷ thác quản lý; Thực hiện các biện pháp bảo
vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên đường thủy nội địa;
Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa
địa phương và đóng, mở các cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa
địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thuỷ nội địa địa phương theo
quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
trên địa bàn thành phố theo quy định; Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu
đường thuỷ nội địa địa phương trong phạm vi quản lý của địa phương;
Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa;
Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
đối với phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu
hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật

14


cho người điều khiển phương tiện giao thông trên đường thủy nội địa.
Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách
nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thuỷ
nội địa địa phương.
(11) Cục Đường thủy nội địa:
Chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung thống nhất của Bộ Giao thông vận
tải, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải QLNN
chuyên ngành và thực thi nhiệm vụ QLNN về giao thôngđường thủy nội địa. Cụ thể:
Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,
5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển về giao

bằng đường thuỷ nội địa; Quy định việc công bố các tuyến vận tải hành khách và
thực hiện việc công bố theo phân công của Bộ trưởng;
Hướng dẫn thực hiện các quy định về vận tải đa phương thức trong lĩnh vực
giao thông vận tải đường thuỷ nội địa; Thực hiện các quy định quản lý nhà nước
tại cảng, bến thuỷ nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
Tổ chức thống kê, nghiên cứu, dự báo thị trường vận tải đường thuỷ nội địa,
sự phát triển các luồng hàng, lưu lượng hành khách và các tuyến vận tải đường
thuỷ nội địa trong phạm vi cả nước.
(13)Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực.
Chiụ sự sự lãnh đạo và điều hành trực tiếp của Cục Đường thủy nội địa là cơ
quan QLNN về giao thông đường thủy nội địa tại khu vực do Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quyết định, cụ thể:
Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo
vệ môi trường của phương tiện thuỷ nội địa, tàu biển; kiểm tra bằng, chứng chỉ
chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương tiện
thuỷ nội địa, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa; Không cho phương tiện, tàu
biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện không bảo đảm
điều kiện an toàn, không đủ điều kiện pháp lý hoạt động.
Thông báo tình hình luồng cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy
nội địa. Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cầu tàu, bến, luồng, báo hiệu và các
công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa; khi phát hiện có
dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp

16


thời; Giám sát việc khai thác, sử dụng cầu tàu, bến bảo đảm an toàn; yêu cầu tổ
chức, cá nhân khai thác cảng, bến thủy nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến
khi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình.
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường thuỷ

Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc. Với lợi thế cảng nước sâu
nên vận tải biển rất phát triển, hệ thống sông ngòi phong phú trải khắp địa bàn.
Đồng thời là một trong những động lực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm
Bắc bộ. Là Trung tâm kinh tế - khoa học - kỹ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải
Bắc Bộ và là một trong 2 trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ. Hải Phòng có nhiều khu công nghiệp, thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, du
lịch, giáo dục, y tế và thủy sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam. Hải Phòng là
một cực tăng trưởng của tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải
Phòng và Quảng Ninh, nằm ngoài Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Hải Phòng còn
giữ vị trí tiền trạm của miền Bắc.
18


Hệ thống giao thông đường thủy nội địa bao gồm 24 tuyến sông, với chiều
dài gần 400 km, hình thành các tuyến vận tải đường thủy nội địa từ các cảng biển
Hải Phòng tới các địa phương trong thành phố và các tỉnh bạn khu vực Miền bắc.
Với lợi thế đó, hoạt động vận tải đường thủy nói chung của thành phố luôn
phát triển và đóng góp phần lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
cũng như của cả vùng đồng bằng Bắc bộ. Theo thông kê hàng năm sản lượng hàng
hóa thông qua các cảng biển liên tục tăng từ 10% – 15%/năm.
Hình 2.1 : Sản lượng hành hóa thông qua cảng biển năm 2011 đến năm 2014

Năm 2012, tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảng là 49,02 tr tấn, tăng
21,05% so với năm 2011. Sản lượng năm 2014 đạt 68,92tr tấn, tăng 19,8% so với
năm 2013. Theo thông kê hàng năm sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biển
liên tục tăng từ 10% – 15% năm.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status