Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã bế triều huyện hòa an tỉnh cao bằng - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LÝ THỊ TUYẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA XÃ BẾ TRIỀU,
HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trƣờng

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa

: 2012 – 2016

THÁI NGUYÊN - 2016




Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Đặng Thị Hồng Phƣơng

THÁI NGUYÊN - 2016


i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bản khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa
Quản Lý Tài Nguyên cùng các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho
em những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua.
Trong thời gian thực tập ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự
giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, đặc biệt là sự
hướng dẫn hết sức nhiệt tình, chu đáo của cô giáo Th.S. Đặng Thị Hồng Phƣơng
cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các cán bộ UBND xã Bế Triều, huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình để thực hiện tốt
nhưng do điều kiện về vật chất, thời gian và năng lực còn hạn chế nên bản
khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất
mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ
sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Lý Thị Tuyến


FAO

Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc

H

High (cao)

L

Low (thấp)

LUT
M
UBND

Land Use Type ( loại hình sử dụng đất)
Medium ( trung bình)
Ủy ban nhân dân

VH

Very hight (rất cao)

VL

Very Low ( rất thấp)



2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất ...................19


v

2.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........................19
2.5.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp .....................................................20
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Đất nông nghiệp.................................................22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................22
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành .........................................................................22
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................22
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Bế Triều, huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng .....................................................................................22
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Bế Triều, huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng ..............................................................................................22
3.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã. .................22
3.3.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế - xã hội môi trường .........................................................................................................23
3.3.5. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả cho địa bàn xã ....................23
3.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................23
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu .....................................................23
3.4.2. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất ............................24
3.4.3. Phương pháp tính toán, phân tích, xử lý số liệu......................................25
3.4.4. Phương pháp chuyên gia .........................................................................25
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................26
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bế Triều, Huyện Hòa An, Tỉnh Cao
Bằng ......................................................................................................................26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................26
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội .........................................................................30



1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con người. Không có đất thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào.Đất
đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người và các sinh vật trên trái
đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất
nước, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã
hội an ninh quốc phòng. Vì vậy đất đai luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của
mỗi quốc gia, mỗi vùng mỗi địa phương. Đất đai là nền tảng của mọi quá
trình hoạt động của con người, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là
tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Đất là cơ sở của sản xuất nông
nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông
nghiệp, tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người. Việc sử dụng đất
một cách có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi
quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đất đai phải chịu áp
lực từ nhiều phía như: sự bùng nổ dân số và xu hướng đô thị hóa; sự phát
triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa kéo theo các nhu cầu
ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về
văn hóa, xã hội… Con người đã sử dụng đất đai theo nhiều mục đích khác
nhau nhằm đáp ứng các nhu cầu đó. Các hoạt động sử dụng đất đó đã khiến
cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp và nhiều diện tích đất
nông nghiệp bị thoái hóa mất khả năng canh tác.
Ngoài ra, với quá trình đô thị hoá làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày
càng giảm, trong khi khả năng khai hoang đất mới và các loại đất khác


3

1.2. Mục đích của đề tài
1.2.1. Mục đích tổng quát
Đánh giá được thực trạng và đưa ra các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả.
1.2.2. Mục đích cụ thể
- Đánh giá được hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
- Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Số liệu thu thập được phải đảm bảo khách quan, trung thực, chính xác,
nội dung nghiên cứu phải cụ thể, thực tế, phản ánh đúng thực trạng khu vực
nghiên cứu và có thể sử dụng tốt cho việc định hướng sử dụng đất có hiệu quả
tại địa phương.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và
những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và sử lý thông tin trong
quá trình làm đề tài.
- Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các bạn sinh viên.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tính định hướng quan
trọng cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai tại địa phương
nghiên cứu.
- Đưa ra được các giải pháp cụ thể về sử dụng đất có hiệu quả tại địa
phương nghiên cứu.


4

5

được hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt
trái đất, bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên
dưới bề mặt đó bao gồm: Khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước
(hồ, sông, suối...) các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người
trong quá khứ và hiện tại để lại.[15]
Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu: Đất đai là một vùng đất có vị trí
cụ thể, có ranh giới và có những thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên
(khí hậu, địa hình, địa chất/địa mạo, thổ nhưỡng, thủy văn, dộng thực vật…),
kinh tế - xã hội và các hoạt động sản xuất của con người.
2.1.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2013 quy định “ đất nông nghiệp bao gồm đất trồng
cây hằng năm (đất trồng lúa và cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm;
đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất làm muối; đất
nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác theo quy định của chính
phủ”[13].
2.1.1.3. Đặc điểm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp thuộc loại đất người ta chủ yếu sử dụng vào mục đích
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra còn có
loại đất thuộc nông nghiệp nhưng thực tế không thuộc đất sản xuất nông
nghiệp mà nó phục vụ cho ngành khác. Vì vậy chỉ có loại đất sử dụng vào
mục đích nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp.
Những diện tích đất đai phải qua cải tạo mới đưa vào hoạt động sản
xuất nông nghiệp được coi là đất có khả năng sản xuất nông nghiệp.Nhà nước
xác định mục đích sử dụng chủ yếu của đất nông nghiệp là sử dụng vào mục
đích nông nghiệp, song do đặc điểm tình hình từng loại đất này có sự khác
nhau dẫn đến việc sử dụng đất cũng khác nhau.




7

cây có khả năng cố định đạm (họ đậu). Trong quá trình này, ruộng đất đóng
vai trò là đối tượng lao động và tư liệu lao động thông qua ruộng đất tác động
lên cây trồng, từ đó làm tăng độ màu mỡ của đất và cho sản phẩm nhiều hơn.
Như vậy, vị trí của đất đai trong nông nghiệp là hàng đầu.
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người.
Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
- Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển.
Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các
tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này.
2.2. Sử dụng đất và quan điểm về sử dụng đất bền vững
2.2.1. Khái niệm về sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa những

là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai
mà chủ yếu là điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác.


9

- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và
không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm v.v.… trực tiếp ảnh
hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa
nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ
và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước.
- Loài cây trồng và hệ thống cây trồng:
Việc lựa chọn loài cây trồng và hệ thống cây trồng nào đó phù hợp với
điều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là vô cùng quan trọng, nó không
những đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng cao mà còn thể hiện
được hiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó.
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc, hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác
nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
* Yếu tố về kinh tế - xã hội

cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.


11

2.2.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ
thống canh tác đã được hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau. Có những hệ
thống canh tác hiệu suất rất thấp nhưng vẫn tồn tại, có những hệ thống canh tác
hiện đại được đưa vào nhưng trong môi trường sản xuất không thích hợp nên
phải nhường chỗ cho những hệ thống cũ. Hiện nay, các hệ thống này tồn tại
xen kẽ nhau và mỗi một hệ thống phù hợp với từng điều kiện của mỗi vùng.
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp
và là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp.
Nó là thành phần các loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của
các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý
nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội của vùng.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải
kết hợp chặt chẽ với lâm nghiệp đồng thời tạo cơ sở cho ngành nghề khác
cùng phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ
cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi
theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo cây trồng vật
nuôi với các hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, luân canh, mô
hình nông - lâm kết hợp.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì
sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện
bất lợi. Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử
dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và
thời gian nhất định.


chưa sử dụng là 2.476.908 ha chiếm 7,48% diện tích đất tự nhiên.


13

Hiện trạng sử dụng đất sử dụng đất của Việt Nam được thể hiện qua
bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất cả nƣớc tính đến 01/01/2014
STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích tự nhiên

33.096.731

100,0

1

Đất nông nghiệp

28.822.953

87,09


11,55

1.1.1.1 Đất trồng lúa
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác
1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.2

Đất lâm nghiệp

15.845.333

47,88

1.2.1

Rừng sản xuất

7.597.989

22,96

1.2.2

Rừng phòng hộ

5.974.674


20.190

0,06

2

Đất phi nông nghiệp

3.796.871

11,47

3

Đất chƣa sử dụng

2.476.908

7,48

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế
giới. Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước
ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Vì vậy, vấn đề đảm
bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng
giảm đang là một áp lực rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta.



15

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã
hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành
giữa con người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã
hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp
tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là
những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối
với môi trường bên ngoài. Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã
hội và môi trường.
- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu
cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch
và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào
và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết
quả nhất định với chi phí nhỏ hơn [11].
Như vậy, bản chất của hiệu quả được xem là: việc đáp ứng nhu cầu của
con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để
phát triển bền vững.
* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên
quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy
luật kinh tế khác nhau. Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
Một là: Mọi hoạt động sản xuất của con người đều phải tuân theo quy
luật tiết kiệm thời gian.
Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệ thống.
Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết



17

vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu
không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ:
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn
được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải
đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành
phần loài [7].
2.4.2. Sự cần thiết của đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976) [6].
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn
chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người,
đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn
tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.4.3. Tính bền vững trong sử dụng đất
Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu xuyên suốt mọi quá
trình sản xuất của xã hội. Tùy theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status