Header Page 1 of 161.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ THÙY LINH
THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO
PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM
HIỆN HÀNH
Chuyên ngành: Luật Dân sự và tố tụng dân sự
Mã số
: 60 38 01 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội - 2015
1
Footer Page 1 of 161.
Header Page 2 of 161.
Công trình đƣợc hoàn thành
tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hà
Phản biện 1: ………………………………………………
1.2.2. PHÙ HỢP VỚI CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT NỘI DUNG .... 6
1.2.3. TÔN TRỌNG QUYỀN TỰ ĐỊNH ĐOẠT CỦA ĐƢƠNG SỰ TRONG
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ................................................................................. 6
1.2.4. XUẤT PHÁT TỪ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN
SỰ...................................................................................................................... 6
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC THỎA THUẬN THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ ..................................................................................................... 7
1.3.1. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ
THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...................................................... 7
1.3.2. SỰ HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ CỦA
ĐƢƠNG SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ......................... 7
1.3.3. TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA CÁN BỘ THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ ..................................................................................................... 7
1.4. LƢỢC SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ............ 7
1.4.1. GIAI đoạn Từ THÁNG 8 NĂM 1945 đến NĂM 1989 .......................... 7
1.4.2. GIAI đoạn Từ NĂM 1989 đến NĂM 1993 ............................................ 7
1.4.3. GIAI đoạn Từ NĂM 1993 đến NĂM 2004 ............................................ 7
1.4.4. GIAI đoạn Từ NĂM 2004 đến NĂM 2008 ............................................ 7
1.4.5. GIAI đoạn Từ NĂM 2008 đến NAY ...................................................... 7
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................ Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2...................................................................................................... 8
NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ... 8
3
Footer Page 3 of 161.
Header Page 4 of 161.
3.1.3. NHỮNG NGUYÊN NHÂN CỦA HẠN CHẾ, VƢỚNG MẮC .......... 21
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
THỎA THUẬN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ..................................... 22
3.2.1. HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA
THUẬN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ................................................. 22
3.2.2. KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỎA THUẬN THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ ...................................................................................... 23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........ Error! Bookmark not defined.
4
Footer Page 4 of 161.
Header Page 5 of 161.
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA THỎA THUẬN
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1.1.1. Khái niệm thỏa thuận thi hành án dân sự
1.1.1.1. Khái niệm thi hành án dân sự
Ở Việt Nam, dƣới góc độ khoa học pháp lý, khái niệm THADS vẫn còn
có nhiều quan điểm khác nhau.
Quan điểm thứ nhất cho rằng, THADS là một giai đoạn tố tụng dân sự
bởi nếu tách THADS ra thì sẽ không thực hiện đƣợc mục tiêu chung của toàn
bộ quá trình tố tụng dân sự.
Quan điểm thứ hai cho rằng, THADS là hoạt động hành chính bởi
Thứ nhất, thỏa thuận THADS là biện pháp THA hiệu quả và bảo đảm
mối quan hệ hài hòa giữa các đương sự trong THA
Thứ hai, thỏa thuận THADS góp phần nâng cao ý thức pháp luật của
các đương sự trong THADS
1.1.3.2. Ý nghĩa về pháp lý
Thứ nhất, thỏa thuận THADS góp phần đảm bảo quyền tự định đoạt
của đương sự
Thứ hai, thỏa thuận THADS giúp cơ quan, tổ chức THA thực hiện
nhanh chóng, hiệu quả các vụ việc THA
1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUY ĐỊNH THỎA THUẬN
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Xuất phát từ bản chất của quan hệ pháp luật dân sự
- Phù hợp với các quy định của pháp luật nội dung
- Tôn trọng quyền tự định đoạt của đƣơng sự trong thi hành án dân sự
- Xuất phát từ thực tiễn hoạt động thi hành án dân sự
6
Footer Page 6 of 161.
Header Page 7 of 161.
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC THỎA THUẬN THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Các quy định của pháp luật thi hành án dân sự về thỏa thuận thi hành
án dân sự
- Sự hiểu biết pháp luật thi hành án dân sự của đƣơng sự về thỏa thuận
thi hành án dân sự
- Trình độ, năng lực chuyên môn của cán bộ thi hành án dân sự
1.4. LƢỢC SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP
LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN
vệ lợi ích của Nhà nƣớc, của cá nh n, cơ quan, tổ chức và hơn nữa đƣơng sự
không có quyền thỏa thuận với cơ quan THA về việc thực hiện nghĩa vụ theo
bản án, quyết định. Những nghĩa vụ THA mà ngƣời phải THA không có
quyền thỏa thuận bao gồm:
- Quyết định về hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính,
án phí, lệ phí Tòa án; Tịch thu sung quỹ nhà nước; Các khoản thu khác cho
Nhà nước; Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ
nhà nước
- Trả lại tiền, tài sản cho đương sự; tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản.
- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
8
Footer Page 8 of 161.
Header Page 9 of 161.
- Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản
2.3. QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ
2.3.1. Nội dung thỏa thuận thi hành án giữa ngƣời đƣợc thi hành và
ngƣời phải thi hành
2.3.1.1. Nội dung thỏa thuận thi hành án trước khi yêu cầu thi hành
án hoặc đã yêu cầu thi hành án nhưng cơ quan cơ quan, tổ chức thi hành
án chưa ra quyết định thi hành án
Pháp luật dân sự nói chung và pháp LTHADS nói riêng luôn tôn trọng
sự tự định đoạt và thỏa thuận của các đƣơng sự. Nó xuất phát từ việc các quan
hệ dân sự đƣợc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt trên cơ sở tự nguyện, tự thỏa
thuận, tự chịu trách nhiệm và bình đẳng giữa các chủ thể.
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP quy định về thỏa thuận cả ở giai đoạn
trƣớc khi yêu cầu THA và sau khi đã yêu cầu THA, xác định rõ cách thức
THA và kết quả đã thi hành theo thỏa thuận, đề nghị của đƣơng sự để tổ chức
thi hành, trừ trƣờng hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 LTHADS sửa
đổi, bổ sung năm 2014.
Trong trƣờng hợp đƣơng sự thỏa thuận về việc không yêu cầu cơ quan
THADS thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định THA thì Thủ trƣởng cơ
quan THADS, trƣởng văn phòng thừa phát lại ra quyết định đình chỉ THA đối
với nội dung thỏa thuận không yêu cầu thi hành theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 50 LTHADS, trừ trƣờng hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của
pháp luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hƣởng đến
quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí THA.
Trƣờng hợp thỏa thuận nêu trên đƣợc thực hiện sau khi tài sản đã đƣợc bán
hoặc giao cho ngƣời khác nhận để THA thì phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời
mua đƣợc tài sản hoặc ngƣời nhận tài sản để THA (khoản 3 Điều 5 Nghị định
62/2015/NĐ-CP).
2.3.1.3. Thỏa thuận trong một số trường hợp cụ thể
* Thỏa thuận hoãn THADS
10
Footer Page 10 of 161.
Header Page 11 of 161.
Với quan điểm khi thi hành bản án, quyết định dân sự thì vì những lý
do nhất định nhƣ điều kiện khó khăn trong khi khoản phải thi hành có giá trị
lớn nên ngƣời phải THA chỉ thực hiện đƣợc một phần nghĩa vụ. Ngƣời phải
THA có thể thỏa thuận với ngƣời đƣợc THA về việc kéo dài thời gian thực
hiện nghĩa vụ THA. Vì vậy, khoản 1 Điều 48 LTHADS năm 2008 quy định
việc thỏa thuận hoãn THA chỉ có thể là thỏa thuận để ngƣời phải THA kéo
dài thời gian THA.
* Thỏa thuận về thực hiện ủy thác THA
- Thỏa thuận về giá và tổ chức thẩm định giá
- Thỏa thuận về giao tài sản để THA
- Thỏa thuận về giảm giá tài sản khi không có người tham gia đấu
giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành
- Thỏa thuận về giải tỏa kê biên
* Thỏa thuận trong trường hợp cưỡng chế trả vật.
2.3.2. Nội dung thỏa thuận giữa ngƣời đƣợc thi hành, ngƣời phải
thi hành và ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
2.3.2.1. Thỏa thuận khi tài sản thi hành án thuộc sở hữu chung với
người khác
2.3.2.2. Thỏa thuận khi tài sản gắn liền với đất đã kê biên thuộc sở
hữu của người khác
2.3.2.3. Thỏa thuận về chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
2.3.2.4. Thỏa thuận về việc hoàn trả tài sản khi có quyết định đình
chỉ thi hành án do bản án, quyết định dân sự bị hủy một phần hoặc toàn bộ
2.3.2.5. Thỏa thuận về quyền mua tài sản đấu giá
2.3.2.6. Thỏa thuận hủy kết quả bán đấu giá tài sản
12
Footer Page 12 of 161.
Header Page 13 of 161.
2.4. QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ .
Điều 5 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định: “Trƣờng hợp đƣơng sự
thỏa thuận trƣớc khi yêu cầu THA hoặc đã yêu cầu nhƣng cơ quan THADS
chƣa ra quyết định THA thì thỏa thuận đó phải lập thành văn bản nêu rõ thời
gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên
ÁN DÂN SỰ
Về nguyên tắc, kết quả thoả thuận của các đƣơng sự không trái đạo đức
xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không làm ảnh hƣởng đến
quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời thứ ba thì đƣợc ghi nhận và có giá trị pháp
lý đối với các bên đƣơng sự trong THA. Vì vậy, “kết quả THA theo thoả
thuận được công nhận” (khoản 1 Điều 6 LTHADS).
- Trước khi yêu cầu THA hoặc đã yêu cầu THA nhưng cơ quan cơ
quan, tổ chức THA chưa ra quyết định THA:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì bên
có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận mà thời hiệu yêu
cầu THA vẫn còn thì bên có quyền đƣợc yêu cầu THA đối với phần nghĩa vụ
chƣa đƣợc thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
- Cơ quan, tổ chức THA đã ra quyết định THA:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì các
bên không tự nguyện thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan,
tổ chức THADS căn cứ nội dung quyết định THA và kết quả đã thi hành theo
thỏa thuận, đề nghị của đƣơng sự để tổ chức thi hành, trừ trƣờng hợp quy định
tại Điểm c Khoản 1 Điều 50 LTHADS sửa đổi, bổ sung năm 2014. Điều này
có nghĩa là các bên có thể yêu cầu THA theo thỏa thuận hoặc theo bản án,
quyết định dân sự.
14
Footer Page 14 of 161.
Header Page 15 of 161.
Chƣơng 3
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM VỀ THỎA THUẬN
thành công nhiều vụ việc THADS nhƣ thỏa thuận về nội dung THA, thỏa
thuận về giá, tổ chức thẩm định giá, về nhận lại tài sản để khấu trừ vào tiền
THA, về việc áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập, về phƣơng thức THA, thỏa
thuận về giảm giá tài sản khi không có ngƣời tham gia đấu giá, trả giá hoặc
bán đấu giá không thành, về giải tỏa kê biên…
3.1.2. Những hạn chế, vƣớng mắc
3.1.2.1. Những hạn chế, vướng mắc trong quy định về thỏa thuận thi
hành án dân sự
- Về thỏa thuận về giá và tổ chức thẩm định giá, thỏa thuận về giao tài
sản để THA, thỏa thuận về giảm giá tài sản khi không có người tham gia đấu
giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành
Theo quy định Điều 98, 100, 104 LTHADS sửa đổi, bổ sung năm 2014
thì chỉ có ngƣời đƣợc THA, ngƣời phải THA đƣợc thỏa thuận về giá, tổ chức
thẩm định giá, thỏa thuận về giao tài sản để THA, thỏa thuận về giảm giá tài
sản khi không có ngƣời tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không
thành. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không phải là đƣơng sự theo
quy định tại Điều 3 LTHADS sửa đổi, bổ sung năm 2014 nên không đƣợc
thỏa thuận về giá, tổ chức thẩm định giá, thỏa thuận về giao tài sản để THA,
thỏa thuận về giảm giá tài sản khi không có ngƣời tham gia đấu giá, trả giá
hoặc bán đấu giá không thành. Điều này là chƣa hợp lý, không bảo vệ quyền
lợi của ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong THADS khi mà tài sản
bị kê biên và định giá là thuộc sở hữu chung của ngƣời phải THA với ngƣời
khác.
- Về thỏa thuận khi tài sản thi hành án thuộc sở hữu chung với người
khác
16
Footer Page 16 of 161.
17
Footer Page 17 of 161.
Header Page 18 of 161.
không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không
làm ảnh hƣởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời thứ ba thì đƣợc ghi
nhận và kết quả THA theo thoả thuận đƣợc công nhận (khoản 1 Điều 6
LTHADS). Tuy nhiên, nếu các bên không thực hiện theo đúng nghĩa vụ đã
thỏa thuận hoặc chỉ thực hiện một phần nghĩa vụ đã thỏa thuận thì các bên sẽ
buộc thực hiện theo thỏa thuận hay theo bản án, quyết định dân sự?
3.1.2.2. Những hạn chế trong thực tiễn thực hiện các quy định pháp
luật thi hành án dân sự về thỏa thuận thi hành án dân sự
Thứ nhất, sự chống đối, kiên quyết không thỏa thuận của đương sự:
Theo quy định của pháp luật THADS, cơ quan THADS phải tuân thủ
các trình tự, thủ tục THA một cách chặt chẽ; bắt đầu từ khi thụ lý, ban hành
quyết định đến quá trình tổ chức THA. Tuy nhiên, khó khăn nhất là trong việc
tổ chức THA. Các vấn đề tranh chấp dân sự thƣờng diễn biến rất phức tạp qua
nhiều giai đoạn nhƣng khi xét xử Tòa án chƣa xem xét hoặc chƣa điều tra một
cách kỹ lƣỡng để đƣa ra phán quyết phù hợp, đúng pháp luật. Đến khi tổ chức
THA, đƣơng sự không đồng tình, phản đối, kiên quyết không thi hành. Do đó,
việc thỏa thuận THADS là rất quan trọng, giúp dung hòa mâu thuẫn, hài hòa
lợi ích của hai bên tranh chấp để từ đó đi tới kết thúc hồ sơ THA.
Tuy nhiên trên thực tế rất khó khăn để hai bên ngƣời đƣợc THA và
ngƣời phải THA thỏa thuận với nhau. Nếu bản án, quyết định đƣợc giải quyết
một cách công t m, khách quan, đúng pháp luật thì tính tự nguyện thi hành
của đƣơng sự trong giai đoạn THA rất cao. Theo quy định của pháp luật, bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải đƣợc mọi công dân, mọi tổ
chức tôn trọng và thực hiện. Đ y chính là nguyên tắc Hiến định. Tuy nhiên,
không thỏa thuận, không thực hiện việc khởi kiện, vì không muốn tài sản của
mình bị xử lý THA. Một số trƣờng hợp không khởi kiện nhƣng lại có đơn
khiếu nại, yêu cầu không đƣợc kê biên vì đó là tài sản chung của gia đình.
- Chấp hành viên tiếp tục giải thích yêu cầu ngƣời đƣợc THA khởi
kiện, đề nghị Tòa án xác định phần sở hữu của ngƣời phải THA trong khối tài
19
Footer Page 19 of 161.
Header Page 20 of 161.
sản chung để kê biên, xử lý THA thì Tòa án không thụ lý với lý do: Tài liệu
kèm theo đơn chưa có văn bản thỏa thuận của các đồng sở hữu, sử dụng về
việc xác định phần tài sản cụ thể của người phải THA trong khối tài sản
chung; đồng thời phần đất thuộc quyền sử dụng chung chưa được đo đạc tách
ra thành thửa đất riêng của người phải THA trong khối tài sản chung. Việc
yêu cầu này của Tòa án thì Chấp hành viên, ngƣời đƣợc THA không thể thực
hiện đƣợc trong thực tế vì các đồng sở hữu, sử dụng không thỏa thuận; việc
án chƣa kê biên thì không thể có thửa đất đƣợc đo đạc, tách thửa theo yêu cầu.
- Chấp hành viên hƣớng dẫn đƣơng sự khởi kiện yêu cầu Tòa án xác
định phần sở hữu của ngƣời phải THA trong khối tài sản chung để kê biên
THA thì không đƣợc Tòa án chấp nhận bởi lý do trên; quá bức xúc với vụ
việc của mình, ngƣời đƣợc THA quay lại khiếu nại Chấp hành viên chậm
THA.
Thứ tư, việc thỏa thuận về giá và tổ chức thẩm định giá rất khó thực
hiện trên thực tế
Thứ năm, vi phạm trong việc thỏa thuận về tổ chức thẩm định giá và
bán đấu giá tài sản. Cụ thể: Không cho đƣơng sự thực hiện quyền thỏa thuận
về tổ chức bán đấu giá, vi phạm thời hạn đƣơng sự thực hiện quyền thỏa
thuận về tổ chức đấu giá. Đồng thời, khi thực hiện ký hợp đồng Chấp hành
chất cũng ngày càng đa dạng, phức tạp hơn, nhiều quan hệ xã hội mới phát
sinh nên pháp luật nội dung cũng nhƣ pháp luật tố tụng, pháp luật THADS
không thể điều chỉnh kịp thời. Cụ thể, một số quy định của pháp luật chƣa đáp
ứng thực tế, có những quy định chƣa phù hợp hoặc không còn phù hợp, chƣa
đầy đủ, thiếu rõ ràng, chi tiết, cụ thể và có những cách hiểu khác nhau hoặc
chƣa đƣợc hƣớng dẫn kịp thời, đặc biệt là các quy định liên quan đến thỏa
thuận THADS của các đƣơng sự. Có những quy định chƣa đảm bảo quyền và
lợi ích hợp pháp của đƣơng sự.
- Số lƣợng các vụ việc THADS ngày càng gia tăng và phức tạp trong
khi nhiều Cơ quan THADS chƣa đƣợc đảm bảo về số lƣợng biên chế, trang
bị, điều kiện cơ sở vật chất...
21
Footer Page 21 of 161.
Header Page 22 of 161.
- Sự phối hợp giữa Cơ quan THADS và các đƣơng sự, giữa các đƣơng
sự với nhau vẫn chƣa thực sự chặt chẽ nên giải quyết các việc THADS theo
hƣớng các bên tự thỏa thuận vẫn chƣa đạt hiệu quả tốt nhất.
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan thì còn tồn tại nhiều nguyên
nhân chủ quan nhƣ:
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục
vụ của các cán bộ, công chức trong ngành THADS cũng là nguyên nh n dẫn
đến những tồn tại, hạn chế trong quá trình thỏa thuận THADS. Trình độ, năng
lực và ý thức tổ chức kỷ luật của một bộ phận cán bộ, công chức, kể cả cán
bộ lãnh đạo quản lý còn hạn chế. Vẫn còn tình trạng Chấp hành viên, cán bộ
làm công tác THADS vi phạm trình tự, thủ tục thi hành án, bị xử lý kỷ luật,
một số trƣờng hợp còn có biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà, nhũng nhiễu đối
- Thứ ba, cần quy định khi các bên thỏa thuận được về giá tài sản kê
biên thì các bên không được yêu cầu định giá lại tài sản.
- Thứ tư, cần quy định rõ hơn về hiệu lực thỏa thuận THADS
3.2.2. Kiến nghị thực hiện pháp luật về thỏa thuận thi hành án dân
sự
Thứ nhất, nâng cao năng lực, trình độ của chấp hành viên, thừa phát
lại
Thứ hai, chấp hành viên, thừa phát lại tiến hành thỏa thuận THADS
phải nắm vững pháp luật về thỏa thuận THADS
Thứ ba, đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về thỏa
thuận THADS
Thứ tư, cần thiết có sự đồng tình, ủng hộ của các cơ quan Nhà nước và
tổ chức chính trị - xã hội tại xã, phường
Thứ năm, sự thỏa thuận THADS cần có định hướng ngay từ giai đoạn
Tòa án giải quyết vụ án
23
Footer Page 23 of 161.
Header Page 24 of 161.
KẾT LUẬN
Việc duy trì và hoàn thiện vấn đề thỏa thuận THADS giữa các đƣơng
sự trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Ghi nhận sự thỏa thuận
THADS giữa các đƣơng sự là một hoạt động quan trọng nhằm góp phần duy
trì truyền thống đoàn kết dân tộc, tạo nên nội lực phát triển của đời sống kinh
tế, xã hội trƣớc sự tồn tại nhiều tiêu cực của nền kinh tế thị trƣờng. Quy định
này cũng phù hợp với xu hƣớng chung của nhiều nƣớc trên thế giới luôn chú