Khóa luận tốt nghiệp Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tự nhiên xã hội lớp 2 - Pdf 41

Khóa luận tốt nghiệp
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA: SƢ PHẠM TIỂU HỌC - MẦM NON
------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn
Tự nhiên xã hội lớp 2

Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Ngọc Mai
Lớp: ĐHGD Tiểu học A K54

Đồng Hới, tháng 01 năm 2017

SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp

Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
Th.S: Đoàn Kim Phúc. Khoa Sư phạm Tiểu học- Mầm non. Trường Đại Học
Quảng Bình, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ cho em trong quá
trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Xin gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Quảng Bình, các thầy cô trong
khoa Sư phạm Tiểu học- Mầm non đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa
luận.
Cảm ơn tập thể lớp CĐGD Tiểu học B- K54 đã luôn động viên, an ủi sát
cánh bên em, giúp em thêm tự tin hơn.


SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT:

Công nghệ thông tin

TNXH:

Tự nhiên- Xã hội

PPDH:

Phương pháp dạy học

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh


2.1: Mcrosoft Word ...................................................................................... 28
2.2: Microsoft Power Point. ......................................................................... 28
SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp
2.3: Phần mềm Violet. .................................................................................. 28
3. Các yêu cầu đối với một giáo án điện tử. ................................................. 29
3.1. Yêu cầu đối với giáo viên...................................................................... 29
3.2. Yêu cầu về nội dung. ............................................................................. 30
3.3. Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại để thực hiện ứng dụng
...................................................................................................................... 30
3.4. Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế ................................................... 30
4. Các bước thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm Power Point. ........... 30
4.1: Khởi động Power Point, định dạng và tạo file mới............................... 30
4.2. Nhập nội dung văn bản, đồ họa cho từng Slide. ................................... 31
4.3 Chọn dạng màu nền phần trình diễn: ..................................................... 32
4.4. Chèn hình ảnh, đồ họa, âm thanh, video clip vào Slide: ....................... 32
4.5. Sử dụng hiệu ứng trong Power Point để hoàn thiện nội dung và hình
thức của một bài giảng: ................................................................................ 33
4.6. Thực hiện lien kết giữa các Slide, các file, chương trình: .................... 33
4.7 Chạy thử chương trình vá sữa chữa: ...................................................... 34
4.8 Đóng gói tập tin: ..................................................................................... 34
4.9 Giải nén tập tin: ...................................................................................... 35
5.Cách thiết kế một số Slide bài giảng điện tử TNXH lớp 2. .......................... 35
5.1: Bài : Phòng tránh té ngã khi ở trường. .................................................. 36
5.2. Bài : Một số loài cây sống dưới nước. .................................................. 42
5.3. Bài:Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. ........................................ 50

giáo dục và đào tạo. Đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính Phủ đã giao cho
ngành giáo dục giai đoạn 2011- 2015 thông qua quyết định số 81/2011/QĐTTg.
Nghị quyết 40/2000/QH10 và chỉ thị 14/2001/CT- TTg ngày 09/12/2000 về
việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: Nội dung chương trình là tích
cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến cả hiện đại, ứng dụng
CNTT vào dạy và học.
Nếu trước kia người ta áp dụng phương pháp dạy học sao cho HS nhớ lâu,
dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành, phát triển cho HS các phương
SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

1

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp
pháp học chủ động. Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng
ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến
phát triển năng lực sáng tạo của HS. Như vậy, việc chuyển từ “ lấy GV làm
trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn.
HS Tiểu học còn nhỏ, nên quá trình nhận thức thường gắn với những hình
ảnh hoạt động cụ thể. Bởi vậy, phương tiện trực quan rất cần thiết trong quá
trình giảng dạy. Đặc biệt là các phương tiện trực quan sinh động, rõ nét sẽ thu
hút được sự chú ý của HS. Trong tiết học có đồ dùng trực quan đẹp sẽ thu hút sự
chú ý của HS đến bài giảng hơn và kết quả học tập của HS sẽ tốt hơn.
- Công nghệ phần mềm có nhiều bước tiến đáng kể, trong đó các phần mềm
giáo dục như: Bộ Office, Cabri, E- learning, Violet, MS Powe Point đã đạt được
rất nhiều thành tựu.
Môn Tự nhiên- Xã hội(TNXH) là một trong số những môn học mà HS có
hứng thú và đam mê nhất khi học môn này, vì đây là môn học có rất nhiều hình

học ở Tiểu học” của tác giả Nguyễn Mạnh Cường đã giới thiệu khá chi tiết về
phương tiện dạy học hiện đại, cách sử dụng máy tính, máy chiếu trong giờ dạy.
Bên cạnh đó, tác giả còn đề cập đến quy trình thiết kế chung của một giáo án
điện tử để người GV có thể áp dụng trong việc thiết kế cho từng môn học cụ thể.
- Cuốn “ Phương tiện kĩ thuật và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu
học” của tác giả Đào Thái Lai được biên soạn với mục đích trang bị và nâng cao
kiến thức, kỹ năng phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy
học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học, phục vụ cho giờ dạy của
GV đạt hiệu quả cao.
- Tài liệu: “Phương pháp dạy học môn TNXH”, Dự án phát triển GV Tiểu
học giúp GV nắm bắt được chương trình, nội dung, phương pháp của môn học
từ đó sẽ có những phương pháp dạy học phù hợp để đạt hiệu quả cao.
- Ngoài ra, các tài liệu trên Internet còn cung cấp cho người GV nhiều kiến
thức về tin học khác, giúp GV hiểu sâu hơn về lĩnh vực này, áp dụng trong giảng
dạy môn TNXH và nhiều môn học khác một cách linh hoạt, sáng tạo.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu:
TNXH là môn học cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản ban đầu về
các sự vật hiên tượng trong tự nhiên và xã hội và các mối quan hệ của con người
xảy ra xung quanh các em. Trang bị cho các em những kiến thức cơ bản của bậc
học góp phần bồi dưỡng nhân cách cho thế hệ trẻ.
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều phụ huynh HS thậm chí là GV vẫn cho rằng
môn học này là phụ không nên chuyên tâm để ý đến, môn TNXH thường bị cắt
giảm thời lượng để giành cho các môn học chính như Toán,Tiếng Việt. Chính vì
vậy, khi dạy học GV thường không sử dụng các PPDH linh hoạt, phù hợp với
môn học, chưa áp dụng CNTT vào dạy học để mang lại hiệu quả. Qua đó, các
em HS chưa hứng thú với việc học môn TNXH.
SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

3

+ So sánh, đối chiếu. Từ đó rút ra kết luận và phương án đề xuất thực
nghiệm.
6. Cấu trúc của đề tài:
Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Đề tài bao
gồm các chương sau:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học môn
TNXH.
Chương II: Ứng dụng CNTT trong dạy học môn TNXH lớp 2.

SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

4

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG I: Cơ sở lý luận và thực trạng ứng dụng CNTT vào dạy học môn
TNXH.
1. Cơ sở lý luận.
 Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Hiện nay, một trong những hướng đổi mới được nhiều nước chú ý là tích
cực hóa, cá thể hóa, coi con người là trung tâm của quá trình dạy học.
Tư tưởng coi HS là trung tâm không phải là đề cao hứng thú hay sở thích
cá nhân của HS, biến giờ học thành những cuộc thao diễn hay chạy theo hứng
thú của HS mà là khuynh hướng tiến bộ, lành mạnh nhằm giải phóng năng lực
sáng tạo của cá nhân HS.
Việc đổi mới PPDH thiết thực sẽ góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, tạo
điều kiện để cá thể hóa dạy học và khuyến khích dạy học, phát hiện những kiến
thức của bài học. Làm như thế sẽ phát triển được năng lực và sở trường của từng

trong sự đổi mới giáo dục ở mỗi nước nói chung và ở Việt Nam nói riêng đó là
việc coi trọng thực hành và vận dụng kiến thức, quan tâm đến năng lực tự học,
tự khám phá kiến thức của HS.
Môn TNXH là môn học về môi trường tự nhiên và xã hội gần gũi, bao
quanh HS. Vì vậy có rất nhiều nguồn cung cấp kiến thức cho các em. Do đó,
không chỉ GV cung cấp tri thức cho các em lĩnh vực này mà các em có thể thu
nhận kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau.


Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học.
CNTT là một trong những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học –

kĩ thuật hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục và đào tạo, các hoạt
động chính trị xã hội khác. Đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. CNTT
được sử dụng vào tất cả các môn học. Hiệu quả rõ nhất là chất lượng dạy học
phát triển lên cả về lý thuyết lẫn thực hành.Vì thế , nó là một chủ đề lớn được tổ
chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình
hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI và dự đoán sẽ có sự thay đổi nền
giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT. Như
vậy, CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi
mới phương pháp dạy học, đang tạo ra một sự thay đổi của một cuộc cách mạng
giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có sự thực hiện được
các tiêu chí mới:
Học mọi nơi
Học mọi lúc
Học suốt đời

SV: Đoàn Thị Ngọc Mai


Hình thành một số phẩm chất và năng lực cần thiết cho người lao động hiện
đại như:
+ Góp phần hình thành năng lực và phát triển tư duy thuật giải.
+ Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tổ chức và xử lý thông tin.
+ Có ý thức và thói quen sử dụng máy tính trong hoạt động học tập, lao
đông xã hội hiên đại.
SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

7

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp
+ Có thái độ đúng khi sử dụng máy tính, các sản phẩm tin học.
+ Có ý thức tìm hiểu CNTT trong các hoạt động xã hội. Đặc biệt, khi HS
học các phần mềm như: phần mềm soạn thảo văn bản, HS ứng dụng soạn thảo
văn bản giải các bài toán đã học ở bậc tiểu học.
+ Trong chương trình tin học ở bậc tiểu học được phân bố xen kẽ giữa các
bài, vừa học, vừa chơi. Điều đố sẽ rèn luyện cho HS óc tư duy sáng tạo trong
quá trình chơi những trò chơi mang tính bổ ích giúp HS thư giản sau những giờ
học căng thảng ở lớp.
 Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học TNXH ở Tiểu học.
Đổi mới PPDH nằm trong nguồn mạch chung của cuộc vận động đổi mới
do đảng đề ra: Mục tiêu của đổi mới nhằm đưa ra yêu cầu đào tạo cho phù hợp
với sự phát triển đi lên đòi hỏi mọi lĩnh vực phải đổi mới để phù hợp và thích
ứng.
Nghị quyết 29NQ/TW HN TW và khóa XI ngày 04/11/1013 về đổi mới
căn bản giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn
với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tổ quốc, với tiến bộ khoa học

Người GV không những dạy tốt các môn như Toán, Tiếng Việt nhằm hình thành
tri thức cho HS mà còn phải dạy tốt tất cả các môn học khác nhau để phát triển
con người toàn diện. Từ năm 2000, song song với việc thay SGK mới thì bộ
giáo dục cũng yêu cầu các GV Tiểu học phải đổi mới PPDH.
Hòa với công cuộc đổi mới mạnh mẽ về phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học trên toàn ngành, môn TNXH cũng có những bước chuyển mình, từng bước
vận dụng thay đổi linh hoạt các PPDH có sự hỗ trợ của CNTT nhằm tích cực
hóa các hoạt động của HS, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS
trong quá trình lĩnh hội tri thức.
Như chúng ta đã biết, môn TNXH là môn học cung cấp, trang bị cho HS
những kiến thức ban đầu, cơ bản về tự nhiên xã hộ trong cuộc sống hằng ngày
xảy ra xung quanh các em. Vì thế, HS đã có vốn sống, vốn hiểu biết ban đầu về
tự nhiên, xã hộ. Mặt khác, SGK TNXH lớp 2 không đưa ra các kến thức đóng
khung có sẵn mà là một hệ thống các hình ảnh, bên cạnh các lệnh yêu cầu HS
thực hiện tốt các lệnh trong SGK. Đây cũng là một thuận lợi để học tốt môn
TNXH.
Đối với môn TNXH, việc thiết kế nội dung bài học bằng những tranh ảnh
đã giúp cho GV thiết kế giáo án điện tử gặp nhiều thuận lợi hơn các môn học
khác. Mỗi bài học khi ta đưa ra các trnh ảnh lên màn hình lớn và sử dụng hiệu
ứng sẽ giúp cho HS chú ý hơn
Ví dụ: khi dạy bài “ Cơ quan tiêu hóa”( TNXH lớp 2) ta đưa hình ảnh
trong SGK lên và làm hiệu ứng con người ăn miếng táo và nuốt miếng táo đó sẽ
SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

9

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp


10

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp
- Những kiến thức cần nhấn mạnh thì nên chọn hiệu ứng đổi màu hoặc
gạch chân, chứ không nên chọn hiệu ứng quá sinh động làm cho học sinh chỉ
chú ý xem các hiệu ứng không chú ý đến kiến thức của bài.
- Hiệu ứng chuyển trang cũng nên chọn hiệu ứng phù hợp, không nên
chọn hiệu ứng quá nhanh hay quá chậm hoặc quá sống động ảnh hƣởng đến sự
tập trung vào bài học của học sinh.
2.Cơ sở thực tiễn.
2.1 Đặc điểm chung của các môn về TN- XH.
Đặc điểm chƣơng trình.
Chương trình các môn TNXH có những đặc điểm sau:
1.1: Chương trình được xây dựng theo quan điểm tích hợp.
Dạy học theo tư tưởng tích hợp được UNESCO định nghĩa như sau: “ dạy
học theo tư tưởng tích hợp là cách trình bày các khái niệm, nguyên lý khoa học
cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn mạnh
quá muộn hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau “ Hà
Nội về Khoa học giáo dục của UNESCO – Paris 1972”. Dạy học theo tư tưởng
tích hợp còn gọi là dạy học hợp nhất các khoa học.
Quan điểm tích hợp được thể hiên tong các môn học về TNXH ở khía
cạnh sau:
- Các môn về TNXH xem xét TNXH, con người trong một thể thống nhất,
có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó con người là yếu tố cơ bản.
- Chương trình các môn tích hợp kiến thức của những lĩnh vực khoa học
khác nhau như Vật Lý. Hóa Học, Sinh Học, Địa Lý, Lịch Sử, Sức Khỏe….

Lớp

Số tiết/ tuần

Tổng số tiết

1

1

35

2

1

35

3

2

70

4

2

70


SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

12

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp
Khác với SGK môn TNXH cũ, kênh hình làm nhiêm vụ kép: vừa đóng vai
trò cung cấp thông tin, là nguồn tri thức quan trọng của bài học, vừa đóng vai trò
chỉ dẫn các hoạt động học tập cho HS thông qua các kí hiệu.
+ Kính lúp:Yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi.
+ Dấu chấm hỏi: Yêu cầu HS lien hệ thực tế và trả lời.
+ Cái kéo và quả đấm: Yêu cầu HS thực hiên trò chơi học tập.
+Bút chì: Yêu cầu HS vẽ những gì đã học.
+Ống nhòm: Yêu cầu HS làm nhiệm vụ thí nghiêm, thực hành.
+Bóng đền tỏa sáng: Bạn cần biết.
- Kênh chữ: Chủ yếu là các câu hỏi, các lệnh yêu cầu HS làm việc, trả lời
câu hỏi. Ở một số bài tập lớp 2, lớp 3, nhất là môn khoa học kênh chữ đã được
tăng cường, đóng vai trò là nguồn cung cấp thông tin của bài học.
b. Cách trình bày một chủ đề:
Mỗi chủ đề đều có một trang riêng để giới thiệu tên chủ đề và một hình ảnh
tượng trưng cho chủ đề đó. Mỗi chủ đề được phân biệt bằng một dải màu và
hình ảnh khác nhau. Cụ thể: Chủ đề “ con người vá sức khỏe”được phân biệt bởi
mầu hồng và kí hiệu là một cậu bé, chủ đề xã hội phân biệt bởi màu xanh lá cây
và kí hiệu là một cô bé. Chủ đề tự nhiên được phân biệt bởi màu xanh da trời và
kí hiệu là một ông mặt trời.
c.Cách trình bày một bài học:
Mỗi bài học được trình bày gọn trong hai trang mở liền nhau để HS tiện
theo dõi. So với sách cũ, cấu trúc của mỗi bài học linh hoạt, mềm dẻo hơn.Có

phát tiển lên không những vrrf số lượng mà còn cả về thể loại. Kênh hình không
chỉ minh họa cho kênh chữ mà còn là nguồn cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ
năng cho HS.
c. Cách trình bày một bài học:
Khác với SGK môn TNXH và khoa học. Cấu trúc mỗi bài học môn Lịch
sử và địa lý gồm 3 phần:
- Phần cung cấp kiến thức bằng kênh hình và kênh chữ.
- Phần câu hỏi hoặc yêu cầu các hoạt động học tập.
- Phần tóm tắt trọng tâm của bài học đóng khung màu.
Mục tiêu, nhiệm vụ của môn TNXH lớp 2.
Môn TNXH là môn học bước đầu hình thành và phát triển ở HS những kỹ
năng như: Tự chăm sóc sức khỏe bản thân, biết ứng xử và ra quyết định hợp lý
trong đời sống để phòng tránh bệnh tật và tai nạn.
Thông qua việc học môn TNXH giúp HS biết quan sát, nhận xét, nêu thắc
mắc, đặt câu hỏi, diễn đạt những hiểu biết của mình về các sự vật hiện tượng
đơn giản trong tự nhiên và xã hội. Không những thế, môn TNXH còn giúp HS
SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

14

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp
hình thành và phát huy thái độ và hành vi như: Có ý thức thực hiện quy tắc giữ
vệ sinh, an toàn, cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Biết yêu thiên nhiên, gia
đình, quê hương đất nước.
Đối với HS lớp 2, sau khi học xong môn TNXH, HS sẽ biết sơ lược về hoạt
động cuả cơ quan vận động và cơ quan tiêu hóa ở cơ thể người, phòng chống
cong vẹo cột sống, giữ vệ sinh ăn uống, cách phòng nhiễm giun. Ngoài ra, HS


Khóa luận tốt nghiệp
Song thực tế, người GV chưa coi trọng môn học này. Đặc biệt là thiếu đồ
dùng dạy học của môn học trầm trọng. Tình trạng dạy “ chay”còn phổ biến, một
số GV chưa ý thức được rằng dạy học theo hướng tích cực là tăng cường hoạt
động học tập của cá nhân, kích thích động cơ bên trong của người học, làm cho
người học tích cực chủ động, tự tin tìm kiếm khả năng suy lí, óc phê phán ra
kiến thức mới. Do vậy, HS rơi vào thế thụ động nhận thức.
2.2 Thực trạng và những yêu cầu cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong
dạy học môn TNXH.
Thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực.
Hiện nay việc ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực chưa mang lại hiệu
quả mong muốn. Một trong những nguyên nhân khách quan đó là:
-Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học ứng dụng CNTT của
nhà trường còn nhiều hạn chế: Thiếu các phòng học chức năng dẫn đến khó
khăn trong việc đăng kí phòng dạy.
-Bên cạnh đó việc ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học chưa
được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng
lúc, nhiều khi lạm dụng nó. Nhiều giáo viên vẫn còn quá lạm dụng máy chiếu để
thay cho tấm bảng đen, biến “đọc- chép” thành “chiếu-chép”. Thời gian qua,
nhiều giáo viên vẫn còn quan niệm đồng nhất giữa “ứng dụng công nghệ thông
tin vào dạy học” với giáo án điện tử. Do đó, khi soạn một bài giảng bằng
Powerpoint, giáo viên đưa tất cả những công việc của mình (ổn định lớp, kiểm
tra bài cũ, câu hỏi kiểm tra bài cũ, dặn dò…) và toàn bộ nội dung bài giảng lên
các Slides để “chiếu cho học sinh chép”. Theo tôi, đây là một quan niệm chưa
thật sự chuẩn xác vì công nghệ thông tin không phải là một giáo án, nó chỉ đóng
vai trò hỗ trợ cho quá trình giảng dạy và giúp giáo viên cung cấp cho học sinh
nhiều nguồn tư liệu khác nhau về một sự vật, hiện tượng như: kênh chữ, kênh
hình, phim tư liệu…để cho học sinh tự tìm ra tri thức cho mình. Từ đó, phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập.

- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và
với người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai
thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để
học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo,
được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu
Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình,
kênh chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy
luận có lý, học sinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật
mới. Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong
quá trình đổi mới phương pháp dạy học. Có thể khẳng định rằng, môi trường
SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

17

Th.S: Đoàn Kim Phúc


Khóa luận tốt nghiệp
công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự
phát triển trí tuệ của học sinh và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập
mới.
2.3.2 Các thách thức:
Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin và
truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được
những kết quả khả quan. Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức
khiêm tốn. Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi
những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn. Chẳng hạn:
- Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng
trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ giáo
viên hoàn toàn trong các bài giảng của họ. Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với một

lúc, nhiều khi lạm dụng nó.
- Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn lúng
túng, chưa xác định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Chính
sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thực
hiện. Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học
bằng phương tiện chiếu projector, … còn thiếu và chưa đồng bộ và chưa hướng
dẫn sử dụng nên chưa triển khai rộng khắp và hiệu quả.
- Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều
sâu; sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền.
Công tác đào tạo, Công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chỉ mới
dừng lại ở việc xoá mù tin học nên giáo viên chưa đủ kiến thức, mất nhiều thời
gian và công sức để sử dụng công nghệ thông tin trong lớp học một cách có hiệu
quả.

SV: Đoàn Thị Ngọc Mai

19

Th.S: Đoàn Kim Phúc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status