đánh giá ảnh hưởng của chuyển đổi sử dụng đất đến giá đất trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐOÀN THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ĐỔI
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Mã số

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học

PGS. TS. Nguyễn Thị Vòng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


Đoàn Thị Thu Hiền

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2

1.3.1.



2.1.3.

Cơ sở lý luận về giá đất, định giá đất ...............................................................8

2.1.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ..................................................................11

2.2.

Cơ sở thực tiễn về định giá đất và chuyển đổi sử dụng đất .............................15

2.2.1.

Thực tiễn chuyển đổi sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam .......................15

2.2.2.

Tình hình chuyển đổi sử dụng đất của Thành phố Hà Nội ..............................19

2.2.3.

Tình hình xác định giá đất trên thế giới và ở Việt Nam ..................................20

2.2.4.

Thực trạng xác định giá đất của Thành phố Hà Nội ........................................22

iii


3.5.3.

Phương pháp so sánh .....................................................................................26

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................27
4.1.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Gia Lâm...........................27

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên .........................................................................................27

4.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ...............................................................................31

4.1.3.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội .....................................37

4.2.

Tình hình quản lý đất đai ...............................................................................38

4.2.1.

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó ...................................................................39

Quản lý tài chính về đất đai............................................................................45

4.2.9.

Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ........46

4.2.10. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai .............................................................46
4.2.11. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý sử dụng đất đai ..................................................................47

iv


4.3.

Thực trạng chuyển đổi sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Lâm ..........................47

4.3.1.

Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................................47

4.3.2.

Đất nông, lâm nghiệp .....................................................................................48

4.3.3.

Đất phi nông nghiệp.......................................................................................49



Ảnh hưởng của chuyển đổi sử dụng đất đến giá đất ........................................66

4.5.1.

Chuyển đổi sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp ....................................66

4.5.2.

Chuyển đổi sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp ............68

4.5.3.

Đề xuất giá đất trong tương lai .......................................................................77

Phần 5. Kết luận kiến nghị ........................................................................................81
5.1.

Kết luận .........................................................................................................81

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................82

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................83
Phụ lục ......................................................................................................................85
Danh mục phụ lục .......................................................................................................86

v


ND-CP

Nghị định – Chính phủ



Quyết định

QSH

Quyền sở hữu

SDĐ

Sử dụng đất

TNMT

Tài nguyên môi trường

TT

Thông Tư

TT

Thị trấn

UBND


Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Gia Lâm ...............................48
Bảng 4.3. Hiện trạng SDĐ nông nghiệp năm 2015 huyện Gia Lâm ..........................49
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 huyện Gia Lâm ...........51
Bảng 4.5. Giá đất nông nghiệp năm 2015 của các xã trên địa bàn ..............................58
Bảng 4.6. So sánh giá đất ở theo quy định với giá thực tế năm 2015 tại các thị trấn ..........59
Bảng 4.7. So sánh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn................60
Bảng 4.8. Gía đất thực tế so với giá đất quy định tại các xã năm 2015 .......................62
Bảng 4.9. So sánh biến động giá đất nông nghiệp của các xã trong khu vực giai
đoạn 2005 -2015 .......................................................................................64
Bảng 4.10. So sánh giá đất nông nghiệp trước và sau khi chuyển đổi mục đích sử
dụng tại thị trấn .........................................................................................66
Bảng 4.11.So sánh giá đất nông nghiệp trước và sau khi chuyển đổi mục đích sử
dụng tại các xã ..........................................................................................67
Bảng 4.12. Giá trị kinh tế sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng .................................68
Bảng 4.13. So sánh giá đất ở đô thị sau khi chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm .........69
Bảng 4.14. So sánh giá đất ở đô thị sau khi chuyển đổi từ đất nông nghiệp..................70
Bảng 4.15. So sánh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sau khi chuyển
đổi từ đất trồng cây lâu năm ......................................................................71
Bảng 4.16. So sánh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khi chuyển đổi
từ đất nông nghiệp .....................................................................................72
Bảng 4.17. So sánh sự thay đổi khi chuyển mục đích đất trồng cây lâu năm sang
đất ở ..........................................................................................................73
Bảng 4.18. So sánh sự thay đổi khi chuyển mục đích đất trồng cây lâu năm sang
đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ...................................................74
Bảng 4.19. So sánh sự thay đổi khi chuyển mục đích đất trồng cây hàng năm, đất
nuôi trồng thủy sản sang đất ở ...................................................................75
Bảng 4.20. So sánh sự thay đổi khi chuyển mục đích đất trồng lúa, đất nuôi trồng
thủy sản sang đất phi nông nghiệp .............................................................76
Bảng 4.21. Đề xuất giá đất cho các loại đất .................................................................80


- Điều tra số liệu sơ cấp: Điều tra giá đất thực tế của các xã đối với các loại đất
như đất nông nghiệp, đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Thực hiện phỏng
vấn trực tiếp lãnh đạo, người dân địa phương qua mẫu phiếu điều tra, dữ liệu được sử
dụng để điều tra giá chuyển nhượng, cho thuê đất thực tế trên địa bàn các xã của huyện
Gia Lâm. Chọn điểm để điều tra tại Thị trấn Trâu Quỳ, Thị trấn Yên Viên, xã Ninh
Hiệp, xã Kiêu Kỵ với tổng số phiếu điều tra là 120 phiếu.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Tổng hợp, sắp xếp các số liệu theo
không gian, thời gian điều tra.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm, theo các khu vực nghiên cứu
để tìm ra biến động.
3. Kết quả nghiên cứu
- Gia Lâm là huyện ngoại thành Hà Nội có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội phát
triển. Các nội dung cơ bản của công tác Quản lý Nhà nước về đất đai đã được triển khai,
tuy nhiên, hiệu lực công tác quản lý còn nhiều hạn chế.
Đến năm 2015 tổng diện tích tự nhiên huyện Gia Lâm là 11.472,99 ha; đất Nông
Nghiệp: 6118,45 ha chiếm 53,33%; đất Phi Nông Nghiệp: 5178,95 ha chiếm 45,14% ;
đất chưa sử dụng: 175,58 ha chiếm 1,53%.

ix


- Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015 trên địa bàn huyện Gia Lâm đã thực hiện
nhiều dự án chuyển đổi sử dụng đất trong đó: Chuyển mục đích 319,17 ha đất nông
nghiệp sang đất phi nông nghiệp, chuyển 6,12 ha đất chưa sử dụng sang đất phi nông
nghiệp. Chuyển mục đích trong nội bộ đất nông nghiệp 314,88ha.
- Hiện trạng giá đất trong khu vực có nhiều biến động đặc biệt là đất ở, đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp và còn có sự chênh lệch nhiều giữa giá Nhà nước quy
định so với giá thực tế mà các giao dịch đất đai đã diễn ra. Điển hình như sự chênh lệch
giá đất giữa các tuyến đường tại các Thị Trấn lên đến 3 lần, một số xã như Bát Tràng,
Ninh Hiệp, Kiêu Kỵ chênh lệch giá đất ở dao động từ 4 đến 4,5 lần; riêng giá đất sản


Code No.: 60 85 01 03

Training institution: Academy of Vietnam Agriculture.
1. Researching Purposes
Learn the impact of land use change on the price of land in the district of Gia Lam
by assessing the changes of land, land use, land price volatility when making land-use
conversion.
2. Researching Method
Survey of secondary data: Collect data transfer land use rights; data, documents,
reports on land use planning and annual planning report at the office of land use land use
rights registration, Natural Resources and Environment Department, Gia Lam district.
Survey of primary data: Survey of the actual price of land for communal land
types such as farmland, residential land, production of non-agricultural business.
Perform live interview leaders and local people through sample surveys, the data are
used to investigate the transfer price and lease the actual area of the town of Gia Lam
district. Select the location to investigate Trau Quy Town, Yen Vien Town, Ninh Hiep
commune, Kieu Ky commune with a total of 120 votes questionnaire.
- Methods of synthesis, analysis of data: Synthesis, arrange spatial data, the
investigation period.
- Method Comparison: Comparison of data over the years, according to the study
area to find out fluctuations.
3. Results of Research
- Gia Lam's suburban districts of Hanoi natural conditions, economic and social
development. The basic content of the work of the State Administration of land has
been developed, however, effective management is still limited.
By 2015, total natural area is 11,472.99 hectares of Gia Lam district; Agricultural
land: 6118.45 hectares, accounting for 53.33%; African Agricultural land: 5178.95
hectares, accounting for 45.14%; Unused land: 175.58 hectares, accounting for 1.53%.


mechanics using more land, limited land area as land prices rise. So the conversion of
land use purposes affect land prices, land prices rise makes many times more than
before the conversion price and the price of state regulations.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch
hóa sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang được đẩy mạnh với mục tiêu đưa Việt
Nam trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.
Cùng với quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự gia tăng
dân số, các công trình đô thị, công trình dân cư phát triển với quy mô và tốc độ
ngày càng lớn; ở các thành phố việc chuyển đổi sử dụng đất ngày càng nhiều, đòi
hỏi công tác quản lý, sử dụng đất phải tiết kiệm và hiệu quả.
Gia Lâm được xác định là vùng kinh tế trọng điểm, là địa bàn quân sự
chiến lược ở phía Đông của Thủ đô Hà Nội. Trên địa bàn huyện có nhiều tuyến
đường giao thông quan trọng đã và đang được đầu tư xây dựng: Quốc lộ 1A;
Quốc lộ 1B; Quốc lộ 5; Đường ôtô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường Hà Nội Hưng Yên; đường 181...; đường thuỷ sông Hồng, sông Đuống, và hệ thống
đường sắt ngược lên phía Bắc, Đông Bắc và xuôi cảng biển Hải phòng. Trên địa
bàn Huyện có nhiều khu đô thị, khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
được hình thành; nhiều làng nghề nổi tiếng, thu hút đông khách thập phương
trong và ngoài nước như làng gốm sứ Bát Tràng, nghề dát quỳ vàng, may da
Kiêu Kỵ. Đây chính là những động lực và tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế
thương mại, du lịch, dịch vụ giao thông, giao lưu hàng hoá hiện nay và và trong
tương lai.
Quy hoạch sử dụng đất thực chất là việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
hiện trạng đáp ứng nhu cầu cho phát triển kinh tế, xã hội trong tương lai. Tuy

Số liệu hiện trạng sử dụng đất tính đến năm 2015; biến động đất đai giai
đoạn 2005-2015. Tình hình giá đất từ năm 2005-2015 trên địa bàn nghiên cứu.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Những đóng góp mới của đề tài
- Chuyển đổi sử dụng đất làm cho giá đất ngày một tăng cao.
- Cần đánh giá khả năng cung cấp đất đai cho các nhu cầu chuyển đổi mục
đích sử dụng đất khác nhau, lựa chọn loại hình chuyển đổi sử dụng đất phù hợp
với địa phương.
1.4.2.Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng trong lĩnh vực quản lý đất đai và sử dụng đất.
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn
- Làm tài liệu tham khảo cho địa phương và cho các nghiên cứu khác
trong quản lý sử dụng đất và trong công tác quy hoạch sử dụng đất.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về định giá đất và chuyển đổi sử dụng đất
* Khái niệm về đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của một quốc gia, là điều
kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất.
Đất đai là vật thể thiên nhiên hình thành từ lâu đời do kết quả quá trình
hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố gồm: đá, sinh vật, khí hậu, địa hình, và thời
gian. Tất cả các loại đất đai trên trái đất được hình thành sau quá trình biến đổi
trong thiên nhiên, chất lượng đất đai phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, sinh vật sống
trên và trong lòng đất.
Đất đai là lớp bề ngoài của trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng để
nuôi sống con người. Mọi hoạt động của con người gắn liền với lớp bề mặt đó theo

nước có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất,
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
2.1.2.2. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 59 Luật đất đai 2013 quy định:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển

mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
tổ chức;
b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1
Điều 56 của Luật này;
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại,

4


dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử


luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng
theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
2.1.2.4. Tính tất yếu của việc chuyển đổi sử dụng đất xu thế chuyển đổi sử
dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
Hiện nay, trên thế giới có xu hướng chuyển đổi sử dụng đất theo hướng
bền vững nhằm đảm bảo về hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường.
Để duy trì được khả năng bền vững đối với đất đai Smyth A.J and
J.Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất bền
vững đó là:
- Duy trì, nâng cao các hoạt động sản xuất
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế
- Được sự chấp nhận của xã hội
Năm nguyên tắc trên đây được coi như những trụ cột của việc sử dụng đất
bền vững. Nếu trong thực tế đạt được cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ
thành công, còn nếu chỉ đạt được một vài mục tiêu chứ không phải tất cả thì khả
năng bền vững chỉ thành công được ở từng bộ phận.
Xu thế sử dụng đất, chuyển đổi sử dụng đất :
+ Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Quá trình phát triển xã hội, cũng là quá trình diễn biến sử dụng đất. Khi
con người còn sống trong phương thức săn bắn và hái lượm, họ chỉ có thể dựa
vào sự ban hưởng của tự nhiên, sự thích ứng với tự nhiên để tồn tại, không tồn tại
ý thức về sử dụng đất. Cho đến thời kỳ du mục, con người sống trong những túp
lều lợp bằng cỏ, những vùng đất có nước và có cỏ bắt đầu được sử dụng. Đến sau
khi xuất hiện ngành trồng trọt, nhất là sau khi đã xuất hiện những công cụ sản
xuất thô sơ, năng lực sử dụng đất được tăng cường, diện tích đất đai được sử
dụng tăng lên nhanh chóng, ý nghĩa kinh tế của đất đai cũng gia tăng. Nhưng

sống còn thấp, đang còn đấu tranh với cuộc sống, thì việc sử dụng đất thường
mới tập trung vào nông nghiệp, nhất là vấn đề ăn, mặc, ở, nhưng khi cuộc sống
đã nâng cao, bước vào giai đoạn hưởng thụ, trong sử dụng đất còn nghĩ tới nhu
cầu vui chơi văn hóa, thể thao và môi trường...
+ Sử dụng đất đai theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hoá sản
xuất, một vùng đất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm là tiền đề cho
nơi khác sản xuất tập trung sản phẩm khác. Sự hỗ trợ bổ sung lẫn nhau hình
thành sự phân công hợp tác, sự xã hội hoá sản xuất này cũng là xã hội hoá trong
sử dụng đất.

7


Đồng thời do đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con người sinh sống
và xã hội tồn tại, trên cơ sở chuyên môn hoá của yêu cầu xã hội hoá sản xuất, cần
cố gắng thích ứng nhu cầu của xã hội, để thúc đẩy phúc lợi công cộng và tiến bộ
xã hội, cho dù ở xã hội mà mục tiêu sử dụng đất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân thì
những vùng đất đai hướng dụng công cộng như : nguồn nước, núi rừng, khoáng
sản, sông ngòi, mặt hồ, biển cả, cầu cảng, hải cảng, danh lam thắng cảnh, khu
bảo tồn động thực vật quý hiếm...đại bộ phận đều do Nhà nước quy định chính
sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh... để phòng ngừa việc tư hữu
sẽ tạo nên mâu thuẫn xã hội.
Xã hội hoá sử dụng đất là sản phẩm tất yếu của sự phát triển xã hội hoá
sản xuất, nó được quyết định bởi yêu cầu khách quan của xã hội hoá sản xuất,
cho nên xã hội hoá sử dụng đất và công hữu hoá là xu thế tất yếu. Muốn kinh tế
phát triển, thúc đẩy cao hơn nữa xã hội hóa sản xuất, về cơ bản phải thực hiện xã
hội hoá và công hữu hoá sử dụng đất .
2.1.3. Cơ sở lý luận về giá đất, định giá đất
Trong nền kinh tế thị trường, giá đất chịu sự tác động bởi các quy luật của

chế độ tư hữu về ruộng đất từ chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến tư bản chủ nghĩa
và cả trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Điều khác biệt là ở cách thức phân
phối và đối tượng được nhận địa tô trong các xã hội khác nhau là khác nhau.
Địa tô chênh lệch là loại địa tô mà chủ đất thu được do có sở hữu mảnh
ruộng có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn làm tư bản đầu tư có hiệu suất cao hơn.
Đây là sự chênh lệch giữa giá cả sản xuất xã hội và giá cả sản xuất cá biệt.
Nguồn gốc của địa tô chênh lệch là do lao động nông nghiệp tạo ra. Địa tô chệnh
lệch có thể được tính theo công thức sau:
Địa tô chênh lệch = Giá cả sản xuất xã hội - Giá cả sản xuất cá biệt
Theo công thức trên thì nếu nhà tư bản sản xuất kinh doanh trên những
mảnh đất xấu nhất thì sẽ không phải nộp địa tô.
Ngoài địa tô chênh lệch còn có địa tô tuyệt đối, địa tô tuyệt đối là số dư
của giá trị hàng nông sản vượt quá giá cả sản xuất mà người làm nông nghiệp tạo
ra. Trong chế độ chủ nghĩa tư bản, người sở hữu đất cho thuê đất nhất loạt thu về
số địa tô nhất định, loại này không kể tốt hay xấu. Đây là số chênh của giá trị
hàng nông sản vượt quá giá cả sản xuất. Trong một thời gian dài, kỹ thuật sản
xuất nông nghiệp lạc hậu hơn so với kỹ thuật sản xuất công nghiệp, cấu thành
hữu cơ của tư bản nông nghiệp tương đối thấp, tư bản khả biến chiếm tỷ trọng
lớn có thể thuê được nhiều công nhân, làm ra càng nhiều giá trị thặng dư. Trong
điều kiện đầu tư giống nhau, tỷ suất giá trị thặng dư nhiều hơn trong công
nghiệp, hàng nông sản bán ra theo giá trị cao hơn giá cả sản xuất, số chênh của
nó chính là địa tô tuyệt đối. Sự độc quyền tư hữu đất đai là nguyên nhân căn bản
hình thành địa tô tuyệt đối. Vì vậy việc quốc hữu hóa ruộng đất, xóa bỏ độc
quyền tư hữu về ruộng đất sẽ xóa bỏ địa tô tuyệt đối.

9


* Lãi suất ngân hàng
Lãi suất ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng làm cho giá đất

luôn mang tính không gian và thời gian, trong đó có tính chất vùng mang tính
10


chất đặc thù, bởi vì đất không thể tái tạo được, cố định về số lượng và vị trí do đó
khả năng cung về đất của vùng cũng mang tính ổn định. Chính vì thế giá đất có
sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng, các địa phương khác nhau.
Xét trong một không gian rộng hơn thì thông thường nhu cầu về đất của
các thành phố và khả năng quỹ tiền tệ trong dân cư dùng để mua quyền sử dụng
đất lớn hơn ở nông thôn, nếu mối tương quan cung - cầu về đất giữa thành thị và
nông thôn chênh lệch nhau khá lớn. Mặt khác, sự chênh lệch này còn được thể
hiện giữa các khu vực trong cùng một thành phố có điều kiện phát triển kinh tế xã hội khác nhau (Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quân, 2006) .
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Giá đất hình thành do nhiều nhân tố phức tạp chi phối. Khi tiến hành định
giá BĐS, cần phải hiểu rõ và nắm chắc các nhân tố hình thành giá. Các nhà định
giá đã tổng hợp và đưa ra các nhân tố chủ yếu:
2.1.4.1. Yếu tố thông thường
Nhân tố thông thường là nói về những nhân tố ảnh hưởng chung có tính
phổ biến, cộng đồng đến giá đất phát sinh ảnh hưởng tổng thể đến mức giá cả đất
trong điều kiện kinh tế, xã hội thông thường, từ đó trở thành cơ sở để quyết định
giá cụ thể cho các loại đất.
a) Yếu tố hành chính
Nhân tố hành chính chủ yếu là chỉ sự can thiệp của Nhà nước đến giá đất bằng
các chính sách pháp luật và quy hoạch đất đai nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử
dụng đất tổng thể. Nhân tố hành chính ảnh hưởng tới giá đất bao gồm các mặt:
- Chế độ về đất: bao gồm chế độ sở hữu đất và chế độ sử dụng đất, có nhiệm
vụ khống chế trực tiếp sự tồn tại, tăng lên hoặc giảm xuống của giá cả đất.
- Chế độ nhà ở, kiến trúc: Nhà ở và kiến trúc nhà ở bộ phận quan trọng
trong BĐS do vậy cách thức quản lý nhà ở, kiến trúc có ảnh hưởng nhiều tới giá đất.
- Quy hoạch đô thị: Quy hoạch quyết định tới mục đích sử dụng đất của

độ rủi ro và khả năng thu hồi vốn bỏ ra cùng với lợi nhuận đúng thời hạn. Khi
lòng tin của nhà đầu tư lớn sẽ kéo theo giá đất tăng lên, và ngược lại.
- Tình trạng trị an xã hội: Thể hiện trật tự xã hội, một môi trường sống an
toàn sẽ thuyết phục người mua sẵn sàng đầu tư, mua bán, cư trú, do đó kéo theo
giá đất tăng lên.
- Đầu cơ nhà đất: Đầu cơ nhà đất là hành vi người đầu cơ hy vọng và lợi
dụng sự biến động của giá cả nhà đất để thu được siêu lợi nhuận. Nhân tố này có
ảnh hưởng đột xuất tới giá đất.
- Tiến trình đô thị hóa: Sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa thúc
đẩy quá trình đô thị hóa. Mật độ nhân khẩu đông đúc và tỉ lệ nhân khẩu tăng cao
khi đô thị hoá kéo theo mức độ và tốc độ tăng giá đất đều cao hơn đất khu vực
thông thường.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status