nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến đời sống, việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN LAM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
ĐẾN ĐỜI SỐNG, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Phạm Văn Vân

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong Luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn

Nguyễn Lam

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết ................................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3



Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp ......................................... 10

2.2.3.

Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp ................................................................ 11

2.2.4.

Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp ............................................................. 11

2.2.5.

Mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp ................................................................. 12

2.3.

Các vấn đề cơ bản về đời sống, việc làm và sinh kế của người dân................. 14

2.3.1.

Khái niệm và nội dung sinh kế ....................................................................... 14

2.3.2.

Khung sinh kế bền vững ................................................................................ 15

2.3.3.

Các thành phần của khung sinh kế bền vững .................................................. 16

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 28
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 28

3.2.

Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 28

3.3.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 28

3.4.

Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 28

3.4.1.

Đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ................................ 28

3.4.2.

Công tác quản lý và sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010-2015 ................... 28

3.4.3.

Thực trạng các dự án nghiên cứu trên địa bàn huyện Thuận Thành ................ 29

3.4.4.


Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 33
4.1.

Khái quát khu vực nghiên cứu ....................................................................... 33

4.1.1.

Đặc điểm khu vực nghiên cứu ........................................................................ 33

4.1.2.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu ............................... 34

iv


4.1.3.

Dân số, lao động, việc làm và thu nhập địa bàn nghiên cứu ............................ 36

4.1.4.

Nhận xét chung .............................................................................................. 38

4.2.

Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn huyện ............................... 39

4.2.1.


4.4.2.

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến đời sống người dân ............................... 57

4.4.3.

Tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi bị thu hồi đất ................... 61

4.4.4.

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến tình hình an ninh trật tự xã hội .............. 62

4.4.5.

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến môi trường trên địa bàn huyện .............. 63

4.4.6.

Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến công tác quản lý đất đai ........................ 65

4.5.

Tồn tại và khó khăn trong quá trình thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư ...... 65

4.6.

Đề xuất các giải pháp trong thời gian tới ........................................................ 66

4.6.1.


v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

ANLT

An ninh lương thực

BCHTW Đảng

Ban chấp hành trung ương Đảng

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BNN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá


Giá trị gia tăng

GTSX

Giá trị sản xuất

KCN

Khu công nghiệp



Lao động

LĐĐ

Luật đất đai

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

NQ/TW

Nghị quyết/Trung ương

NXB

Nhà xuất bản


Diện tích đất theo đối tượng sử dụng huyện Thuận Thành 2015 ................ 42

Bảng 4.3.

Tổng hợp diện tích thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn
huyện Thuận Thành năm 2015 .................................................................. 45

Bảng 4.4.

Tình hình thu hồi đất của DATTII và DATTIII ......................................... 47

Bảng 4.5.

Diện tích các loại đất phải thu hồi của DATTII và DATTIII ..................... 47

Bảng 4.6.

Tổng hợp tỷ lệ diện tích thu hồi đất của các hộ dân ................................... 48

Bảng 4.7.

Tình hình bồi thường sau thu hồi đất của 2 dự án ...................................... 49

Bảng 4.8

Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội trong giai đoạn 2005 - 2015 ........................ 50

Bảng 4.9.

Giới tính và trình độ học vấn của các hộ bị thu hồi đất trong DATTII

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Lam
Tên Luận văn: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến đời sống và
việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp địa bàn huyện Thuận
Thành tỉnh Bắc Ninh”.
Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến thực trạng đời sống, việc làm,
thu nhập và các tiêu chí khác của đời sống xã hội cộng đồng dân cư nông thôn sau khi
Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian
tới nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi cả
trong hiện tại và tương lai.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp điều tra số liệu thứ cấp; Phương pháp điều tra số
liệu sơ cấp; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp phân tích và xử lý số liệu;
Phương pháp chuyên khảo.
Kết quả chính và kết luận
Luận văn nêu được các điều kiện về tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội của
huyện Thuận Thành, nêu lên tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của huyện,
các tác động của DAĐT đến đời sống việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi
đất nông nghiệp.
Luận văn đã đưa ra những kết luận chủ yếu sau:
Các dự án đầu tư đã tác động tích cực vào tăng trưởng kinh tế của huyện Thuận
Thành trong giai đoạn 2005-2015, bình quân đạt trên 11%/ năm. Đời sống của các hộ dân
đã tăng lên và giảm tỷ lệ hộ nghèo, từ 9,45% năm 2005 xuống còn 2,83% năm 2015,
kinh tế có bước tăng trưởng khá, đời sống của người dân đã có bước cải thiện rõ rệt.


Code: 60.85.01.03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives: This dessertation analyses the impacts of the investment
projects on: real-life conditions, employment, income and other criterias of social life in
rural communities after the Government evicts agricultural land. It also recommends
needed solutions to implement in the near future in order to stabilize and improve the
lives of the people whose land is recovered, both now and in the future.
Materials and Methods
Primary data collection methods; Secondary data collection methods; Select data
point research methods; Analysis and processing data methods; Monograph methods.
Main findings and conclusions
This dessertation addresses the natural, economic, social and cultural conditions
of Thuan Thanh district, accentuates the management and use situation of agricultural
land in the district, the impacts of the investment projects on the people’s employment
when the Government evicts agricultural land.
This dessertation has brought the following main conclusions:
The investment projects have impacted positively on the economic growth of
Thuan Thanh district in the period 2005-2015, an average of over 11% per year. The
citizen’s life has increased and the poverty rate fell from 9.45% in 2005 to 2.83% in
2015, the economy has grown significantly, people's lives have improved specifically.
The total area of land evicted by the investment project is 742.36 ha, in which
agricultural land accounted for over 95%, the rest are non-agricultural and unused land.
The lost area of agricultural land lead to agricultural area decreased; The unemployment
rate and the job conversion are also increased. By the time of the research, on average,
every 1 ha of lost agricultural land affected to 4.2 household and 6.5 workers.

xi


khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nằm trong các vùng kinh tế trọng
điểm, nơi đất đai màu mỡ cho 2 vụ lúa/năm (Mai Thành, 2009). Sau khi bị thu hồi
đất, có nhiều hộ đã được tạo điều kiện chuyển đổi sang các ngành nghề khác,
nhưng cũng có rất nhiều hộ phải đối mặt với mất việc làm. Hàng năm có khoảng
50 - 60 nghìn ha đất nông nghiệp được chuyển sang mục đích phi nông nghiệp,
tương ứng với khoảng 1.5 lao động/hộ bị mất việc làm. Việc thu hồi đất không chỉ
làm các hộ nông dân mất đi tài sản sinh kế đặc biệt quan trọng là đất đai mà còn
làm mất đi địa vị, các cơ hội, nguồn thực phẩm, thu nhập của hộ gia đình và cộng
đồng, gây ra sự xáo trộn xã hội.
Trong giai đoạn vừa qua, các địa phương có tốc độ phát triển nhanh,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh, cũng là nơi có diện tích đất nông nghiệp bị thu
hồi nhiều, như: Tiền Giang (20.300 ha), Đồng Nai (19.700 ha), Bình Dương
(16.600 ha), Hà Nội (7.700 ha), Vĩnh Phúc (5.500 ha). Theo tính toán, do bị thu
hồi đất, diện tích trồng lúa sẽ thu hẹp, vì vậy có thể làm giảm sản lượng lúa hằng
năm của cả nước tới trên 1 triệu tấn (Mai Thành, 2009). Tỉnh Bắc Ninh trong giai
đoạn (2001-2012) đã chuyển 12.385 ha đất để sử dụng vào mục đích đất phi
nông nghiệp, phần lớn đất phi nông nghiệp tăng thêm này là chuyển từ đất sản

1


xuất nông nghiệp, đất chưa sử dụng chuyển sang đất phi nông nghiệp chỉ chiếm
tỷ trọng chưa đến 2% (Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, 2013).
Hiện nay, cả nước có 12 triệu hộ gia đình, nhưng chỉ có 9,4 triệu ha đất sản
xuất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ chỉ có 0,7 - 0,8 ha, mỗi lao động có 0,3 ha và
mỗi nhân khẩu có 0,15 ha. Ở đồng bằng Bắc Bộ con số này còn thấp hơn. Càng ít
đất người nông dân càng khó có điều kiện tích lũy để đào tạo nghề và chuyển dịch
cơ cấu lao động...(Mai Thành, 2009). Trên thực tế, sau khi bị thu hồi đất, có tới
67% số lao động nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ, 13% chuyển sang nghề
mới và có tới 25% -30% không có việc làm hoặc không có việc làm ổn định. Thực

nông thôn sau khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.
Đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn định và
nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi thời gian: thời điểm là năm 2010 và năm 2015.
Đối tượng và địa điểm nghiên cứu:
- Dự án khu công nghiệp Thuận Thành III; Địa điểm: Xã Thanh Khương
huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
- Dự án khu Công nghiệp - Đô thị Thuận Thành II; Địa điểm: Xã An Bình,
Mão Điền, Hoài Thượng và thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Những đóng góp mới
- Đánh giá một cách khách quan, trung thực về thực trạng đời sống, việc
làm, thu nhập và các tiêu chí khác của đời sống xã hội cộng đồng dân cư nông
thôn sau khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư.
- Góp phần vào công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ
sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống việc làm của người dân trước và
sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức
xúc đang đặt ra hiện nay ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh, kết quả nghiên cứu
còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng hoàn cảnh.
- Giúp nhà quản lý nắm bắt nhanh chóng những tác động đến đời sống, việc
làm của các dự án đầu tư sử dụng đến đất nông nghiệp hiện tại cũng như trong
tương lai để có những giải pháp điều chỉnh phù hợp.

3

Nguyệt, 2008).
Căn cứ vào người khởi xướng: Dự án cá nhân, dự án tập thể, dự án quốc

4


gia, dự án quốc tế.
Căn cứ vào tính chất hoạt động dự án: Dự án sản xuất, dự án dịch vụ,
thương mại, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án dịch vụ xã hội.
Căn cứ vào địa phận quốc gia: Dự án đầu tư xuất khẩu, dự án đầu tư nội địa.
Căn cứ vào mức độ chính xác của dự án: Dự án tiền khả thi, dự án khả thi.
Căn cứ theo ngành hoạt động: Dự án công nghiệp, dự án nông nghiệp, dự
án xây dựng ..v..v..
Căn cứ vào mức độ tương quan lẫn nhau: Dự án độc lập, dự án loại trừ lẫn
nhau (nếu chấp nhận dự án này thì buộc phải từ chối các dự án còn lại).
Căn cứ theo hình thức đầu tư: Dự án đầu tư trong nước, dự án liên doanh, dự
án 100% vốn nước ngoài. Căn cứ theo quy mô và tính chất quan trọng của dự án và
luật đầu tư 2005 chia thành các nhóm dự án như sau (Chính Phủ, 2009):
- Dự án nhóm A, là những dự án cần thông qua hội đồng thẩm định của nhà
nước sau đó trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Dự án nhóm B, là những dự án được Bộ kế hoạch - Đầu tư cùng Chủ tịch
hội đồng thẩm định nhà nước phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xem xét và
thẩm định.
- Dự án nhóm C, là những dự án còn lại do Bộ kế hoạch - Đầu tư cùng phối
hợp với các Bộ, ngành, các đơn vị liên quan để xem xét và quyết định.
* Các yếu tố liên quan đến dự án đầu tư
- Tình hình kinh tế xã hội liên quan đến dự án đầu tư: Theo tác giả Nguyễn
Bạch Nguyệt (2008), điều kiện địa lý tự nhiên (Địa hình, khí hậu, địa chất…) có liên
quan đến việc lựa chọn thực hiện và phát huy hiệu quả của các dự án này. Điều kiện
về dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh hướng tiêu thụ sản phẩm,

thể, hoặc đối tượng nào đó, người ta phải áp dụng các phương pháp, các tiêu
chuẩn cụ thể nhằm rút ra những kết luận xác đáng.
- Yếu tố hiệu quả kinh tế - xã hội: Trong nền kinh tế thị trường có sự điều
tiết của Nhà nước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu
tư phải được xem xét từ hai góc độ, người đầu tư và nền kinh tế. Ở góc độ người
đầu tư, mục đích có thể nhiều, nhưng quan trọng hơn cả thường là lợi nhuận. Khả
năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm
mạo hiểm của nhà đầu tư. Khả năng sinh lợi càng cao thì sức hấp dẫn các nhà đầu
tư càng lớn (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2008).
- Yếu tố đất đai và các dự án đầu tư: Khác với các ngành và lĩnh vực khác,
đất đai trong các dự án đầu tư được quan tâm dưới góc độ là địa điểm bố trí dự án,
đây là một trong những chìa khóa để thực hiện thành công các dự án đầu tư. Đối
với các dự án đầu tư không phải nông nghiệp người ta ít quan tâm đến các tính

6


chất vật lý, hóa học, sinh học, độ màu màu mỡ của đất đai, mà quan tâm nhiều đến
vị trí vị trí đất đai. Địa điểm bố trí dự án được đánh giá thông qua các khía cạnh
như: địa điểm bố trí dự án gây khó khăn hav thuận lợi cho việc cung cấp các
nguyên, nhiên vật liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm; Kết cấu hạ tầng (điện, cấp và
thoát nước, nhà ở, thông tin liên lạc, giao thông,...); Môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực xây dựng dự án đầu tư.
2.1.2. Mối quan hệ giữa các dự án đầu tư và quản lý sử dụng đất đai
- Từ sau khi được ban hành và có hiệu lực, Luật Đất đai và các văn bản
hướng dẫn thi hành việc quản lý nhà nước về đất đai thông qua công cụ quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tăng cường, góp phần tích cực vào việc phân bố
và sử dụng ngày càng hợp lý, có hiệu quả nguồn lực đất đai. Đã cơ bản chấm dứt
tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ngoài quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cho các dự án đầu tư.
- Công tác quản lý đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng đã được

2.1.3. Vai trò của các dự án đầu tư trong phát triển kinh tế - xã hội
2.1.3.1. Vai trò của dự án đầu tư và phát triển
Theo Vũ Công Tuấn (2007); Khả năng phát triển của một quốc gia được
hình thành bởi các nguồn lực về: vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên thiên
nhiên. Đó là hệ thống các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ. Quá trình
công nghiệp hoá, đô thị hoá đã làm thay đổi về phương thức sản xuất cũ và đã có
sự chuyên môn hoá cao hơn trong sản xuất, tạo ra sự phát triển các khu dân cư
tập trung.
2.1.3.2. Vai trò của dự án đầu tư trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan hệ chặt
chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy theo mục tiêu của
nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các
bộ phận cấu thành nền kinh tế. Sự chuyển dịch kinh tế xảy ra khi có sự phát triển
không đồng đều về quy mô tốc độ giữa các ngành và các vùng. Những cơ cấu kinh
tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân bao gồm kinh tế ngành, lãnh thổ, theo thành
phần kinh tế (Đinh Văn Đãn, 2009). Dự án đầu tư góp phần làm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế phù hợp quy luật và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối trên phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các
ngành, vùng, phát huy nội lực của nền kinh tế, trong khi vẫn coi trọng yếu tố
ngoại lực. Đối với cơ cấu ngành, vốn đầu tư vào ngành nào, quy mô vốn đầu tư
từng ngành nhiều hay ít, việc sử dụng vốn hiệu quả thấp hay cao…đều ảnh hưởng
đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng ngành, tạo
tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới… do đó, làm dịch chuyển cơ cấu kinh
tế ngành (Đinh Văn Đãn, 2009).
8


- Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung - cầu về vốn trong phát triển: Việt nam
là nước đang phát triển, ở trình độ khiêm tốn, thu nhập bình quân hàng năm trên đầu

điển hình về xoá đói giảm nghèo trên thế giới. Tính riêng giai đoạn 2001-2006,

9


vốn đầu tư toàn xã hội tăng mạnh với sự ra đời của các khu công nghiệp, nhà
hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí...tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam đã giảm từ
6,42% xuống chỉ còn 4,82% (Nguyễn Sinh Cúc, 2008).
2.2. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Khái niệm về đất và đất đai
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng
“Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được” (Đặng Kim
Chi, 2003), và đất đai được hiểu theo nghĩa rộng: “Đất đai là một diện tích cụ thể của
bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay
trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các
lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, động thực
vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và
hiện tại để lại” (Trần Thị Minh Châu, 2007).
Đất đai là một vùng lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh
đất, miếng đất...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc
mới tạo thành (đặc tính, thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ
nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính...) tạo ra điều
kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau. Như vậy, để sử
dụng đất cần phải làm quy hoạch-đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo
nhằm phân định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự
sử dụng đất nhất định (Lê Đình Thắng và Trần Tú Cường, 2007).
2.2.2. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp: Đối với khái niệm đất nông nghiệp tại Khoản 1, Điều 13,
luật đất đai 2003 quy định (Quốc hội, 2004): đất nông nghiệp là đất sử dụng vào
mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi

sánh với công nghiệp về quy mô trên một đơn vị diện tích đất đai thì hiệu quả kinh
tế không cao như trong công nghiệp.
2.2.4. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý: Điều này có nghĩa là
toàn bộ diện tích đất cần được sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất cây
trồng, vật nuôi đồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao: Đây là kết quả của
việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua
tính toán các chỉ tiêu khác nhau. Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất phải thực
hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở
đảm bảo an toàn về lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu (Nguyễn Hoàng Đan, 2003).
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững: Sự
bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là đất đai phải
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status