HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Phan Quốc Hưng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ............................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Compendium of theisis .................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2
1.3.
Yêu cầu nghiên cứu của đề tài.......................................................................... 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................... 4
2.1.
Khái niệm, thuật ngữ về đất nông nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp ................. 4
2.1.1.
Đất nông nghiệp .............................................................................................. 4
2.3.1.
Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ................... 14
2.3.2.
Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam .................. 16
2.3.3.
Kết quả đánh giá hiệu qủa sử dụng đất tại tỉnh Bắc Ninh................................ 18
2.3.4.
Đánh giá về tổng quan tài liệu nghiên cứu...................................................... 18
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 20
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 20
iii
3.2.
Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 20
3.3.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................. 21
3.5.2.
Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ............................................................... 21
3.5.3.
Phương pháp minh họa bằng bản đồ, biểu đồ. ................................................ 21
3.5.4.
Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường. ....................... 22
3.5.5.
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa ......................................................... 25
3.5.6.
Phương pháp so sánh ..................................................................................... 25
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 26
4.1.
Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan
đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệP ............................................................ 26
4.1.1.
Hiệu quả kinh tế............................................................................................. 50
4.3.2.
Hiệu quả về mặt xã hội .................................................................................. 55
4.3.3
Hiệu quả môi trường ...................................................................................... 60
4.3.4.
Đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường các LUT và kiểu sử
dụng đất.......................................................................................................... 67
iv
4.3.5.
Định hướng diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 ........... 68
4.4.
Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thuận Thành có
hiệu quả .......................................................................................................... 69
4.4.1.
Các căn cứ để đề xuất hướng sử dụng đất ở huyện Thuận Thành.................... 69
GT
GTGT
GTSX
HQĐV
Giá trị
Giá trị gia tăng
Giá trị sản xuất
Hiệu quả đồng vốn đầu tư
HTX
LĐ
LUT
Hợp tác xã
Lao động
Loại sử dụng đất
SDĐ
UBND
Sử dụng đất
Uỷ ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Hiện trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp ở tiểu vùng I .......................47
Bảng 4.6.
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của tiểu vùng II ...............................48
Bảng 4.7.
Hiện trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp tiểu vùng III .......................49
Bảng 4.8.
Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng I..............................50
Bảng 4.9.
Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất chính tiểu vùng II ...................52
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng III ...........................53
Bảng 4.11. Tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các LUT ở các vùng trên huyện .............54
Bảng 4.12. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất chính tiểu vùng I .....................56
Bảng 4.13. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất chính tiểu vùng II ....................57
Bảng 4.14. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất chính tiểu vùng III...................58
Bảng 4.15. Đánh giá hiệu quả xã hội huyện Thuận Thành .........................................59
Bảng 4.16. Tình hình sử dụng phân bón cho cây trồng năm 2015 ..............................60
Bảng 4.17. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật huyện Thuận Thành .................62
năm 2015 ................................................................................................62
Bảng 4.18.
Đánh giá ý kiến của người dân về một số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất..............64
- Đánh giá điều kiện tự nhiên huyện Thuận Thành: Thuận Thành nằm trong khu
vực đồng bằng châu thổ sông Hồng, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và thành phố Bắc Ninh
nên có nhiều những tuyến giao thông quan trọng, có tổng diện tích đất tự nhiên là
11791,01 ha, trong đó đất nông nghiệp 6.582,07 ha chiếm 55,82 % đất tự nhiên. Sự
phân bố diện tích của loại đất khá phù hợp. Trong những năm qua biến động đất đai
theo xu hướng giảm đất nông nghiệp và tăng đất phi nông nghiệp. Hơn nữa, Thuận
Thành có nguồn lao động dồi dào với dân số toàn huyện có khoảng hơn 14 nghìn người
trong đó 56% ở độ tuổi lao động và có nhiều kinh nghiệm sản xuất. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế trong những năm gần đây tăng lên rõ rệt. Ngành nông nghiệp vẫn là ngành chủ
đạo trong sản xuất của người dân, công nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ với
một số lượng ít các khu công nghiệp tồn tại trong huyện. Nhìn chung là với điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội đã phần nào đáp ứng được nhu cầu phát triển cho ngành nông
nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế của huyện Thuận Thành nói chung.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thuận Thành năm
2015; đồng thời nắm bắt được tình hình biến động đất nông nghiệp và các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp của huyện.
viii
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất của huyện Thuận Thành:
+ Về hiệu quả kinh tế, qua nghiên cứu ta thấy rằng tiểu vùng I có hiệu quả kinh
tế cao nhất ở LUT 2 (lúa màu) và LUT 3 (chuyên màu). Thấp nhất là LUT 4 (cây ăn
quả). Tiểu vùng II có hiệu quả kinh tế cao nhất ở các LUT 3 (chuyên màu) và LUT 2
(lúa – màu). Thấp nhất là LUT 4 (cây ăn quả). Tiểu vùng III có lợi thế về đất đai đối với
các loại cây rau màu và cây công nghiệp. Vì vậy ta thấy rằng ở LUT 3 (chuyên màu)
của vùng này có hiệu quả kinh tế cao nhất trong toàn huyện.
+ Về hiệu quả xã hội, ở cả 3 tiểu vùng nghiên cứu thì trên chân đất cao và vàn
cao các loại cây rau màu ở các kiểu SDĐ đều cho hiệu quả xã hội ở mức trung bình cho
tới cao. Các loại cây trồng như khoai lang và ngô cho hiệu quả trung bình. Hiệu quả xã
surveys method.
- Applying the method of calculation of socio-economic and environmental
efficiency of land use, then classify the evaluation criteria by comparision, analysis and
compilation.
3. Major results
- Assessment of natural conditions of Thuan Thanh district: Thuan Thanh
district is located in the Red River delta, adjacent to the Ha Noi capital and Bac Ninh
city. This district has important transport router. The total natural area of district is
11791.01 hectares, is which, agricultural land is 6582.07 hectares, accounting for
55.82% of natural land. The distribution of types of land area is quite suited for
utilization. In recent years the agricultural land area is decreasing and the nonagricultural land increasing. Thuan Thanh district has population of more than 14
thousand people, 56% of which are skilled labours. Economic growth rates in recent
years increasing significantly. The agricultural sector is still leading in the districts
economy. The sectors of industry and services account for only a small share with a
small number of existing industrial parks in the district. The socio-economic and natural
conditions partly meet the development needs of the agricultural sector in particular and
the whole economy of the Thuan Thanh district in general.
- Evaluating the effectiveness of land use in Thuan Thanh district:
1. Economic efficiency: The research results showed that the LUT 2(ricesubsidiary crop) and LUT 3(Subsidiary crop) having highest economic efficicency and
the LUT 4(fruit trees) having lowest one in I subzone. LUT 3(subsidiary crop) and LUT
2(rice-subsidiary crop) having highest efficiency and LUT4(fruit trees) having lowest
x
one in the II subzone. The land resourees in III subzone are favourable for development
of vegetable and industrial crops. The LUT 3(subsidiary crop) gives highest economic
efficiency compared to other LUTs in the whole district.
2. Social effectiveness: All LUTs (vegetable and subsidiary crops) in three study
areas giving medium and high social efficiency. Sweet popatoes and corn giving
trồng đều dựa vào đất và thông qua đất đai “Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và
đặc biệt không thể thay thế được. Vì vậy, sử dụng đất là một phần hợp thành của
chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững. Nông nghiệp là hoạt động
cổ nhất và cơ bản nhất của loài người. Là một sản phẩm tự nhiên nhưng đất đai
không giống như nhiều tài nguyên khác bởi diện tích hạn chế và vị trí cố định. Đây
là kết quả của một thời gian dài do con người sản xuất, canh tác phiến diện không
quan tâm đến sự bồi bổ đất đai hay nói cách khác, con người đã không coi đất đai
như một cơ thể sống cần được chăm sóc để nó khoẻ mạnh và phục vụ con người tốt
hơn. Việt Nam là một nước nông nghiệp đất chật người đông, đất đai được sử dụng
vào mục đích nông nghiệp lại chiếm tỷ lệ thấp (chỉ chiếm 28,38% tổng diện tích đất
tự nhiên) nên chỉ số về đất nông nghiệp bình quân đầu người là 1162,64 m2/người.
Chính vì vậy, việc sử dụng tốt đất đai nhằm đem lại hiệu quả cho xã hội là vấn đề
hết sức quan trọng luôn được Đảng và nhà nước quan tâm. Gần 20 năm đổi mới vừa
qua, Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát
triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị
trường theo hướng phát triển mạnh; vững chắc; có hiệu quả. Đại hội đã quyết định
đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta 10 năm (2001 - 2010), trong
đó nông nghiệp được quan tâm đặc biệt “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn, phù hợp với nhu
cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề,
lao động, tạo việc làm thu hút nhiều lao động nông thôn".
1
Huyện Thuận Thành gồm 17 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là
117.9km2 trong đó diện tích đất canh tác nông nghiệp chiếm 55.8%; dân số tính
đến 31/12/2014 là 151.055 nghìn người. Thuận Thành là đơn vị hành chính cấp
huyện rộng thứ hai và đông dân thứ hai ở Bắc Ninh. Trong những năm qua do
quá trình phát triển không ngừng theo hướng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và thương mại làm diện tích đất nông nghiệp giảm lớn, tính đến năm 2015 giá trị
Đề tài đánh giá được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện
Thuận Thành trên 3 mặt kinh tế - xã hội – môi trường, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm khắc phục những khó khăn và phát huy những loại hình sử dụng
đất phát triển và có tiềm năng. Mặt khác giúp tiết kiệm quỹ đất và sử dụng
hợp lý và hiệu quả hơn.
Đề tài cũng nêu ra những khó khăn về mặt cơ sở vật chất và giống cây
trồng của nông dân. Vạch ra các phương hướng để các nhà quản lý, các cấp lãnh
đạo có những đầu tư đúng hướng và mang lại lợi ích cho người dân.
Qua những kết quả đánh giá, tác giả cũng muốn đóng góp một số định
hướng về các loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả cao cho địa phương.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho
con người, con người sinh ra trên đất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của đất.
Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Tại sao lại phải
giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này. Học giả người Nga, Docutraiep cho rằng
“Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của quá trình hoạt
động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành bao gồm: đá, thực vật, động vật, khí hậu,
địa hình, thời gian” Trần Thị Minh Châu (2007). Tuy vậy, khái niệm này chưa đề
cập tới sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, do
đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố như nước ngầm và đặc biệt
là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm nêu trên. Học giả người Anh,
Wiliam đã đưa thêm khái niệm về đất như sau “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa
có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” theo A.J. Smyth and J. Dumaski (1993).
nông nghiệp người ta thường nói đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành
nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp đất đai được sử dụng vào mục đích
khác nhau của các ngành. Trong trường hợp đó, đất đai được sử dụng chủ yếu
cho hoạt động sản xuất nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp, nếu không
sẽ là các loại đất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục đích nào là chính).
Tuy nhiên, trên thực tế người ta coi đất đai có thể tham gia vào hoạt động sản
xuất nông nghiệp mà không cần có đầu tư lớn. Vì vậy, Luật đất đai năm 2003 nêu
rõ: “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ,
phát triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”.
2.1.2. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết định
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho
mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của đất đối với mỗi ngành sản xuất có tầm
quan trọng khác nhau. C.Mác đã nhấn mạnh “Lao động chỉ là cha của của cải vật
chất, còn đất là mẹ” (dẫn theo Trần Thị Minh Châu, 2007). Hiến pháp năm 1992
quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật”,
Luật đất đai 2003 khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh và quốc phòng”. Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu không thể thay thế trong
sản xuất nông nghiệp, nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất sẽ ngày
càng tăng lên, P. Pingali (1991). Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, đất đai là tư liệu
5
sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế, với những đặc điểm:
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp, bởi vì nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá
Như vậy, đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình sản
6
xuất nông nghiệp. Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã hội loài
người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu vật chất,
văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản đó là đất và sử dụng
đất, đặc biệt là đất nông- lâm nghiệp.
2.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý. Điều này có nghĩa là
toàn bộ diện tích đất cần được sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng cao năng
suất cây trồng, vật nuôi đồng thời gìn giữ, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao. Đây là kết quả của
việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua
tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ
số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất… Muốn nâng cao hiệu quả sử
dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế
- xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông- lâm sản cho xuất khẩu.
Theo đó, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản
xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và
hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia.
2.2. CÁC QUAN ĐIỂM VỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong những thập
niên gần đây, nền văn minh hiện đại của nhân loại đã làm biến đổi sâu sắc cảnh
quan môi trường. Sự cạn kiệt của nguồn năng lượng, sự bùng nổ của dân số càng
Tác giả Lê Văn Khoa, (1993), khẳng định để phát triển nông nghiệp bền
vững cần loại bỏ ý nghĩ đơn giản rằng, nông nghiệp, công nghiệp hoá sẽ đầu tư
từ bên ngoài vào. Phạm Chí Thành, 1996, cho rằng có 3 điều kiện để tạo nông
nghiệp bền vững đó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài
và những tổ chức về các nhóm địa phương. Tác giả cho rằng xu thế phát triển
nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng và hiện nay đã trở
thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc các tinh
tuý của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện đại để bác bỏ những cái
thuộc về truyền thống. Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây gì, con gì
trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải
điều tra, nghiên cứu để hiểu biết tự nhiên.
Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính
những người dân ở đó. Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững cần thiết phải có
sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu. Phát triển bền vững là việc
8
quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, định hướng những thay đổi công
nghệ thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thoả mãn một cách liên
tục những nhu cầu con người của thế hệ hôm nay và mai sau, theo Nguyễn Tử
Siêm, Thái Phiên (1999).
Sự phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự
bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ
thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội.
FAO đã đưa ra những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của thế hệ hiện tại và tương lai về
số lượng và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc
tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp.
dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai,
ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống
người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa
dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững
thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác
định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai trong sản xuất nông
nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của
đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy
giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật.
2.2.2. Các tiêu chí đánh giá bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về “Khung đánh giá quản lý
đất bền vững” đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ hợp
các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã
hội với các quan tâm môi trường để đồng thời.
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất và nước
(bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
10
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận), theo Hội Khoa học Đất Việt
Nam (2000).
* Bền vững về môi trường
11
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hoá
đất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất
mất hàng năm dưới mức cho phép.
Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững.
Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn
độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm ...).
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng
đất hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp cho
việc định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái, theo Hội Khoa học Đất
Việt Nam, (2000).
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được thể
hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích mà con
người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử
dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của
cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng
đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người, của các sinh vật.
2.2.3. Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại một số
nước trên thế giới
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một
trong những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có
tính ổn định và bền vững ( Bùi Văn Ten, 2000).
Trong thực tế, các thuật ngữ “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không có
hiệu quả” hay là “sản xuất kém hiệu quả” thường được sử dụng phổ biến trong sản
- Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người
với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm
trong đó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống
xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố
khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường
bên ngoài. Đó là quá trình trao đổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội
và môi trường.
- Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà
là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong kế hoạch và quản lý kinh tế
nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn
hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi phí
nhỏ hơn. Như vậy, từ những quan điểm trên ta thấy rằng: hiệu quả kinh tế là một
13