HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THANH HÀ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUYỀN
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Văn Quân
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Hà
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn....................................................................................................................ii
Mục lục........................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................. vi
Danh mục bảng ........................................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ, đồ thị, sơ đồ ................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ x
Thesis abstract ............................................................................................................ xii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
1.2. Giả thuyết khoa học ............................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................. 3
1.5.1. Những đóng góp mới của đề tài ........................................................................... 3
3.5.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .................................................................. 30
3.5.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ................................................................... 31
3.5.4. Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu ............................................... 32
3.5.5.Phương pháp so sánh .......................................................................................... 32
Phần 4. Kết quả và thảo luận................................................................................... 33
4.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu ............................................................................... 33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Gia Lâm ............................................. 33
4.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai trên địa bàn huyện Gia
Lâm giai đoạn 2010-2015 ............................................................................................ 37
4.1.3.Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ................................................................ 43
4.2. Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Lâm
trong giai đoạn 2011-2015 ................................................................................... 45
4.2.1. Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ........................... 45
4.2.2 Tình hình thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất ......................................... 49
4.2.3. Tình hình thực hiện quyền thế chấp bằng quyền sử dụng đất .............................. 52
4.3. Đánh giá việc thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Lâm
trong giai đoạn 2011-2015 ................................................................................... 55
4.3.1. Đánh giá việc thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ..................... 55
4.3.2. Đánh giá việc thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất ................................. 57
4.3.3. Đánh giá việc thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất ................................ 59
4.3.4. Đánh giá của người dân về việc thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2011-2015 .................................................................... 61
4.3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện các quyền của người sử
dụng đất ...................................................................................................................... 68
iv
4.4. Đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Gia Lâm ........................................................................................ 70
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GTSX
Giá trị sản xuất
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT-XH
Kinh tế - xã hội
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
Bảng 4.6.
Kết quả thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Gia
Lâm giai đoạn 2011 – 2015...................................................................... 51
Bảng 4.7.
Tổng hợp các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2011 – 2015......................................... 54
Bảng 4.8.
Tổng hợp phiếu ý kiến đánh giá của người dân khi thực hiện các
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2011 – 2015 ...... 67
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1.
Sơ đồ vị trí huyện Gia Lâm ..................................................................... 28
Sơ đồ 3.2.
Vị trí 3 xã chọn điểm nghiên cứu ............................................................ 30
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2015 ................................................ 34
Biểu đồ 4.2. Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của huyện Gia Lâm .................................. 37
Đồ thị 4.15. Đánh giá của người dân về các loại phí, lệ phí, thuế khi thực hiện
các QSDĐ trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2011-2015 .................. 64
Đồ thị 4.16. Đánh giá của người dân về thái độ của các cán bộ khi thực hiện các
QSDĐ trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2011-2015 ........................ 65
Đồ thị 4.17. Đánh giá của người dân về khả năng tìm kiếm thông tin và các văn bản
hướng dẫn khi thực hiện các QSDĐ trên địa bàn huyện Gia Lâm .................. 65
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên đề tài
Đánh giá tình hình thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá việc thực hiện một số quyền (quyền chuyển nhượng, quyền thừa kế và
quyền thế chấp) của người sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, tồn tại trong việc
thực hiện quyền của người sử dụng đất.
3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thứ cấp được thu thập
tại phòng Tài nguyên Môi trường huyện Gia Lâm và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai Hà Nội huyện Gia Lâm.
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Huyện Gia Lâm có 20 xã và 02 thị trấn. Đề tài
chọn thị trấn Trâu Quỳ đại diện cho khu vực đô thị; chọn xã Yên Viên đại diện cho 07 xã ở
phía Bắc sông Đuống; chọn xã Dương Xá đại diện cho 13 xã ở phía Nam sông Đuống.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra 119 hộ gia đình, cá nhân thực hiện
quyền chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp tại huyện Gia Lâm trong giai đoạn từ 2011-2015.
Để việc thực hiện quyền chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp của người sử dụng đất
được thuận lợi hơn, cần thực hiện các giải pháp: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai từ
Trung ương đến địa phương để cung cấp thông tin về quản lý, sử dụng đất; tiếp tục cải
cách hành chính, giảm thời gian giải quyết hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng
đất; tập huấn nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của cán bộ.
xi
THESIS ABSTRACT
1. Thesis title
Analysis of performing the rights of land users in Gia Lam District, Hanoi.
2. Research objectives
- Analyzing the performance of several rights ( the rights of transfer, inheritance
and mortgage) of land users in Gia Lam District, Hanoi.
- Proposing several solutions to overcoming the difficulties and shortcomings in
performing the rights of land users.
3. Research method
The dissertation makes use of the following methods:
- Investigating and collecting the secondary data method: the secondary data is
collected from Gia Lam Division of Natural Resources and Environment and Land
Register office branch in Gia Lam District.
- Site selection method: Gia Lam District consists of 20 communes and 02 towns.
The dissertation chooses Trau Quy town representing urban areas, Yen Vien commune
as the representative for 07 towns located in the north of Duong River, and Duong Xa
commune representing 13 communes in the south of Duong River.
- Secondary data collection method: Conducting the investigation in 119 homes
and the individuals who practiced the right of transfer, inheritance and mortgage in Gia
Lam District in the period between 2011 and 2015.
- Statistic, synthetic and data processing methods: Counting and synthetizing the
to local scale so as to provide the information related to management and land use,
continuing to enhance the authorities, reducing the time of resolving the files related to
performing the rights of land users, training the staff for better abilities and higher
working productivity.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, xã hội,
quốc phòng, an ninh. Ở Việt Nam, trước khi có Hiến pháp 1980, đất đai có nhiều
hình thức sở hữu: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. Khi có Hiến
pháp 1980, nước ta chỉ tồn tại một hình thức sở hữu ðất ðai là sở hữu toàn dân.
Đến Hiến pháp 1992 (tại Điều 18) và Hiến pháp 2013 (tại điều 54) đã quy định:
Người được Nhà nước giao đất thì được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất
(QSDĐ) theo quy định của pháp luật. Theo đó, Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi
một số điều Luật Đất đai 1998, 2001, Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 đã
từng bước cụ thể hoá quy định này của Hiến pháp với xu thế ngày càng mở rộng
các quyền cho người sử dụng đất, trước hết là đối với đất giao có thu tiền sử
dụng đất và đất thuê. Việc “thị trường hoá”, “tiền tệ hoá” quyền sử dụng đất ngày
càng rõ nét, đảm bảo phù hợp giữa quyền của người sử dụng đất và nghĩa vụ mà
họ thực hiện đối với Nhà nước. Sự phát triển này đã hình thành thị trường đất
đai, hoà nhập vào nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước
đồng bộ với các thị trường khác trong nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, Đại hội
Đảng lần thứ IX đã có chủ trương phát triển đầy đủ thị trường QSDĐ. Luật Đất
đai 2003, 2013 đã có những quy định về giao QSDĐ cho các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng và có những quy định để các tổ chức, cá nhân sử dụng đất
thành phố Hà Nội”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Các quyền của người sử dụng đất đã được Luật Đất đai và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật quy định khá chi tiết, cụ thể nhưng trên thực tế vẫn còn
ý kiến phản ánh của người dân về việc khó khăn khi thực hiện các quyền sử dụng
đất. Do vậy, đề tài nghiên cứu các nội dung thực hiện quyền sử dụng đất, gồm:
Thủ tục hành chính khi thực hiện; thời gian thực hiện thủ tục hành chính; các văn
bản hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính; khả năng thực hiện các quy định;
phí, lệ phí, thuế; thái độ của cán bộ giải quyết thủ tục hành chính; việc tìm kiếm
thông tin để thực hiện thủ tục hành chính.
Qua nghiên cứu các nội dung trên, đề tài đánh giá các thuận lợi, khó khăn
và đề xuất giải pháp để người sử dụng đất thực hiện các quyền được thuận lợi, dễ
dàng hơn.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá việc thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
2
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong việc thực
hiện quyền của người sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn trong không gian hành
chính huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Trong đó tập trung đi sâu tìm hiểu tại 3
xã, thị trấn: Thị trấn Trâu Quỳ, xã Yên Viên và xã Dương Xá.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài chỉ đánh giá việc thực hiện các quyền chuyển
nhượng, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Gia Lâm trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1. Khái quát về đất đai
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai là tài nguyên tự nhiên, bao gồm cả lục địa và mặt nước trên bề mặt
trái đất. Theo quan điểm kinh tế học thì đất đai không chỉ bao gồm mặt đất mà
còn bao gồm cả tài nguyên trong lòng đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất
và trong lòng đất không do lao động và con người làm ra, tức là bao gồm nước
mặt đất và nước ngầm, thổ nhưỡng, thực vật và động vật. Với nghĩa chung nhất,
đó là lớp bề mặt của trái đất, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả, cây
rừng, bãi hoang, mặt nước, đầm lầy và bãi đá...Với nghĩa hẹp thì đất đai biểu
hiện khối lượng và tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một người có thể
chiếm đối với đất. Nó có thể bao gồm lợi ích trên đất về mặt pháp lý cũng như
những quyền theo tập quán không thành văn.
Đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây
dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh và quốc phòng.
Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp
ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người có
khả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức là có tham
gia vào giao dịch dân sự...) Đất đai còn được coi là tài sản quốc gia vô cùng quý
giá, được chuyển tiếp qua các thế hệ, và được coi là một dạng tài sản trong
phương thức tích luỹ của cải vật chất của xã hội.
Đồng thời, đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không
do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái
hoang hoá trở thành sử dụng vào đa mục đích. Đất đai cố định về vị trí, có giới
hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Bên cạnh đó, đất đai có khả
4
quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản” (Quốc hội,
2005).
Quyền sở hữu là quyền được ghi nhận và bảo vệ của pháp luật đối với một
chủ thể. Quyền sở hữu bao gồm 3 quyền năng: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng
và quyền định đoạt.
5
Quyền sở hữu bất động sản được xác lập khi một pháp nhân tạo được một
bất động sản mới để sử dụng hợp pháp hoặc do mua bán, chuyển nhượng, cho,
tặng, thừa kế theo di chúc hoặc phán quyết của Toà án. Quyền sở hữu bất động
sản chấm dứt khi: thực thể pháp lý từ bỏ quyền sở hữu bằng văn bản, bất động
sản bị thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
hoặc phán quyết của Toà án (Nguyễn Đình Bồng và cộng sự, 2005).
Sở hữu đất đai có thể được biểu hiện ở nhiều hình thức khác nhau, nhưng
suy cho cùng trong mọi xã hội, mọi hình thái kinh tế - xã hội có nhà nước, sở hữu
đất đai cũng chỉ tồn tại ở hai chế độ sở hữu cơ bản là sở hữu tư và sở hữu công.
Cũng có thể trong một chế độ xã hội, một quốc gia chỉ tồn tại một chế độ sở hữu
hoặc là chế độ sở hữu công cộng hoặc là chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, cũng
có thể là sự đan xen của cả hai chế độ sở hữu đó, trong đó có những hình thức
phổ biến của một chế độ sở hữu nhất định (Đinh Dũng Sỹ, 2003).
Chế độ sở hữu công về đất đai ở Việt Nam đã được xác lập từ thời phong
kiến ở các hình thức và mức độ khác nhau. Tuy nhiên, quyền sở hữu toàn dân về
đất đai chỉ được hình thành theo Hiến pháp 1959 và được khẳng định một cách
tuyệt đối và duy nhất từ Hiến pháp 1980 sau đó tiếp tục được củng cố, khẳng
định trong Hiến pháp năm 1992 và gần đây hơn là Hiến pháp năm 2013.
Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2013 tại Điều 53 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,
nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do
cơ bản: quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai và quyền định đoạt đất đai.
Với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu ở nước ta,
quyền chủ sở hữu đất đai có những đặc điểm như sau:
- Quyền chiếm hữu về đất đai
Nhà nước các cấp chiếm hữu đất đai thuộc phạm vi lănh thổ của mình
tuyệt đối và không điều kiện, không giới hạn. Nhà nước cho phép người sử
dụng được quyền chiếm hữu trên những khu đất, thửa đất cụ thể với thời gian
có hạn chế, có thể là lâu dài nhưng không phải là vĩnh viễn, sự chiếm hữu này
chỉ là để sử dụng đất đúng mục đích, dưới các hình thức giao đất không thu
tiền, giao đất có thu tiền và cho thuê đất; trong những trường hợp cụ thể này,
QSDĐ của Nhà nước được trao cho người sử dụng trên những thửa đất cụ thể.
QSDĐ của Nhà nước và QSDĐ cụ thể của người sử dụng tuy có ý nghĩa khác
nhau về cấp độ nhưng đều thống nhất trên từng thửa đất về mục đích sử dụng
và mức độ hưởng lợi. Về nguyên tắc, Nhà nước điều tiết các nguồn thu từ đất
theo quy định của pháp luật để phục vụ cho nhiệm vụ ổn định và phát triển
kinh tế, xã hội, đảm bảo lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, đồng thời đảm
bảo cho người trực tiếp sử dụng đất được hưởng lợi ích từ đất do chính mình
đầu tư mang lại (Nguyễn Đình Bồng, 2006).
7
- Quyền sử dụng đất đai
Nhà nước khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ tài sản, tài nguyên đất đai;
đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để Nhŕ nýớc thực hiện quyền sở hữu đất đai
về mặt kinh tế. Trong nền kinh tế còn nhiều thành phần, Nhà nước không thể tự
mình trực tiếp sử dụng toàn bộ đất đai mà phải tổ chức cho toàn xã hội - trong đó
có cả tổ chức của Nhà nước - sử dụng đất vào mọi mục đích. Như vậy, QSDĐ lại
được trích ra để giao về cho người sử dụng trên những thửa đất cụ thể; quyền sử
dụng đất đai của Nhà nước trong trường hợp này được thể hiện trong quy hoạch
niệm “quyền sử dụng đất” và “người sử dụng đất”, hay nói cách khác là QSDĐ
của người sử dụng (Quốc hội, 1993).
“Quyền sử dụng đất” là một khái niệm có tính sáng tạo đặc biệt của các nhà
lập pháp Việt Nam. Trong điều kiện đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và
không thể phân chia thì làm thế nào để người dân thực hiện được quyền của
mình? Để người dân có thể khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả, đáp ứng được
nhu cầu sản xuất và đời sống mà lại không làm mất đi ý nghĩa tối cao của tính
toàn dân, không mất đi vai trò quản lý với tư cách đại diện chủ sở hữu của Nhà
nước? Khái niệm “quyền sử dụng đất” của “người sử dụng đất” chính là sự sáng
tạo pháp luật, giải quyết được mâu thuẫn nói trên và làm hài hòa được các lợi ích
của quốc gia, Nhà nước và mỗi người dân (Đinh Dũng Sỹ, 2003).
Nội dung QSDĐ của người sử dụng đất bao gồm các quyền năng luật định:
quyền chiếm hữu (thể hiện ở quyền được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền
được pháp luật bảo vệ khi bị người khác xâm phạm); quyền sử dụng (thể hiện ở
quyền khai thác lợi ích của đất và được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư
trên đất được giao) và một số quyền năng đặc biệt khác tùy thuộc vào từng loại
chủ thể và từng loại đất sử dụng. Tuy nhiên, nội dung QSDĐ được thể hiện có
khác nhau tùy thuộc vào người sử dụng là ai, sử dụng loại đất gì và được Nhà
nước giao đất hay cho thuê đất? (Đinh Dũng Sỹ, 2003).
QSDĐ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất bao
gồm: “Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,
tặng cho QSDĐ; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ; quyền được
bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất” (Điều106 Luật Đất đai 2003). Đây
không phải là quyền sở hữu nhưng là một quyền năng khá rộng và so với
quyền sở hữu thì không khác nhau là mấy nếu xét trên phương diện thực tế sử
dụng đất. Mặt khác Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
sử dụng ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi đất vì những lý do đặc biệt, đáp
ứng lợi ích quốc gia và công cộng, hết thời hạn giao đất không có nghĩa là
Nhà nước thu hồi đất mà Nhà nước sẽ tiếp tục giao đất cho người sử dụng.
Trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì Nhà nước sẽ giao đất khác cho người sử
2.2. QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI
2.2.1. Một số nước phát triển
Có thể nói, đa số các nước phát triển đều thừa nhận hình thức sở hữu tư
nhân về đất đai. Vì vậy, tại các nước đó đất đai được mua bán, trao đổi tự do
trong nền kinh tế, mặc dù có những đặc điểm riêng, khác biệt so với các hàng hóa
tư liệu tiêu dùng và sản xuất khác.
2.2.1.1. Thụy Điển
Thụy Điển là vương quốc ở Bắc Âu, có diện tích tự nhiên là 449 964 km²,
là nước lớn thứ ba trong Liên minh châu Âu, với dân số 9,4 triệu người. Thuỵ
Điển có mật độ dân số thấp với 21 người/ km² nhưng lại tập trung cao ở nửa phía
Nam của đất nước, trong đó có khoảng 85% dân số sống ở thành thị.
10
Hệ thống quản lý đất đai Thuỵ Điển chia thành 3 cấp: Trung ương, khu vực
và địa phương. Cơ quan quản lý đất đai Trung ương là Cục Điều tra Đất đai
Quốc gia trực thuộc Bộ Môi trường và Phát triển bền vững. Cục Điều tra Đất đai
Quốc gia có các đơn vị chủ yếu: Dịch vụ Địa chính, Dịch vụ Thông tin; Dịch vụ
Đo đạc bản đồ. Các chi nhánh tại địa phương gồm 21 Cơ quan địa chính nông
thôn; 39 Cơ quan địa chính đô thị; 91 Cơ quan đăng ký đất đai địa phương.
Nhiệm vụ của Cục Điều tra Đất đai Quốc gia là: Dịch vụ Địa chính, dịch vụ
thông tin địa lý và thông tin đất đai; dịch vụ thương mại Metria.
Quyền sở hữu đất đai của Thụy Điển được quy định tại Bộ luật đất đai từ
năm 1970. Theo đó, tất cả đất đai tại Thụy Điển đều được chia thành những đơn
vị bất động sản và được xác định trong sổ đăng ký bất động sản. Quyền sở hữu
đất bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với thửa đất với không
gian ba chiều (3D) trên mặt đất và trên không. Các hình thức sở hữu gồm có: sở hữu