HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ NGỌC ANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRIỂN KHAI
DỰ ÁN: “CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG QUỐC LỘ 32
ĐOẠN CẦU DIỄN – NHỔN” THUỘC QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Đỗ Nguyên Hải
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào và thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Vũ Ngọc Anh
iii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iv
Danh mục các chữ tắt và ký hiệu ................................................................................ vii
Danh mục bảng ......................................................................................................... viii
Danh mục hình ............................................................................................................ ix
Trích yếu luận văn .........................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2.
2.3.
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam qua các thời kỳ ...................14
2.3.1. Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai năm 1993 .................................................14
2.3.2. Giai đoạn Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực ...................................................15
2.3.3. Giai đoạn Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực ...................................................16
iv
2.3.4. Giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đến nay ......................................18
2.4.
Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất ở việt nam và ở thành phố Hà Nội ..........................................19
2.4.1. Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất ở Việt Nam ............................................................................19
2.4.2. Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất ở Hà Nội ................................................................................21
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................26
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................26
3.2.
Thời gian nghiên cứu .......................................................................................26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của quận Bắc Từ Liêm ........................................................29
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của quận Bắc Từ Liêm ..............................36
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của quận Bắc Từ Liêm.........40
4.2.
Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất đai của quận Bắc Từ Liêm giai
đoạn 2013 đến nay ...........................................................................................42
v
4.2.1. Tình hình thực hiện công tác giao, cho thuê, thu hồi đất, bồi thường hỗ
trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm ..................42
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của quận Bắc Từ Liêm năm 2015 .................................48
4.3.
Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
để thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng quốc lộ 32 đoạn cầu diễn –
nhổn trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm ................................................................50
4.3.1. Khái quát về Dự án nghiên cứu ........................................................................50
4.3.2. Đối tượng và điều kiện được bồi thường về đất ................................................52
4.3.3 Tình hình thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 32 đoạn
Cầu Diễn - Nhổn ..............................................................................................58
4.3.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thương, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 32 đoạn Cầu Diễn - Nhổn
qua ý kiến người dân ........................................................................................64
4.3.5. Đánh giá chung về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án...............74
4.4.
DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
BĐG TS
Bán đấu giá tài sản
BĐS
Bất động sản
BLDS
Bộ Luật Dân sự
BT
Bồi thường
CN QSD
Chuyển nhượng Quyền sử dụng
CNH
Công nghiệp hoá
CSHT
HT
Hỗ trợ
KDC
Khu dân cư
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QSH
Quyền sở hữu
SDĐ
Sử dụng đất
TĐC
Tái định cư
UBND
Uỷ ban nhân dân
XHCN
Tổng hợp diện tích, loại đất bị thu hồi để thực hiện dự án ...............................57
4.6
Kết quả thực hiện công tác bồi thường TĐC của dự án....................................58
4.7
Kết quả thực hiện công tác hỗ trợ của dự án ....................................................61
4.8
Kết quả thực hiện công tác tái định cư của dự án.............................................63
4.9
Tổng hợp đánh giá về việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt
bằng và tái định cư quận Bắc Từ Liêm ............................................................65
4.10
Tổng hợp đánh giá về ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình sau
khi bị thu hồi đất .............................................................................................67
viii
DANH MỤC HÌNH
TT
4.7
Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến kinh tế
hộ gia đình .....................................................................................................69
4.8
Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến tình
trạng việc làm ................................................................................................71
4.9
Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến tình
trạng an ninh trật tự xã hội .............................................................................71
4.10
Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sự tiếp
cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội ..................................................................72
4.11
Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến tình
trạng môi trường ............................................................................................73
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Vũ Ngọc Anh
- Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu sẵn có: Tham khảo ý kiến của các
chuyên gia trong lĩnh vực bồi thường giải phóng mặt bằng; tham khảo ý kiến người dân.
x
3. KẾT QUẢ CHÍNH VÀ KẾT LUẬN
- Điều kiện tư nhiên, kinh tế xã hội của quận Bắc Từ Liêm;
- Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất đai của quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2013
đến nay;
- Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực
hiện dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 32 đoạn Cầu Diễn - Nhổn trên địa bàn quận
Bắc Từ Liêm;
- Tác động của việc thực hiện chính sách GPMB và đề xuất một số giải pháp về
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Quận có tổng diện tích tự nhiên là 4.335,34 ha và dân số 319.818 người, bình
quân 7.277 người/km2. Nền kinh tế phát triển nhanh và toàn diện, cơ cấu kinh tế thay đổi
theo chiều hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giảm tỷ trọng
ngành nông nghiệp. Trong giai đoạn 2010-2015 tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng
80,3%, ngành thương mại dịch vụ 17,5% và ngành nông nghiệp 2,2%;
- Kết quả đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất triển khai dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 32 đoạn Cầu Diễn - Nhổn
thuộc quận Bắc Từ Liêm.
Kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Tổng chiều dài đã bàn giao là 4
km đạt 100% so dự án; Trong đó, diện tích đất nông nghiệp trồng cây hàng năm giao ổn
định cho hộ gia đình là 127.750 m2. Diện tích đất ở nông thôn của hộ gia đình, cá nhân là
29.681 m2. Tái định cư cho 135 hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ diện tích đất ở.
Tổng kinh phí bồi thường của dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 32 đoạn
Cầu Diễn - Nhổn 3 đợt là 253.989,6 triệu đồng. Trong đó, đợt 1 là 88.840,0 triệu đồng, đợt
2 là 109.385,8 triệu đồng, đợt 3 là 55.763,8 triệu đồng.
State recovers land.
- North Tu Liem district has a total area of 4335.34 hectares and a population of
319,818 people, an average of 7277 people / km2. The economy is fast growing and
comprehensive economic structural is changing in the direction of increasing the
proportion of industry, trade and services, reducing the proportion of the agricultural
sector. In the period 2010-2014 the proportion of the construction industry was 80.3%,
trade and service sector 17.5% and agriculture 2.2%.
- Results of the evaluation of compensation, support and resettlement road project
regarding rehabilitation, upgrading and expansion of Highway 32 at Dien Bridge - Nhon.
- Results of compensation, support and resettlement: Total length is 4 km handed
over, accounting for 100% of the project. It includes 25 550 m2 of agricultural land stably
granted to households every year. Rural land area of households and individuals is 5936
m2. Resettlement of 135 families whom the State recovered their entire land area.
The total compensation expense of projects renovating, upgrading and
expanding the Highway 32 at the Cau Dien - Nhon in three phases is 253.989,6 million
VND. In particular, phase 1 is 88.840,0 million VND. phase 2 is 109.385,8 million VND
and phase 3 is 55.763,8 VND.
- Compensation, support and resettlement progress of the project was delayed because
of some major causes: Land compensation unit price is lower than the actual market price 2-5
times; Households refused to receive compensation, support and resettlement; Arranging the
resettlement areas was slow, incompatible (relocation place is far from center, low quality of
the resettlement, the farmers could not afford the resettlement ...).
- To carry out the compensation and land clearance efficiently, it is necessary to
synchronize all the solutions, improve policies and laws on land; strengthen the policy
on the compensation and support; intensify the role of community participation in the
site clearance; build the capacity and working efficiency of the compensation and
support’s board staff.
xiii
1
Quận Bắc Từ Liêm được Thành lập theo Nghị quyết 132/NQ-CP, ngày
27/12/2013 của Chính phủ có tổng diện tích tự nhiên 4.335,34 ha (là quận có
diện tích tự nhiên đứng thứ 3 trên tổng số 12 quận nội thành Hà Nội). Quỹ đất
nông nghiệp chiếm khoảng 1/3 tổng diện tích đất tự nhiên (là quận có diện tích
đất nông nghiệp lớn nhất trên tổng số 12 quận nội thành) vừa là điều kiện thuận
lợi có thể chuyển thành nguồn lực lớn cho sự phát triển kinh tế của quận vừa đặt
ra nhiệm vụ lớn đối với công tác quản lý tài nguyên và môi trường.
Theo quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn
đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011
của Thủ tướng Chính phủ, quận Bắc Từ Liêm nằm trong vành đai phát triển đô
thị, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp và chia cắt, các khu công
nghiệp, khu đô thị mới từng bước hình thành. Sự biến động này có những thuận
lợi song cũng có những khó khăn hết sức phức tạp vì nó tác động đến tất cả các
lĩnh vực kinh tế - văn hoá, xã hội, tập quán của nhân dân.
Tốc độ đô thị hóa trên địa bàn quận là điều kiện thuận lợi để duy trì và
phát triển tạo ra nhu cầu ngày càng lớn của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong
việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn Quận cần được quan
tâm, đảm bảo; việc quản lý đất đai, phát hiện xử lý vi phạm pháp luật đất đai, giải
quyết tranh chấp đất đai, đơn thư khiếu kiện về đất đai có chiều hướng gia tăng
cần được chú trọng giải quyết một mặt đảm bảo được quyền lợi, nghĩa vụ của
người sử dụng đất, mặt khác góp phần ổn định tình hình an ninh trật tự, an toàn
xã hội chung trên địa bàn.
Việc hoàn thiện hạ tầng khung, phát triển quy hoạch đô thị, chuẩn bị các
điều kiện để xây dựng, hoàn thiện hệ thống trụ sở công, các cơ quan hành chính
quận, các phường và chuyển đổi cơ cấu kinh tế đô thị đòi hỏi việc xây dựng quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quan tâm hàng đầu nhằm đảm bảo việc phân
quận trong giai đoạn tới.
* Về khoa học: Kết quả nghiên cứu góp phần vào cơ sở khoa học nghiên
cứu về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn quận Bắc Từ Liêm nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung.
* Về thực tiễn:
+ Giúp cho các nhà quản lý, quản lý về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận. Chỉ ra điểm hợp lý và chưa hợp lý của hệ
thống chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ Kết quả nghiên cứu đã giúp người dân hiểu rõ thêm về quyền lợi và nghĩa
vụ của mình về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
2.1.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.1.1.1. Bồi thường
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: “Bồi thường là đền trả lại các sự tổn
hại” (Khang Việt, 2009). Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị
hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hình vi của chủ thể khác
mang lại.
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất thu hồi cho người sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
2.1.1.2. Hỗ trợ
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: “Hỗ trợ là giúp thêm vào” (Khang
Việt, 2009).
Hỗ trợ là một hành động thể hiện tinh thần đoàn kết tương thân, tương ái
thông qua sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần để giúp đỡ một thành viên hoặc một
CHXHCN Việt Nam, 2013).
Như vậy, tái định cư là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về
kinh tế - xã hội đối với bộ phận dân cư phải gánh chịu vì sự phát triển chung. Tái
định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính
sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Các dự án tái định cư cũng được coi là dự án
phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát triển khác.
2.1.2. Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất
Thông qua việc thu hồi đất Nhà nước tạo được một quỹ đất sạch cần thiết
để phục vụ vào phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuât, đảm bảo an ninh quốc phòng,
an sinh xã hội và phát triển kinh tế; phát triển các cơ sở kinh tế, các khu, cụm
công nghiệp, các cơ sở sản xuất – kinh doanh, khu đô thị, khi vui chơi giải trí,
công viên cây xanh v.v.. Qua đó làm tăng thêm khả năng thu hút đầu tư từ các
nhà đầu tư trong nước và ngoài nước, phục vụ phát triển kinh tế (Trần Quang
Huy, 2013).
Việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tốt làm tăng tiến độ
thu hồi đất góp phần gián tiếp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp, dịch vụ.
Khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, Nhà nước thực hiện
các biện pháp hỗ trợ cho người nông dân bị mất đất sản xuất trong việc đào tạo
chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm mới. Qua đó, góp phần rút bớt một
lực lượng lao động ở nông thôn chuyển sang làm việc trong khu vực sản xuất phi
nông nghiệp và dịch vụ.
5
Việc thu hồi đất của Nhà nước đối với người SDĐ để sử dụng vào các mục
đích khác nhau sẽ gây ra những thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của
những người bị thu hồi đất. Nếu không thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư cho người bị thu hồi đất sẽ dẫn đến tình trạng khi các công trình phúc
6
nào để thực hiện thu hồi đất một cách nhanh chóng mà phải tạo ra được bài toán
ổn định và phát triển bền vững cho người dân sau khi bị thu hồi đất.
Việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện từ việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cho thấy nếu không giải quyết tốt việc bồi
thường tổn thất, hỗ trợ tái định cư nhằm hỗ trợ họ vượt qua khó khăn trước mắt để
nhanh chóng ổn định đời sống và sản xuất thì sẽ phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu
kiện kéo dài, vượt cấp với số đông người dân tham gia. Đây cũng là nguyên nhân cơ
bản phát sinh những tụ điểm gây mất ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội và
dễ bị kẻ xấu lợi dụng kích động. Do vậy thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư góp phần vào ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tránh nguy cơ nảy
sinh các xung đột trong xã hội.
2.1.3. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
2.1.3.1. Tính phức tạp
Đất đai là tài sản đặc biệt, có giá trị cao và vai trò cực kỳ quan trọng trọng
đời sống kinh tế - xã hội. Việt Nam với xuất phát là đất nước nông nghiệp, dân
cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp. Do vậy, khi Nhà nước
thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển người dân thường bị thụ động trong
việc chuyển đổi nghề nghiệp, khó khăn trong việc ổn định đời sống, việc làm.
Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên
truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn và
việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau
này (Phạm Phương Nam, 2013).
Đối với đất ở công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lại càng phức tạp
hơn do những nguyên nhân sau: Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp
với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán của người dân là
ngại di chuyển chỗ ở; cơ chế chính sách chưa đồng bộ, sự quản lý lỏng lẻo, giải
quyết không dứt điểm, kéo dài của các cấp chính quyền nhất là chính quyền cấp
không xảy ra hiện tượng bồi thường, hỗ trợ chồng chéo giữa các các quyết định
thu hồi đất của nhiều dự án khác nhau trong cùng một thời điểm và cùng một
chủ sử dụng đất.
+ Công tác thống kê, kiểm kê: Công tác này cần phải được thực hiện
nghiêm túc có trách nhiệm, không gây thiệt hại cho người bị thu hồi đất và chủ
đầu tư. Việc kiểm kê sai dẫn tới khiếu nại kéo dài thời gian thực hiên công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dẫn đến chậm bàn giao mặt bằng, gây thiệt hại về
kinh tế và ảnh hưởng an ninh trật tự.
+ Các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:
Việc xác định nguồn gốc đất, đối tượng và điều kiện được bồi thường; đối tượng
và điều kiện được hỗ trợ; đối tượng và điều kiện được tái định cư.
- Giá đất để tính bồi thường: Đây là nguyên nhân chính ảnh hưởng lớn đến
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trên thực tế giá đất do UBND tỉnh ban
8
hành hàng năm chưa sát với giá thị trường, do vậy sẽ xảy ra hiện tượng người bị
thu hồi đất không đồng ý và phải xác định lại giá đất dẫn đến kéo giài thời gian
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tốn kém kinh phí.
2.1.4.2. Yếu tố chủ quan
- Năng lực tài chính của chủ đầu tư: Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chủ đầu tư có năng lực tài chính mạnh
việc giải ngân diễn ra nhanh chóng, kịp thời đẩy nhanh được tiến độ bồi thường,
hỗ trợ tái định cư;
- Phương thức quản lý lưu trữ hồ sơ; khả năng tổ chức và thực hiện công tác
bồi thường hỗ trợ, tái định cư; trình độ hiểu biết pháp luật của người dân; công
tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các quy định của Nhà nước về
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất của người dân vùng bị
thu hồi đất. Khi tìm hiểu rõ được phong tục tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất
nước có được đất đai thông qua đàm phán.
Nguyên tắc của bồi thường được quy định tại điều 55 Đạo luật quản lý đất
đai như sau: giá trị đặc biệt do sở hữu hoặc việc SDĐ bị thu hồi; thiệt hại về tiếng
ổn hoặc các thiệt hại khác; không tính đến phần giá trị tài sản tăng thêm hay giảm
đi do bị thu hồi. Giá tính mức bồi thường là giá thị trường hiện tại, được quyết
định với cơ quan quản lý với sự tư vấn của người đứng đầu cơ quan định giá. Giá
thị trường được xác định là mức tiền mà tài sản đó có thể bán được một cách tự
nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định giá là công bằng và theo giá thị
trường (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2012).
Theo Luật về thu hồi tài sản năm 1989 và Luật quản lý đất đai WA1997
Australia chỉ có một hình thức bồi thường duy nhất là bồi thường bằng tiền mặt.
2.2.1.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ
các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất
định cư trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền
thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận. Việc bồi thường
được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua
căn hộ do thành phố quản lý và chính sách TĐC (Nguyễn Thắng Lợi, 2008).
Luật bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất của Hàn Quốc được chia thành
hai thể chế. Một là “đặc lệ” liên quan đến bồi thường thiệt hại cho đất công
cộng đã đạt được theo thủ tục thương lượng của pháp luật được lập vào năm
1962. Hai là luật “sung công đất” theo thủ tục quy định cưỡng chế của công
pháp được lập vào năm 1975. Tuy nhiên, dưới hai thể chế luật và trong quá
trình thực hiện luật “đặc lệ” thương lượng không đạt được thoả thuận thì luật
10
“sung công đất” được thực hiện bằng cách cưỡng chế nhưng như thế thì được
lặp đi lặp lại và đôi khi bị trùng hợp cho nên thời gian có thể kéo dài và chi
phí bồi thường sẽ tăng lên.
11
2.2.1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình
đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điều
tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc bồi thường được tiến
hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù.
Giá bồi thường phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án
mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước bồi thường với giá rất cao so với giá
thị trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu
tư đều bồi thường với mức cao hơn giá thị trường (Đào Trung Chính, 2014).
Pháp Luật Đất đai Thái Lan cho phép tồn tại hình thức sở hữu tư nhân về
đất đai. Do vậy nguyên tắc khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy đất để làm bất kỳ
một dự án nào, công trình nào đều phải có sự thoả thuận về sử dụng đất giữa chủ
dự án và chủ sở hữu khu đất trên cơ sở một hợp đồng.
Năm 1987, Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất động sản áp dụng cho
việc trưng dụng đất phục vụ vào các mục đích xây dựng công cộng, an ninh quốc
phòng. Luật quy định những nguyên tắc thu hồi đất, nguyên tắc tính giá trị bồi
thường các loại tài sản được bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế
hoạch bồi thường trình các cấp phê duyệt. Luật còn quy định thủ tục thành lập
các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi
thường, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự đưa ra tòa án.
Ở Thái Lan việc tuyên truyền vận động đối với các đối tượng bị di dời được
thực hiện rất tốt, gần như ngay từ đầu, xấp xỉ 100% các hộ dân đã hiểu và chấp
hành các chính sách bồi thường, GPMB của Nhà nước (Đào Trung Chính, 2014).
Về giá đất làm căn cứ bồi thường thiệt hại: căn cứ vào giá do một Uỷ ban của
Chính phủ xác định trên cơ sở thực tế giá trên thị trường chuyển nhượng bất động
sản. Việc bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt. Nếu phải di chuyển nhà đến nơi mới,
Uỷ ban này sẽ chỉ đạo cho người dân biết mình đến đâu, phải trả tiền một lần, được