"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
DOPPLER ĐỘNG MẠCH
CHI DƯỚI
BS. NGUYỄN QUANG TRỌNG
(Update 09/10/2008)
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
27 March 2009
BỆNH VIỆN AN BÌNH – TP.HCM
1
NỘI DUNG
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Giải phẫu.
Kỹ thuật thăm khám.
Phổ Doppler bình thường của động mạch ngoại vi.
Chẩn đoán hẹp động mạch chi dưới.
Phình mạch.
• Ở bẹn thần kinh chạy ngoài
cùng, kế tiếp là ĐM rồi đến
TM ở trong cùng.
• Đi qua dây chằng bẹn khoảng
4cm, ĐM đùi tách ra một
nhánh lớn nhất cấp máu cho
hầu hết các cơ ở vùng đùi, đó
là ĐM đùi sâu.
• ĐM đùi sâu thường xuất phát
từ vị trí sau-ngoài ĐM đùi với
đường kính tại gốc là 5mm.
PHÍA TRƯỚC ĐÙI (P)
27 March 2009
W. Schaberle. Ultrasonography in Vascular Diseases. 2005
4
Động mạch đùi chung
Động mạch đùi sâu
Động mạch đùi nông
Động mạch khoeo
27 March 2009
PHÍA TRƯỚC ĐÙI (P)
27 March 2009
PHÍA SAU KHOEO (P)
W. Schaberle. Ultrasonography in Vascular Diseases. 2005
7
Động mạch chày trước
Động mạch
khoeo
• ĐM đùi sau khi chui qua vòng
gân cơ khép đổi tên thành ĐM
khoeo (ĐK trung bình 5mm).
• Ở ngang nếp khoeo thì ĐM
khoeo nằm trong và TM khoeo
nằm ngoài.
• Khi ĐM khoeo đến bờ dưới cơ
khoeo thì chia thành hai nhánh:
ĐM chày trước và ĐM chày sau.
Động mạch
chày sau
Động mạch
trám khoeo đến điểm giữa mắt
cá trong và gân gót.
Frank Netter. Interactive Atlas of Clinical Anatomy. 1998
9
Động mạch chày trước
Động mạch
khoeo
Động mạch
chày sau
Động mạch
mác
27 March 2009
• ĐM mác tách ra từ ĐM chày sau
ở khoảng 2,5cm dưới bờ dưới cơ
khoeo, có ĐK trung bình là
2mm.
• ĐM đi chếch ra phía ngoài về
phía xương mác, lúc đầu nằm
giữa các lớp cơ, sau đó càng lúc
càng đi sâu dưới màng gian cốt.
Frank Netter. Interactive Atlas of Clinical Anatomy. 1998
10
THIẾT ĐỒ CẮT NGANG CẲNG CHÂN (P)
(anterior tibial artery and vein)
TM hiển lớn
(great saphenous vein)
Phía bên
(lateral)
Phía trong
(medial)
Động -TM mác
(peroneal artery and vein)
27 March 2009
TM hiển bé
Động -TM chày sau
12
(lesser saphenous vein) (posterior tibial artery and vein)
Động mạch mu chân (dorsalis pedis artery)
Động mạch cổ chân ngoài
(lateral tarsal artery)
27 March 2009
14
KỸ THUẬT
2. Để định vị mạch máu, trước tiên ta dùng lát cắt ngang, rồi cho hộp màu
vào để tìm mạch máu.
- Mạch máu có màu liên tục, ấn xẹp là tĩnh mạch đi kèm.
- Mạch máu có màu cách khoảng theo nhịp tim, ấn không xẹp chính là
động mạch cần tìm.
- Ta từ từ xoay đầu dò song song với động mạch.
- Sau khi đo được phổ Dopppler xung, ta lại xoay đầu dò vuông góc với
mạch máu, tịnh tiến đầu dò theo tín hiệu màu của mạch máu để đi đến vị
trí kế tiếp cần đo phổ Doppler xung. Ở vị trí kế tiếp ta lại xoay đầu dò
song song với động mạch để đo phổ Doppler xung.
3. Ngoài các vị trí qui ước cần phải đo Doppler xung, trong lúc tịnh tiến đầu
dò, nếu thấy hiện tượng aliasing xuất hiện thì ta phải tiến hành khảo sát
Doppler xung ngay tại vị trí đó.
27 March 2009
15
27 March 2009
16
KHẢO SÁT TẦNG CHẬU-ĐÙI
17
KHẢO SÁT TẦNG CHẬU-ĐÙI (BỆNH NHÂN NẰM NGỬA)
1. ĐgM chậu chung.
2. ĐgM chậu ngoài.
3. ĐgM đùi chung.
4. ĐgM đùi sâu.
5. ĐgM đùi nông (đoạn gần).
6. ĐgM đùi nông (đoạn xa).
27 March 2009
18
27 March 2009
19
KHẢO SÁT TẦNG CẲNG CHÂN
(BỆNH NHÂN NẰM NGỬA)
1. ĐgM chày trước (đoạn gần).
PHÍA TRƯỚC CẲNG CHÂN (P)
2. ĐgM chày trước(đoạn xa).
3. ĐgM mu chân.
Động mạch chày
sau (đoạn xa)
Động mạch mác
(đoạn gần)
Động mạch mác
(đoạn xa)
Phía trong
(medial)
27 March 2009
Phía bên
(lateral)
PHÍA SAU CẲNG CHÂN (P)
21
KHẢO SÁT TẦNG KHOEO-CẲNG CHÂN (BỆNH NHÂN NẰM XẤP)
1. ĐgM khoeo.
2. ĐgM chày sau (đoạn gần).
3. ĐgM chày sau (đoạn xa).
4. ĐgM mác (đoạn gần).
5. ĐgM mác (đoạn xa).
27 March 2009
22
Hofer. Teaching Manual of Color Duplex Sonography.
24
27 March 2009
25