Header Page 1 of 161.
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
ĐẶNG CÔNG HUÂN
HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ
THỰC TIỄN ÁP DỤNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60380107
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THỊ HẢI YẾN
Thừa Thiên Huế - 2016
Footer Page 1 of 161.
Header Page 2 of 161.
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Luật - Đại học Huế
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Hải Yến
Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................
1.2. Khái quát chung về sở hữu công nghiệp ..................................... 10
1.2.1. Khái niệm về quyền sở hữu công nghiệp ..................................... 10
1.2.2. Một số đối tượng quyền sở hữu công nghiệp ............................... 11
1.2.2.1. Nhãn hiệu hàng hóa ................................................................... 11
1.2.2.2. Chỉ dẫn thương mại và chỉ dẫn địa lý ....................................... 11
1.2.2.3. Tên thương mại .......................................................................... 11
1.2.2.4. Bí mật kinh doanh...................................................................... 11
1.2.3 Vai trò của việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ...................... 11
1.3. Khái quát về hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh
vực sở hữu công nghiệp ........................................................................ 11
1.3.1. Khái niệm hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở
hữu công nghiệp...................................................................................... 11
1.3.2. Phân biệt hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở
hữu công nghiệp và hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp .......... 11
Footer Page 3 of 161.
Header Page 4 of 161.
1.3.3. Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh và ý nghĩa của bảo hộ
quyền chống cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công
nghiệp...................................................................................................... 12
1.3.3.1. Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh ............................... 12
1.3.3.2. Ý nghĩa của bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp ......................................................... 12
Chương 2. THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ HÀNH VI CẠNH TRANH
KHÔNG LÀNH MẠNH VÀ XỬ LÝ HÀNH VI CẠNH TRANH
KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP ................................................................................................. 13
Header Page 5 of 161.
2.2.1.2. Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh ...................................... 15
2.2.1.3. Hành vi sử dụng tên miền không lành mạnh............................. 15
2.2.1.4. Hành vi sử dụng bất hợp pháp nhãn hiệu đã được bảo hộ ........ 15
2.2.2. Thực trạng hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh
trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam ................................... 16
2.2.2.1. Hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh
vực sở hữu công nghiệp của các cơ quan thực thi.................................. 16
2.2.2.2. Hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh
vực sở hữu công nghiệp của các cơ quan hỗ trợ thực thi ....................... 16
2.2.3. Hậu quả và nguyên nhân cơ bản của thực trạng về hành vi cạnh
tranh không lành và hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành
mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam ......................... 16
2.2.3.1. Hậu quả ...................................................................................... 16
2.2.3.2. Nguyên nhân .............................................................................. 16
Chương 3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
XỬ LÝ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 18
3.1. Định hướng xây dựng, hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu
quả hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh
vực sở hữu công nghiệp trong điều kiện hội kinh tế nhập quốc tế .. 18
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiểu quả hoạt động
xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp ............................................................................................ 19
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định về
hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp . 19
3.2.2. Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống cơ quan
kinh tế và khuyến khích cạnh tranh lành mạnh (CTLM) được xem, là
vấn đề cốt lõi cho sự phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một trong
những quy luật kinh tế cơ bản. Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong
hoạt động sản xuất (SX) hàng hóa, cung ứng dịch vụ, là cơ sở khẳng
định vị trí của nền kinh tế đất nước. Việc đảm bảo cạnh tranh tự do và
công bằng thường được coi là giải pháp quan trọng nhằm tạo ra môi
trường đầu tư kinh doanh (KD) lành mạnh, phục vụ sự nghiệp phát triển
kinh tế chung của đất nước nhưng trên thực tế ở đâu có tự do cạnh tranh
là ở đó có khả năng xảy ra hành vi cạnh tranh không lành mạnh
(CTKLM). Mọi doanh nghiệp (DN) luôn nỗ lực cung cấp các sản phẩm
có ích, hiệu quả, tiết kiệm nhất, giá thành rẻ nhất và chất lượng tốt nhất
nhằm được người tiêu dùng lựa chọn nhưng sự nỗ lực của một DN chân
Footer Page 7 of 161.
1
Header Page 8 of 161.
chính sẽ trở nên vô nghĩa nếu như có những hiện tượng không tuân thủ
quy tắc cơ bản của cạnh tranh, cố ý lừa dối người tiêu dùng và giành lợi
thế bằng cách hạ thấp đối thủ cạnh tranh, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn
đến quyền lợi người tiêu dùng, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Hiện nay các hành vi CTKLM diễn ra ở Việt Nam khá phổ biến và
ngày càng gia tăng nhưng những sự điều chỉnh của pháp luật trong lĩnh
vực này dường như “trở tay” không kịp. Đặc biệt là những hành vi
CTKLM trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (SHCN) đang diễn ra
thường xuyên hơn, gây thiệt hại cho các DN có chủ trương CTLM và
người tiêu dùng.
đột; hầu hết các quy định pháp luật chống CTKLM đều là quy phạm nội
dung, còn thiếu các quy phạm thủ tục và những hướng dẫn cụ thể về
trình tự xử lý hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN; một số quy định
pháp luật chưa rõ ràng (ví dụ: quy định về bồi thường thiệt hại (BTTH)
do hành vi gây ra, …); chế tài còn lỏng lẻo, các biện pháp xử phạt vi
phạm hành chính vẫn chưa đủ sức răn đe, mức xử phạt thấp trong khi đó
các hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN xảy ra ngày càng phổ biến,
tinh vi hơn và gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, hệ thống
cơ quan thực thi quyền SHTT nói chung, trong đó có hành vi CTKLM
trong lĩnh vực SHCN hoạt động chưa hiệu quả, thiếu khả năng hợp tác
hiệu quả giữa các cơ quan thực thi; đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên
môn trong công tác điều tra, xử lý vi phạm còn ít và thiếu; cách thức giải
quyết đối với các hành vi vi phạm chưa thực sự kiên quyết và triệt để; sự
hiểu biết pháp luật cạnh tranh và SHTT trong cộng đồng vẫn còn hạn
chế làm giảm hiệu quả của công tác đấu tranh phòng, chống CTKLM.
Chính những bất cập trên dẫn đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ
thể KD và người tiêu dùng không được bảo đảm, tác động xấu đến môi
trường tự do KD ở nước ta cũng như làm giảm đi sức thu hút đầu tư
nước ngoài, qua đó ảnh hưởng đến sự phát kiển kinh tế - xã hội, làm
chậm đi tiến trình hội nhập quốc tế.
Vì vậy, việc nghiên cứu, luận giải hành vi CTKLM, các quy định
của pháp luật cũng như làm rõ thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng
về xử lý hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN là rất cần thiết, qua đó,
Footer Page 9 of 161.
3
Header Page 10 of 161.
4
Header Page 11 of 161.
Các công trình và các bài viết nêu trên chỉ tiếp cận ở góc độ khái
quát đối với cạnh tranh và cạnh tranh trong lĩnh vực SHTT, cũng như
đối với một số lĩnh vực khác dưới những gốc độ khác nhau. Để nghiên
cứu một cách đầy đủ và toàn diện về hành vi CTKLM trong lĩnh vực
SHCN, đánh giá thực trạng, những bất cập trong quy định của pháp luật
và thực tiễn áp dụng việc xử lý hành vi CTKLM về lĩnh vực này, đưa ra
những định hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cáo hiểu
quả hoạt dộng xử lý hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN thì hiên nay
chưa có công trình nào nghiên cứu.
Đề tài: “Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu
công ngiệp theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng” có thể xem là
công trình chuyên khảo đầu tiên với cấp độ luận văn thạc sĩ Luật học.
3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu các vấn đề thuộc đề tài này, tác giả đã sử
dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác - Lênin, những quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước
ta về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
Phương pháp phân tích, bình luận, diễn giải, so sánh và phương
pháp lịch sử được sử dụng chủ yếu trong Chương 1 khi nghiên cứu các
vấn đề lý luận về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN.
Phương pháp khảo sát, phân tích, tổng hợp, đánh giá được sử dụng
chủ yếu trong Chương 2 khi khái quát, đánh giá thực trạng quy định của
xuất các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, nghiên cứu lý luận chung về hành vi CTKLM trong lĩnh
vực SHCN bằng việc khái quát làm rõ một số vấn đề: khái niệm
CTKLM, CTKLM trong lĩnh vực SHCN, quyền SHCN, ý nghĩa của bảo
hộ quyền SHCN.
Footer Page 12 of 161.
6
Header Page 13 of 161.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn áp
dụng pháp luật về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN tại Việt Nam.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp xây hoàn thiện quy định của pháp luật
và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hành vi CTKLM trong lĩnh
vực SHCN.
6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN là gì?
- Pháp luật hiện hành quy định đối với hành vi CTKLM trong lĩnh
vực SHCN như thế nào?
- Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý hành vi CTKLM trong lĩnh
vực SHCN thế nào; thực trạng đó đã đáp ứng yêu cầu của thực tiễn hay
chưa?
- Vậy có những định hướng và giải pháp nào để hoàn thiện pháp
luật và nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý hành vi CTKLM trong lĩnh
vực SHCN?
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, danh mục
viết tắt, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hành vi cạnh tranh không lành
mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Chương 2: Thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật việt
nam hiện hành về hành vi cạnh tranh không lành mạnh và xử lý hành vi
cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh
trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
Footer Page 14 of 161.
8
Header Page 15 of 161.
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG
LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không
lành mạnh
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một sản phẩm tất yếu của nền kinh tế thị trường,
cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền SX
hàng hóa nhằm có được những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu
thụ để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của DN.
1.1.1.2. Đặc điểm của cạnh tranh
- Cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể KD.
trên hai khía cạnh:
- Hành vi CTKLM là hành vi có tính chất đối lập, đi ngươc lại các
thông lệ tốt, các nguyên tắc đạo đức KD, có thể hiểu là những quy tắc
xử sự chung đã được chấp nhận rộng rãi và lâu dài trong hoạt động KD
trên thị trường.
- Hành vi cạnh tranh bị kết luận là không lành mạnh và cần phải
ngăn chặn khi nó gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại cho các
đối tương khác.
1.2. Khái quát chung về sở hữu công nghiệp
1.2.1. Khái niệm về quyền sở hữu công nghiệp
Dưới góc độ khoa học pháp lý, theo Khoản 4 Điều 4 của LSHTT
nêu rõ: “Quyền SHCN là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu,
tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật KD do mình sáng tạo ra hoặc sở
hữu và quyền chống CTKLM”.
Footer Page 16 of 161.
10
Header Page 17 of 161.
1.2.2. Một số đối tượng quyền sở hữu công nghiệp
1.2.2.1. Nhãn hiệu hàng hóa
1.2.2.2. Chỉ dẫn thương mại và chỉ dẫn địa lý
1.2.2.3. Tên thương mại
1.2.2.4. Bí mật kinh doanh
1.2.3 Vai trò của việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
- Thứ nhất, thúc đẩy hoạt động sáng tạo, đổi mới kĩ thuật SX,
khuyến khích CTLM giữa các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế.
1.3.3.1. Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
LSHTT năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định tại Khoản 4
Điều 4 như sau: “Quyền SHCN là quyền của tổ chức, cá nhân đối với
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,
nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật KD do mình sáng tạo
ra hoặc sở hữu và quyền chống CTKLM”.
1.3.3.2. Ý nghĩa của bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
- Nhằm hỗ trợ cho việc bảo hộ có hiệu quả các đối tượng SHTT nói
chung trong đó có SHCN.
- Bổ sung cho các quy định của LCT về lĩnh vực CTKLM liên quan
đến SHTT.
Footer Page 18 of 161.
12
Header Page 19 of 161.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG
LÀNH MẠNH VÀ XỬ LÝ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH
MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
2.1. Thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hành
vi cạnh tranh không lành mạnh và xử lý hành vi cạnh tranh không
lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
2.1.1. Thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hành
vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
2.1.1.1. Hành vi chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn
với nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng giải quyết các vụ việc
cụ thể.
- Thứ ba, các hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN được quy định
một cách cụ thể, trong đó đã đưa ra được các quy phạm định nghĩa, các
hình thức xử lý cho từng hành vi, khắc phục được những thiếu sót mà
quy định trước đây còn bỏ ngõ.
- Thứ tư, các quy định về biện pháp xử lý các hành vi CTKLM trong
lĩnh vực SHCN đẩy đủ hơn, chế tài xử lý nghiêm khắc hơn, các biện
pháp khắc phục hậu quả cũng mang tính hiệu quả hơn hạn chế tối đa hậu
quả của các hành vi CTKLM.
- Thứ năm, để phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và
nền kinh tế thị trường, các quy định của pháp luật về hành vi CTKLM
trong lĩnh vực SHCN được hoàn thiện hơn, có nội dung cơ bản phù hợp
với các chuẩn mực quốc tế, đạt độ tương thích với pháp luật quốc tế và
pháp luật các nước.
2.1.3.2. Mặt tồn tại
- Thứ nhất, mặt tồn tại lớn nhất của quy định của pháp luật hiện
hành đó các văn bản pháp luật về cạnh tranh và SHTT còn nhiều quy
định không thống nhất.
Footer Page 20 of 161.
14
Header Page 21 of 161.
- Thứ hai, các quy định của pháp luật về xử lý hành vi CTKLM mới
chỉ mang tính nguyên tắc, chưa cụ thể, tính thực thi không cao nên chưa
ngăn cản và xử lý hiệu quả các hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN.
- Thứ ba, mặc dù các hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN đã
2.2.2. Thực trạng hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành
mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
2.2.2.1. Hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh
vực sở hữu công nghiệp của các cơ quan thực thi
a) Cục QLCT
b) Cục SHTT
c) Cục QLTT
d) Cơ quan Hải quan
e) Tòa án
f) Cảnh sát kinh tế
g) Cơ quan Thanh tra khoa học và công nghệ
2.2.2.2. Hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh
vực sở hữu công nghiệp của các cơ quan hỗ trợ thực thi
2.2.3. Hậu quả và nguyên nhân cơ bản của thực trạng về hành vi
cạnh tranh không lành và hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không
lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại Việt Nam
2.2.3.1. Hậu quả
a) Đối với người tiêu dùng
b) Đối với doanh nghiệp
c) Đối với cơ quan nhà nước
2.2.3.2. Nguyên nhân
- Thứ nhất, xuất phát từ sự thiếu hiểu biết pháp luật hoặc và thông
tin pháp luật về lĩnh vực này của các cơ quan chức năng chưa sâu rộng.
- Thứ hai, hành vi CTKLM mang lại “siêu lợi nhuận” cho DN vi
phạm
- Thứ ba, các mặt hàng nội địa tuy đa dạng, phong phú với chất
lượng ngày càng cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng.
Footer Page 22 of 161.
VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
3.1. Định hướng xây dựng, hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu
quả hoạt động xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh
vực sở hữu công nghiệp trong điều kiện hội kinh tế nhập quốc tế
- Thứ nhất, pháp luật quy định về SHCN và hành vi CTKLM trong
lĩnh vực SHCN phải hướng tới mục tiêu tạo lập môi trường pháp lý cho
CTLM, bảo đảm sự bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các chủ thể
khác nhau cùng tham gia thị trường phù hợp với nguyên tắc của WTO
và các cam kết quốc tế khác.
- Thứ hai, pháp luật phải xác định rõ trách nhiệm pháp lý của chủ sở
hữu quyền SHCN và các chủ sở hữu khác, cơ chế bảo đảm quyền sở hữu
và hạn chế quyền sở hữu ...
- Thứ ba, các quy định của pháp luật phải có tính khả thi cao, có
tính dự báo tốt, minh bạch, cụ thể, dễ áp dụng và phù hợp với thực tiễn
hoạt động chống hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN.
- Thứ tư, các quy định của pháp luật phải đảm bảo sự đồng bộ,
thống nhất, đạt độ tương thích với pháp luật và tập quán thương mại
quốc tế.
- Thứ năm, xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt
động của các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi CTKLM trong
lĩnh vực SHCN phù hợp với mục tiêu, định hướng của chiến lược cải
cách tư pháp.
Footer Page 24 of 161.
18
Header Page 25 of 161.
19