BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐINH THỊ THU
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ YẾN PHƢƠNG
UYỄN THỊ YẾN PHƢƠNG
HÀ NỘI, 2016
LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II,
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Yến Phương, tôi đã hoàn
thành luận văn này. Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
nhất đến Cô, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn ân sâu sắc đến các Thầy/Cô trong khoa Quản lí
Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II đã trực tiếp giảng dạy, tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp chúng tôi hoàn thành quá trình học cao học, Phòng Sau Đại học
trường Đại học Sư phạm Hà Nội II đã tạo mọi điều kiện giúp cho việc học tập,
nghiên cứu và chuẩn bị bảo vệ luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám hiệu, các
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Khách thể nghiên cứu
2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
6. Phương pháp nghiên cứu:
3
7. Giả thuyết khoa học
4
8. Cấu trúc luận văn
7
1.2.3. Quản lí đào tạo ở trường Trung cấp nghề
7
1.3. Đào tạo ở trƣờng Trung cấp nghề
8
1.3.1. Đầu vào quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề
8
1.3.2. Quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề
9
1.3.3. Đầu ra của quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề
12
1.4. Quản lý đào tạo ở trƣờng Trung cấp nghề.
13
1.4.1. Vai trò, chức năng của phòng Đào tạo trong trường TCN
13
TRUNG CẤP NGHỀ KTXD VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC
27
2.1. Khái quát về Trƣờng TCN KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
27
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường
27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy & Quy mô đào tạo của nhà trường
27
2.1.3. Mục tiêu chất lượng đào tạo đến năm 2020
29
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng
30
2.2.1 Mục đích nghiên cứu
30
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
2.4. Thực trạng quản lý đào tạo nghề ở Trƣờng Trung cấp nghề
KTXD & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
39
2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng
của quản lý đào tạo nghề.
39
2.4.2. Thực trạng quản lý đầu vào quá trình đào tạo tại trường Trung
cấp nghề KTXD&Nghiệp vụ
2.4.3. Thực trạng quản lý QTĐT nghề tại trường TCNKTXD& N.vụ.
40
43
2.4.4. Thực trạng quản lý đầu ra tại trường Trung cấp nghề
KTXD&Nghiệp vụ
52
2.4.5. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề ở trường Trung cấp
nghề KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
56
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến Quản lý đào tạo nghề ở
trƣờng Trung cấp nghề KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
62
3.2. Các biện pháp quản lý đào tạo ở Trƣờng Trung cấp nghề Kỹ
thuật xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
62
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý đào tạo ở
Trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
66
3.2.2. Phát triển chương trình đào tạo đáp ứng mục tiêu tạo nguồn
nhân lực cho tỉnh Vĩnh Phúc.
69
3.2.3. Phát triển đội ng giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn nghề
nghiệp
78
3.2.4. Phát triển cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tạo, nghiên
cứu chất lượng thực tế.
81
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo
95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
98
PHỤ LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CP
Cổ phần
CBQL, GV, HSSV... Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh sinh viên
Chương trình đào tạo
CTĐT
CSVC
Cơ sở vật chất
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CLĐT
Kỹ thuật xây dựng
KHCN
Khoa học công nghệ
LĐTB&XH
Lao động Thương binh & Xã hội
TCN
THSC
THPT
TCCN
TCN, SCN
Trung cấp nghề
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề
SL
Số lượng
UBND
Ủy ban nhân dân
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Kết quả tuyển sinh và Quy mô đào tạo của nhà trường
từ năm 2011 - 2015
Thực trạng khảo sát nhu cầu học nghề và dự báo khả năng
tuyển sinh của trường TCN KTXD & Nghiệp vụ
Thực trạng thực hiện tuyển sinh trường Trung cấp nghề
KTXD& Nghiệp vụ
Kế hoạch và kết quả tuyển sinh từ năm 2013-2015
Thực trạng của quá trình đào tạo nghề ở trườngTrung cấp
nghề KTXD& Nghiệp vụ
Thực trạng đầu ra của quá trình đào tạo tại trường Trung cấp
nghề KTXD & Nghiệp vụ
Nhận thức của CBQL, giáo viên và HS về tầm quan trọng của
QLĐT
28
31
31
32
33
48
Bảng 2.17: Thực trạng quản lý học nghề của học sinh
50
Bảng 2.18: Thực trạng quản lý CSVC, trạng thiết bị phục vụ đào tạo
52
Bảng 2.19: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
53
Bảng 2.20: Thực trạng quản lý văn b ng, chứng chỉ
54
Bảng 2.21: Thực trạng quản lý thông tin đầu ra của quá trình đào tạo
55
Bảng 2.22: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo
58
Bảng 3.1:
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1:
Biểu đồ 2.2:
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 2.4:
Biểu đồ 2.5:
Biểu đồ 2.6:
Biểu đồ 2.7:
Biểu đồ 2.8:
Biểu đồ 2.9:
Mức độ thực hiện khảo sát nhu cầu học nghề và dự
báo khả năng tuyển sinh
Mức độ thực hiện tuyển sinh trường Trung cấp nghề
KTXD & Nghiệp vụ
Mức độ thực hiện của quá trình đào tạo nghề ở
trườngTrung cấp nghề KTXD& Nghiệp vụ
Thực trạng đầu ra của quá trình đào tạo tại trường
Trung cấp nghề KTXD& Nghiệp vụ
Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý đào tạo
Mức độ thực hiện QL khảo sát nhu cầu học nghề và dự
báo khả năng tuyển sinh trường TCNKTXD&N vụ
Mức độ thực hiện quản lý Công tác tuyển sinh học
nghề
Mức độ thực hiện quản lý mục tiêu đào tạo nghề
Mức độ thực hiện quản lý nội dung chương trình ĐT
nghề
Mức độ thực hiện quản lý dạy nghề của giáo viên
49
Biểu đồ 2.13:
Mức độ thực hiện quản lý học nghề của học sinh
51
Biểu đồ 2.14:
Mức độ thực hiện quản lý quản lý CSVC, trạng TB
52
Biểu đồ 2.15:
Thực trạng về QL kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
53
Biểu đồ 2.16:
Thực trạng về QL văn b ng, chứng chỉ
54
Sơ đồ 3.4:
Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục
80
Sơ đồ 3.5:
Mối quan hệ giữa 5 biện pháp quản lý đào tạo nghề
ở trường TCN KTXD&NV
86
Biểu đồ 3.1:
Tính cần thiết của các biện pháp
89
Biểu đồ 3.2:
Tính khả thi của các biện pháp
90
Biểu đồ 3.3:
So sánh mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính
khả thi
cạnh tranh quốc gia, phổ cập nghề cho người lao động góp phần tực hiện chuyển
dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh
xã hội.
2
Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp CNH, HĐH, nhất là sau khi nước ta đã trở thành thành viên chính
thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) luôn là vấn đề đặt ra đối với các
ngành, các địa phương, trong đó có ngành xây dựng. Để đáp ứng được yêu cầu đó
đòi hỏi chương trình đào tạo cần được đổi mới liên tục để phù hợp với yều cầu của
sản xuất.
Vĩnh Phúc là một tỉnh phát triển về công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ,
và khu công nghiệp có tốc độ phát triển đứng thứ hai trong cả nước, đòi hỏi phải có
một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao. Vậy việc “ Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI
là rất cần thiết đối với tỉnh Vĩnh Phúc [29].
Trường Trung cấp Nghề KTXD và Nghiệp vụ là cơ sở đào tạo n m trong địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc, việc đào tạo nghề để cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng cho các
khu công nghiệp trong tỉnh Vĩnh Phúc là một nhiệm vụ của nhà trường. Nhà trường
đã có Cơ sở vật chất, đội ng giáo viên, chương trình, giáo trình và trang thiết bị
phục vụ quá trình giảng dạy. Tuy nhiên trong những năm qua việc nâng cao chất
lượng đào tạo nghề của nhà trường vẫn còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tôi tiến hành nghiên cứu “Quản lý đào tạo ở
trường Trung cấp nghề Kỹ thuật xây dựng & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc” làm
luận văn thạc sỹ của mình, với mong muốn góp phần nâng cao Quản lý đào tạo của
nhà trường và đóng góp một phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực
cho tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Mục đích nghiên cứu
cơ sở một mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phư ng pháp quan sát: là phương pháp nghiên cứu đối tượng có hệ thống để
thu tập thông tin về đối tượng. Đây là hình thức quan trọng để nhận thức thông tin,
nhờ quan sát mà có thông tin về đối tượng, trên cơ sở đó để tiến hành các bước
nghiên cứu tìm tòi phát hiện tiếp theo.
- Phư ng pháp điều tra: là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên
một diện rộng nh m phát hiện các quy luật phân bố, trình độ phát triển, đặc điểm
4
của đối tượng nghiên cứu. Kết quả của phương pháp điều tra là những thông tin
quan trọng về đối tượng nghiên cứu làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp.
- Phư ng pháp phân t ch và t ng kết kinh nghiệm: là phương pháp kết hợp lý
luận với thực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận
cao hơn.Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xem xét
lạinhững thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận
bổ ích cho khoa học và thực tiễn.
- Phư ng pháp chuyên gia: là phương pháp điều tra qua đánh giá của các
chuyêngia về vấn đề, một sự kiện khoa học nào đó.
6.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ:
Sử dụng các công thức toán học để xử lý các số liệu thu thập được
7. Giả thuyết khoa học
Quản lý đào tạo ở trường TCN KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc trong
thời gian qua đã đạt được một số thành tựu nhất định như: Nhà trường có cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, chương trình, giáo trình đào tạo, bên cạnh đó
vẫn còn một số bất cập và hạn chế như: Đội ng giáo viên còn trẻ, trang thiết bị thì
chưa đồng bộ, kinh nghiệm quản lý còn hạn chế, nếu đề xuất được một hệ thống
biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc thì chắc chắn sẽ
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
khích Phát triển Nguồn nhân lực (Human Resource Development Promotion Law)
và cụm từ “phát triển nguồn nhân lực” được dùng để chỉ quan niệm mới về dạy
nghề. Hiện nay, Nhật Bản thực hiện phát triển NNL theo một hệ thống huấn luyện
suốt đời [33].
Ở Singapore ngay từ khi mới thành lập, Singapore đã đề ra chính sách phát
triển giáo dục, đào tạo và chủ trương là xây dựng nền giáo dục mang nét đặc trưng
của dân tộc. Chính phủ Singapore luôn coi việc khai thác và sử dụng nguồn lực là
nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế. Vào thập kỷ 1980, ngân sách
dành cho giáo dục của Singapore mỗi năm tăng trung bình khoảng 30%. Mức chi
cho giáo dục và đào tạo chỉ đứng thứ hai sau ngân sách quốc phòng, đã vượt các
6
nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản v.v… vào thập niên 1990. Việc không ngừng
tăng cường đầu tư cho con người, tích cực thúc đẩy cải cách và điều chỉnh giáo dục
chính là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Singapore phát triển nhanh chóng
[34].
Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lược của kế hoạch phát triển
quốc gia lần thứ 8 (1997-2001) và lần thứ 9 (2002- 2006) của Thái Lan tập trung
vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động. Thực tế đào tạo nghề
chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật. Để có nhân lực kỹ thuật phục
vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã tổ chức đào tạo tại xưởng sản xuất của
mình. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tình thế trước mắt trong thời gian qua. Đến
năm 1999, Chính phủ Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng “ Hệ thống hợp tác đào
tạo nghề ” để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng nêu trên và
hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai [35].
Như vậy ở trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này,
do đó giúp cho chúng ta thấy được tổng quan về vấn đề mà tác giả tiến hành nghiên
cứu và đây là nền tảng lý luận để có tác giả nghiên cứu về vấn đề này.
1.1.2 Trong nước
hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất. Đào tạo được thực hiện
bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nh m thay đổi hành vi và thái độ làm việc
của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công
việc chuyên môn.
Đào tạo là quá trình biến đổi con người, từ đầu vào với phẩm chất và năng lực
nhất định đến đầu ra có phẩm chất và năng lực cao hơn nh m đáp ứng một yêu cầu
cụ thể về phân công lao động xã hội tại một cơ sở đào tạo. Đào tạo là quá trình vận
dụng một quy luật khách quan tác động vào con người nh m hình thành nhân cách,
tri thức, kỹ năng và ứng xử để họ có thể đảm nhận sự phân công lao động cụ thể của
xã hội .
1.2.3. Quản lí đào tạo ở trường Trung cấp nghề
Quản lý đào tạo trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể
quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ QLĐT trong việc thực hiện
các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục. Trong quá trình đào tạo các yếu tố
8
mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học luôn vận động và kết hợp
chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.
Quản lý đào tạo là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi hoạt động đào tạo nghề
diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể trong đó quan trọng nhất là khách
thể con người, nh m thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, hệ thống giáo dục
nghề nghiệp.
1.3. Đào tạo ở trƣờng Trung cấp nghề
Trường Trung cấp nghề là một cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục nghề
nghiệp. Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của các cơ cở giáo dục nghề
nghiệp nói chung, trường Trung cấp nghề nói riêng đó chính là công tác đào tạo.
Mục tiêu của nhà trường đạt được hay không phụ thuộc rất lớn vào công tác này. Quá
trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề nghề được xem xét theo các quá trình bao
gồm các yếu tố đầu vào, quá trình thực hiện và kết quả đầu ra. Quá trình đào tạo tại
Thực hiện công tác tuyển sinh là thực hiện các công việc như lên phương án
tuyển sinh, thực hiện tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông chọn
nghề phù hợp và kiểm tra, đánh giá thực hiện tuyển sinh.
Hiện nay tại các trường Trung cấp nghề thực hiện công tác tuyển sinh theo
Quy chế tuyển sinh học nghề. Hình thức tuyển sinh được quy định cụ thể tại Điều 2
của Quy chế tuyển sinh học nghề [28] như sau:
+ Tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp thực hiện theo hình thức xét tuyển;
+ Tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp thực hiện theo hình thức xét tuyển;
Ngoài ra, các đối tượng tuyển sinh, các chính sách ưu tiên theo đối tượng, chỉ
tiêu, kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển sinh,...của trường Trung cấp nghề đều
thực hiện theo quy định của Quy chế này.
Kết quả của công tác này là nguyên liệu đầu vào – người học cho quá trình
đào tạo của nhà trường trong suốt khóa đào tạo. Chất lượng của công tác này ảnh
hưởng lớn chất lượng, hiệu quả của quá trình đào tạo, chất lượng giảng dạy của giáo
viên,…Do đó, công tác tuyển sinh là công tác vô cùng quan trọng trong mỗi nhà
trường.
1.3.2. Quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề
- Mục tiêu đào tạo nghề
10
Mục tiêu của đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ
nh m tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc
làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường
lao động và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nội dung chƣơng trình đào tạo nghề
Căn cứ vào chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ sơ cấp nghề
cho từng nghề do Bộ trưởng BLĐTB & XH ban hành, tổ chức xây dựng và ban
định, họ là người trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo thông qua hoạt động giảng
dạy trên lớp, dạy học thông qua các hoạt động khác,…để đạt được mục tiêu đào tạo
đã xác định.
Giáo viên giảng dạy theo kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo đã được
phê duyệt. Giáo viên phải tuân thủ nền nếp, quy định của nhà trường.
Hơn nữa, đối với một giáo viên tham gia giảng dạy tại các trường Trung cấp
nghề ở các trình độ khi lên lớp giảng dạy phải có hồ sơ giáo viên theo quy định tại
Quyết định số 62/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 04 tháng 11 năm 2008 [24] bao gồm:
Sổ lên lớp, Sổ tay giáo viên, Sổ giáo án và một số hồ sơ khác như: Lịch giảng dạy,
Đề cương bài giảng,…
Hoạt động giảng dạy của giáo viên thường xuyên được kiểm tra đánh giá
thông qua HS, thông qua cán bộ quản lý và giáo viên khác. Hoạt động kiểm tra,
đánh giá giáo viên nh m mục đích kiểm soát chất lượng đào tạo của nhà trường
nâng cao chất lượng cao hơn nữa để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục.
+ Hoạt động học nghề của học sinh
Thông qua hoạt động học tập, rèn luyện HS chiếm lĩnh được tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo và đạt được mục tiêu nghề nghiệp đã được xác định từ đầu để sau khi
tốt nghiệp có thể tham gia vào thị trường lao động.
Hoạt động học tập, rèn luyện này được tiến hành thông qua các hoạt động
trên lớp, các hoạt động thực hành, thực tập tại xưởng trường, ngoài doanh nghiệp,
cơ sở ản xuất, thông qua các hoạt động ngoại khóa,…Các hình thức tổ chức hoạt
động học tập, rèn luyện tại các trường Trung cấp nghề được tổ chức một các phong
12
phú đa dạng nh m giúp cho HS tiếp thu các kiến thức, kỹ năng, hình thành thái độ,
tác phong nghề nghiệp một cách dễ dàng, thuận lợi và rèn luyện cho HS trong quá
trình học tập tại nhà trường.
Kết quả học tập, rèn luyện của HS được đánh giá theo từng môn học/mô đun,
theo từng kỳ, từng năm học và cuối khóa học.
Đối với các trường Trung cấp nghề việc thực hiện kiểm tra, thi và công nhận
tốt nghiệp cho HS phải tuẩn thủ theo đúng quy chế 14/2007/QĐ-BLĐTBXH [25] về
quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy.
- Văn bằng, chứng chỉ
HS sau khi kết thúc một khóa học, kết thúc một chương trình học tập thì
được cấp văn b ng, chứng chỉ theo quy định của Nhà nước.
- Thông tin đầu ra
Thông tin đầu ra của quá trình đào tạo chính là: số lượng HS tốt nghiệp, xếp
loại tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên chưa có
việc làm sau khi tốt nghiệp, triển vọng phát triển nghề nghiệp và phản hồi của
doanh nghiệp về năng lực làm việc của HS,…
Thông tin đầu ra vô cùng quan trọng đối với công tác đào tạo, quản lý của
nhà trường. Từ những thông tin này quá trình đào tạo sẽ có sự điều chỉnh cho phù
hợp với những yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu của thị trường lao động.
1.4. Quản lý đào tạo tại trƣờng Trung cấp nghề.
1.4.1. Vai trò, chức năng, của phòng Đào tạo trong trường TCN
Phòng Đào tạo trong trường Trung cấp nghề là phòng có vai trò, chức năng
vô cùng quan trọng. Phòng Đào tạo là phòng thực hiện các chức năng về quản lý
đào tạo của nhà trường mà hoạt động đào tạo là hoạt động trọng tâm của mỗi nhà
trường.
a) Giúp Hiệu trưởng thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy h ng năm và kế hoạch
đào tạo dài hạn của nhà trường;
- Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chương trình, giáo trình, học
liệu dạy nghề;
- Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp b ng,
chứng chỉ nghề;
- Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề;