Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 41

Header Page 1 of 161.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐINH THỊ THU

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ YẾN PHƢƠNG
UYỄN THỊ YẾN PHƢƠNG

HÀ NỘI, 2016

Footer Page 1 of 161.


Header Page 2 of 161.

LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II,
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Yến Phương, tôi đã hoàn
thành luận văn này. Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
nhất đến Cô, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
hiện luận văn.

Xuân Hòa, tháng 11 năm 2016
Học viên

Đinh Thị Thu

Footer Page 3 of 161.


Header Page 4 of 161.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

1

1. Lý do chọn đề tài

1

2. Mục đích nghiên cứu

2

3. Khách thể nghiên cứu

2

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

2

1.1.2 Trong nước

6

1.2. Một số khái niệm cơ bản

7

1.2.1. Quản lí nhà trường

7

1.2.2. Khái niệm về đào tạo

7

1.2.3. Quản lí đào tạo ở trường Trung cấp nghề

7

1.3. Đào tạo ở trƣờng Trung cấp nghề

8

1.3.1. Đầu vào quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề

8

1.3.2. Quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề


21


Header Page 5 of 161.

1.5.3. Cơ sở vật chất và nguồn tài chính

22

1.5.4. Trình độ đội ng nhân sự giảng dạy và nhân sự quản lý

23

Kết luận chƣơng 1

37

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ KTXD VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC

27

2.1. Khái quát về Trƣờng TCN KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

27

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường

27



30

2.3.1. Thực trạng đầu vào quá trình đào tạo trường Trung cấp nghề
KTXD & Nghiệp vụ
2.3.2. Quá trình đào tạo tại trường TCN KTXD & Nghiệp vụ

30
32

2.3.3. Đầu ra của quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề
KTXD&Nghiệp vụ
2.3.4. Đánh giá thực trạng Đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề
KTXD & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc.

35
37

2.4. Thực trạng quản lý đào tạo nghề ở Trƣờng Trung cấp nghề
KTXD & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

39

2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng
của quản lý đào tạo nghề.

39

2.4.2. Thực trạng quản lý đầu vào quá trình đào tạo tại trường Trung
cấp nghề KTXD&Nghiệp vụ

TRUNG CẤP NGHỀ KTXD VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VP

61

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo của Trƣờng
Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

61

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

61

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

61

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

62

3.2. Các biện pháp quản lý đào tạo ở Trƣờng Trung cấp nghề Kỹ
thuật xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

62



Footer Page 6 of 161.

87


Header Page 7 of 161.

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

87

3.4.2. Tiến hành khảo nghiệm

87

3.4.3. Đánh giá kết quả

92

3.4.4. Nhận xét

92

Kết luận chƣơng 3

95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ



Chất lượng đào tạo

GDĐT
GDTC, GDQP

Giáo dục đào tạo
Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng

ĐNGV

Đội ng giáo viên

HĐTS
HS

Hội đồng tuyển sinh
Học sinh

HT và PHT

Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng

KHKT
KTXD & NV

Khoa học kỹ thuật
Kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ

KTXD


XHCN

Xã hội chủ nghĩa

QTĐT

Quá trình đào tạo

Footer Page 8 of 161.


Header Page 9 of 161.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường TCNKTXD và Nghiệp vụ

27

Bảng 2.2:

Số lượng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường

28

Bảng 2.3:

Bảng 2.4:


32

33

36

40

Bảng 2.10: Thực trạng quản lý khảo sát nhu cầu xã hội về học nghề

41

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý Công tác tuyển sinh học nghề

42

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo nghề

43

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý nội dung chương trình đào tạo

44

Bảng 2.14: Thực trạng quản lý triển khai kế hoạch đào tạo

45

Bảng 2.15: Thực trạng quản lý phương thức đào tạo nghề

55

Bảng 2.22: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo

58

Bảng 3.1:

Cơ cấu giáo viên theo quy mô đào tạo các nghề giai đoạn
2016-2020

71

Bảng 3.2:

Mục tiêu chuẩn hóa đội ng giáo viên đến 2020

72

Bảng 3.3:

Kết quả về tính cần thiết của các biện pháp

88

Bảng 3.4:

Kết quả về tính khả thi của biện pháp

89

Mức độ thực hiện của quá trình đào tạo nghề ở
trườngTrung cấp nghề KTXD& Nghiệp vụ
Thực trạng đầu ra của quá trình đào tạo tại trường
Trung cấp nghề KTXD& Nghiệp vụ
Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý đào tạo
Mức độ thực hiện QL khảo sát nhu cầu học nghề và dự
báo khả năng tuyển sinh trường TCNKTXD&N vụ
Mức độ thực hiện quản lý Công tác tuyển sinh học
nghề
Mức độ thực hiện quản lý mục tiêu đào tạo nghề
Mức độ thực hiện quản lý nội dung chương trình ĐT
nghề

31

32

33

36

40

41

42
43
44

Biểu đồ 2.10:


Thực trạng về QL kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

53

Biểu đồ 2.16:

Thực trạng về QL văn b ng, chứng chỉ

54

Footer Page 11 of 161.


Header Page 12 of 161.

Biểu đồ 2.17:

Thực trạng về QL thông tin đầu ra quá trình đào tạo

55

Biểu đồ 2.18:

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo

59

Sơ đồ 3.1:


Biểu đồ 3.1:

Tính cần thiết của các biện pháp

89

Biểu đồ 3.2:

Tính khả thi của các biện pháp

90

Biểu đồ 3.3:

Footer Page 12 of 161.

So sánh mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính
khả thi

91


Header Page 13 of 161.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao chính là năng
lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế và đảm bảo cho sự phát triển bền
vững của đất nước. Nhận thức được vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Đảng ta đã có Nghị quyết Trung

thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) luôn là vấn đề đặt ra đối với các
ngành, các địa phương, trong đó có ngành xây dựng. Để đáp ứng được yêu cầu đó
đòi hỏi chương trình đào tạo cần được đổi mới liên tục để phù hợp với yều cầu của
sản xuất.
Vĩnh Phúc là một tỉnh phát triển về công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ,
và khu công nghiệp có tốc độ phát triển đứng thứ hai trong cả nước, đòi hỏi phải có
một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao. Vậy việc “ Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI
là rất cần thiết đối với tỉnh Vĩnh Phúc [29].
Trường Trung cấp Nghề KTXD và Nghiệp vụ là cơ sở đào tạo n m trong địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc, việc đào tạo nghề để cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng cho các
khu công nghiệp trong tỉnh Vĩnh Phúc là một nhiệm vụ của nhà trường. Nhà trường
đã có Cơ sở vật chất, đội ng giáo viên, chương trình, giáo trình và trang thiết bị
phục vụ quá trình giảng dạy. Tuy nhiên trong những năm qua việc nâng cao chất
lượng đào tạo nghề của nhà trường vẫn còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tôi tiến hành nghiên cứu “Quản lý đào tạo ở
trường Trung cấp nghề Kỹ thuật xây dựng & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc” làm
luận văn thạc sỹ của mình, với mong muốn góp phần nâng cao Quản lý đào tạo của
nhà trường và đóng góp một phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực
cho tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận nghiên cứu và khảo sát thực trạng, đề xuất các Biện pháp
quản lí đào tạo ở Trường TCN KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh phúc.
3. Khách thể nghiên cứu
Quản lý đào tạo tại trưởng Trung cấp nghề
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề.

Footer Page 14 of 161.

nghiên cứu tìm tòi phát hiện tiếp theo.
- Phư ng pháp điều tra: là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên
một diện rộng nh m phát hiện các quy luật phân bố, trình độ phát triển, đặc điểm

Footer Page 15 of 161.


Header Page 16 of 161.
4
của đối tượng nghiên cứu. Kết quả của phương pháp điều tra là những thông tin
quan trọng về đối tượng nghiên cứu làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp.
- Phư ng pháp phân t ch và t ng kết kinh nghiệm: là phương pháp kết hợp lý
luận với thực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận
cao hơn.Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xem xét
lạinhững thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận
bổ ích cho khoa học và thực tiễn.
- Phư ng pháp chuyên gia: là phương pháp điều tra qua đánh giá của các
chuyêngia về vấn đề, một sự kiện khoa học nào đó.
6.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ:
Sử dụng các công thức toán học để xử lý các số liệu thu thập được
7. Giả thuyết khoa học
Quản lý đào tạo ở trường TCN KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc trong
thời gian qua đã đạt được một số thành tựu nhất định như: Nhà trường có cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, chương trình, giáo trình đào tạo, bên cạnh đó
vẫn còn một số bất cập và hạn chế như: Đội ng giáo viên còn trẻ, trang thiết bị thì
chưa đồng bộ, kinh nghiệm quản lý còn hạn chế, nếu đề xuất được một hệ thống
biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc thì chắc chắn sẽ
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ

nghề. Đến năm 1985, Luật Dạy nghề được chỉnh sửa và đổi tên thành Luật Khuyến
khích Phát triển Nguồn nhân lực (Human Resource Development Promotion Law)
và cụm từ “phát triển nguồn nhân lực” được dùng để chỉ quan niệm mới về dạy
nghề. Hiện nay, Nhật Bản thực hiện phát triển NNL theo một hệ thống huấn luyện
suốt đời [33].
Ở Singapore ngay từ khi mới thành lập, Singapore đã đề ra chính sách phát
triển giáo dục, đào tạo và chủ trương là xây dựng nền giáo dục mang nét đặc trưng
của dân tộc. Chính phủ Singapore luôn coi việc khai thác và sử dụng nguồn lực là
nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế. Vào thập kỷ 1980, ngân sách
dành cho giáo dục của Singapore mỗi năm tăng trung bình khoảng 30%. Mức chi
cho giáo dục và đào tạo chỉ đứng thứ hai sau ngân sách quốc phòng, đã vượt các

Footer Page 17 of 161.


Header Page 18 of 161.
6
nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản v.v… vào thập niên 1990. Việc không ngừng
tăng cường đầu tư cho con người, tích cực thúc đẩy cải cách và điều chỉnh giáo dục
chính là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Singapore phát triển nhanh chóng
[34].
Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lược của kế hoạch phát triển
quốc gia lần thứ 8 (1997-2001) và lần thứ 9 (2002- 2006) của Thái Lan tập trung
vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động. Thực tế đào tạo nghề
chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật. Để có nhân lực kỹ thuật phục
vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã tổ chức đào tạo tại xưởng sản xuất của
mình. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tình thế trước mắt trong thời gian qua. Đến
năm 1999, Chính phủ Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng “ Hệ thống hợp tác đào
tạo nghề ” để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng nêu trên và
hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai [35].

huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có
[10].
1.2.2. Khái niệm về đào tạo
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nh m truyền đạt các
kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực
hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết. Như vậy, đào tạo
là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực
hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất. Đào tạo được thực hiện
bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nh m thay đổi hành vi và thái độ làm việc
của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công
việc chuyên môn.
Đào tạo là quá trình biến đổi con người, từ đầu vào với phẩm chất và năng lực
nhất định đến đầu ra có phẩm chất và năng lực cao hơn nh m đáp ứng một yêu cầu
cụ thể về phân công lao động xã hội tại một cơ sở đào tạo. Đào tạo là quá trình vận
dụng một quy luật khách quan tác động vào con người nh m hình thành nhân cách,
tri thức, kỹ năng và ứng xử để họ có thể đảm nhận sự phân công lao động cụ thể của
xã hội .
1.2.3. Quản lí đào tạo ở trường Trung cấp nghề
Quản lý đào tạo trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể
quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ QLĐT trong việc thực hiện
các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục. Trong quá trình đào tạo các yếu tố

Footer Page 19 of 161.


Header Page 20 of 161.
8
mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học luôn vận động và kết hợp
chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.
Quản lý đào tạo là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi hoạt động đào tạo nghề

Header Page 21 of 161.
9
cho công tác tuyển sinh đạt được mục tiêu và góp phần phát triển nhà trường.
Cùng với kết quả khảo sát về nhu cầu học nghề và các thông tin khác, dự báo
khả năng tuyển sinh của nhà trường gồm những nội dung:
+ Dự báo về số lượng ngành nghề tuyển sinh;
+ Dự báo về đối tượng tuyển sinh, vùng miền tuyển sinh;
+ Dự báo về các nguồn lực để thực hiện TS trong trường và ngoài trường;
+ Dự báo về các chính sách đối với tuyển sinh;
+ Dự báo về các năng lực của đối thủ cạnh tranh…
Khảo sát nhu cầu học nghề và dự báo khả năng tuyển sinh là hoạt động
không thể thiếu để thực hiện công tác tuyển sinh của nhà trường có hiệu quả.
- Thực hiện công tác tuyển sinh
Thực hiện công tác tuyển sinh là thực hiện các công việc như lên phương án
tuyển sinh, thực hiện tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông chọn
nghề phù hợp và kiểm tra, đánh giá thực hiện tuyển sinh.
Hiện nay tại các trường Trung cấp nghề thực hiện công tác tuyển sinh theo
Quy chế tuyển sinh học nghề. Hình thức tuyển sinh được quy định cụ thể tại Điều 2
của Quy chế tuyển sinh học nghề [28] như sau:
+ Tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp thực hiện theo hình thức xét tuyển;
+ Tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp thực hiện theo hình thức xét tuyển;
Ngoài ra, các đối tượng tuyển sinh, các chính sách ưu tiên theo đối tượng, chỉ
tiêu, kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển sinh,...của trường Trung cấp nghề đều
thực hiện theo quy định của Quy chế này.
Kết quả của công tác này là nguyên liệu đầu vào – người học cho quá trình
đào tạo của nhà trường trong suốt khóa đào tạo. Chất lượng của công tác này ảnh
hưởng lớn chất lượng, hiệu quả của quá trình đào tạo, chất lượng giảng dạy của giáo
viên,…Do đó, công tác tuyển sinh là công tác vô cùng quan trọng trong mỗi nhà
trường.
1.3.2. Quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề

vụ dạy học nghề. Có bốn nhóm phương pháp đào tạo nghề đó là:
Nhóm phương pháp dùng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm
phương pháp dạy thực hành , nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học
sinh. Trong thực tế, khi giảng dạy mỗi nhóm phương pháp đều có những ưu nhược
điểm riêng của nó nên trong quá trình thực hiện đào tạo nghề cần lựa chọn và vận
dụng phối hợp các phương pháp với nhau.

Footer Page 22 of 161.


Header Page 23 of 161.
11
- Hoạt động dạy nghề của giáo viên & học nghề của học sinh
Quá trình dạy nghề và học nghề chính là quá trình phối hợp thống nhất hoạt
động điều khiển, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động tự giác sáng tạo,
chủ động lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của học sinh đạt tới mục
tiêu dạy học.
+ Hoạt động dạy nghề của giáo viên
Giáo viên là người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sự phạm theo quy
định, họ là người trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo thông qua hoạt động giảng
dạy trên lớp, dạy học thông qua các hoạt động khác,…để đạt được mục tiêu đào tạo
đã xác định.
Giáo viên giảng dạy theo kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo đã được
phê duyệt. Giáo viên phải tuân thủ nền nếp, quy định của nhà trường.
Hơn nữa, đối với một giáo viên tham gia giảng dạy tại các trường Trung cấp
nghề ở các trình độ khi lên lớp giảng dạy phải có hồ sơ giáo viên theo quy định tại
Quyết định số 62/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 04 tháng 11 năm 2008 [24] bao gồm:
Sổ lên lớp, Sổ tay giáo viên, Sổ giáo án và một số hồ sơ khác như: Lịch giảng dạy,
Đề cương bài giảng,…
Hoạt động giảng dạy của giáo viên thường xuyên được kiểm tra đánh giá

Các yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo nghề cần đạt được:
+ Có đủ thiết bị máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nguyên vật liệu
phù hợp cho quá trình đào tạo.
+ Thường xuyên đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp thiết
bị, nhà xưởng, phòng học...đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo
viên và học sinh.
+ Các trang thiết bị, máy móc đầu tư mua mới nên theo hướng tiếp cận hiện đại,
tiếp cận thực tế sản xuất hiện nay
+ Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo phục vụ cho giảng
dạy và học tập
1.3.3. Đầu ra của quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề
- Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo là một hoạt động quan trọng, không thể
thiếu được trong quá trình đào tạo. Kết quả của kiểm tra, đánh giá đào tạo chính là
nguồn thông tin không thể thiếu đối với công tác quản lý đào tạo tại các trường
Trung cấp nghề.
Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo được thực hiện theo môn học/mô đun,

Footer Page 24 of 161.


Header Page 25 of 161.
13
theo tháng, theo kỳ, theo khóa học. Các hoạt động kiểm tra, đánh giá này được tiến
hành thường xuyên, xuyên suốt quá trình đào tạo.
Đối với các trường Trung cấp nghề việc thực hiện kiểm tra, thi và công nhận
tốt nghiệp cho HS phải tuẩn thủ theo đúng quy chế 14/2007/QĐ-BLĐTBXH [25] về
quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy.
- Văn bằng, chứng chỉ
HS sau khi kết thúc một khóa học, kết thúc một chương trình học tập thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status