BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGÔ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ 18/BỘ QUỐC PHÒNG NHẰM ĐÁP ỨNG NHU
CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kì luận văn nào khác.
Tác giả luận văn
Ngô Lan Phương
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................0
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................................2
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài. ...................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................3
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 18 NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
LAO ĐỘNG ...............................................................................................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..........................................................................5
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................9
1.2.1. Quản lý .......................................................................................................9
1.2.2. Quản lý đào tạo ........................................................................................10
1.2.3. Quản lý đào tạo nghề ...............................................................................12
1.3. Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động .......................................16
1.3.1. Khái niệm thị trường lao động .................................................................16
1.3.2. Đặc điểm nghề .........................................................................................17
1.3.3. Đặc điểm của Thị trường lao động ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay ...18
1.3.4. Một số yêu cầu của thị trường lao động đối với đào tạo nghề ................19
2.2.5. Về xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sử dụng lao động .......63
2.3. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo tại trường TCN
số 18/BQP ..............................................................................................................66
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................68
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG
CẤP NGHỀ SỐ 18/BQP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
LAO ĐỘNG .............................................................................................................69
3.1. Định hướng phát triển trường Trung cấp nghề số 18/BQP ............................69
3.1.1. Định hướng đào tạo theo nhu cầu thị trường lao động ............................69
3.1.2. Định hướng nâng cấp Trường Trung cấp nghề số 18/BQP. ....................70
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề số 18/BQP
đáp ứng nhu cầu thị trường lao động .....................................................................71
3.2.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ..................................................................71
3.2.2. Biện pháp quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề số 18/BQP
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động .......................................................72
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................95
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất ........................................................................................................................97
3.4.1. Qui trình khảo nghiệm .............................................................................97
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ...............................................................................98
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................100
1. Kết luận ...........................................................................................................100
2. Khuyến nghị ....................................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................103
PHỤ LỤC
v
KT-XH
Giáo viên
Giới thiệu việc làm
Học sinh
Kinh tế - Xã hội
KT
Kỹ thuật
LĐ
Lao động
TKTT
Thiết kế thời trang
THSX
Thực hành sản xuất
X
Trung bình
TCN
Trung cấp nghề
Bảng 2.7: Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý cơ sở
vật chất, trang thiết bị đào tạo của trường trung cấp nghề số 18/
BQP. (1 ≤ X ≤ 3) ....................................................................................60
Bảng 2. 8: Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công
tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo của trường TCN số
18/BQP. (1 ≤ X ≤ 3) ...............................................................................62
Bảng 2.9: Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý việc
xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sử dụng LĐ của
trường TCN số 18/BQP, (1 ≤ X ≤ 3) ......................................................64
Bảng 2.10: Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý đào tạo tại trường TCN số
18/BQP ....................................................................................................66
Bảng 3.1: Tổng hợp số CBQL và GV được trưng cầu ý kiến về tính cần thiết
và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ................................................97
Bảng 3.2: Tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số
18/BQP (1 ≤ X ≤ 3) ................................................................................98
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Biến động quản lý Nhà nước về đào tạo nghề ...........................................7
Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõi của quá trình đào tạo .......11
Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa các thành tố trong HĐDH ...........................................22
Sơ đồ 1.4: Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo nghề ................................26
Sơ đồ 1.5: Mối quan hệ tương tác giữa phát triển KT-XH và ĐTN .........................39
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo của trường TCN số 18/BQP ................47
1
2
tạo trong việc tổ chức làm việc cho người lao động sau học nghề chưa có
hiệu quả dẫn đến chất lượng lao động hiện nay chưa đáp ứng được đòi hỏi
của doanh nghiệp.
Xác định được nhu cầu của thị trường lao động, từ khi được thành lập,
trường Trung cấp nghề số 18-Bộ quốc phòng đã có một số giải pháp trong
công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cũng như quản lý dạy học thực hành
nghề. Tuy nhiên việc tổ chức quản lý các hoạt động dạy học chưa thực sự có
tính lý luận cao, chưa mang tính hệ thống cụ thể. Điều đó đặt ra cho nhà
trường phải xem xét một cách tổng thể việc tổ chức, quản lý đào tạo nghề cho
thực sự phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng
nhu cầu thị trường lao động
Xuất phát từ lý do trên, đề tài nghiên cứu được lựa chọn là: “Quản lý
đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 18-Bộ Quốc phòng nhằm đáp ứng
nhu cầu thị trường lao động”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các biện pháp
quản lý đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề số 18- Bộ quốc phòng nhằm
đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Quá trình đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề số 18-Bộ quốc phòng
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, quản lý đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề số 18-Bộ
quốc phòng chưa gắn kết với việc đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, nên
4
+ Một bộ phiếu dành cho học sinh khóa cuối tại Trường;
+ Một bộ phiếu dành cho các cơ sở sử dụng công nhân.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn:
- Phỏng vấn một số cán bộ, học sinh của trường;
- Phỏng vấn một số cán bộ thuộc đơn vị sử dụng học sinh sau tốt nghiệp.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Được thực hiện chủ yếu trong khâu lập đề cương, xây dựng phiếu hỏi,
xử lý kết quả điều tra, đánh giá, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc một số hiện trạng đào tạo nghề tiêu biểu.
7.3. Phương pháp thống kê toán học:
Dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề
đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số
18-Bộ Quốc phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số
18-Bộ Quốc phòng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
5
Chương 1
lớp, HS. Ngày 27/11/2014 tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật dạy nghề có hiệu lực từ
ngày 01-7-2015, theo đó hệ thống dạy nghề đào tạo theo ba cấp trình độ: Sơ
cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề. Các TT kỹ thuật, tổng hợp,
hướng nghiệp và TT dạy nghề được thống nhất thành Trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, trường Trung cấp chuyên nghiệp và trường trung cấp nghề thống
nhất thành Trường Trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề
thống nhất thành Trường cao đẳng. Tuy nhiên, sau gần 3 năm chuẩn bị, Luật
giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực thi hành từ 1/7/2014 nhưng đến nay Chính
phủ vẫn chưa chốt giao lĩnh vực này cho bộ nào quản lý.
7
Sự biến động về quản lý NN trong lĩnh vực ĐTN được khái quát theo
sơ đồ 1.1 sau:
1978
TỔNG CỤC
DẠY NGHỀ
(Trực thuộc CP)
1998 - nay
1969
Tổng cục
TỔNG CỤC
Vụ Biên tập
Chính trị-CN
Sơ đồ 1.1: Biến động quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
8
Nghiên cứu về quản lý, về đào tạo, đặc biệt là quản lý đào tạo nghề đã
và đang được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, nhiều công trình
nghiên cứu, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố, đó là các
tác giả: Ngô Tiến Dũng, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đình Am, Nguyễn Bá
Dương, Phạm Thành Nghị, Vũ Thế Phú… Về lĩnh vực khoa học quản lý giáo
dục là những tác phẩm, những bài báo của các tác giả như: Đặng Quốc Bảo,
Phạm Thị Diệu Vân, Nguyễn Kỳ, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Vũ
Ngọc Hải, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Đức Trí, Mạc Văn
Trang, Trần Kiểm, Đặng Thành Hưng… họ đã góp phần cải tiến, hoàn thiện
hơn công tác quản lý giáo dục của đất nước.
Vấn đề quản lý đào tạo nghề cũng đã được nghiên cứu qua một số luận
văn thạc sĩ của một số tác giả theo những góc độ khác nhau, như: “Một số
biện pháp quản lý đào tạo tại trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm,
quận 6, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Hà Thế Vinh, “Hoàn thiện và đổi
mới một số biện pháp quản lý ĐTN của trường Trung cấp công nghiệp Hải
Phòng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Ngô Ngọc Bối, “Một số biện
pháp quản lý công tác đào tạo tại trường dạy nghề tỉnh Quảng Nam” của tác
giả Nguyễn Minh Tú, “Một số biện pháp tăng cường quản lý ĐTN ở trường
Đại học công nghiệp Hà Nội” của Nguyễn Văn Tuấn… Các luận văn đã góp
phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận cho việc quản lý hoạt động ĐTN,
đồng thời khẳng định những biện pháp cơ bản, phổ biến và khả thi nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề trong giai đoạn hiện nay.
nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
10
1.2.2. Quản lý đào tạo
1) Đào tạo
Theo từ điển Tiếng Việt: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con
người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống
và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát
triển xã hội duy trì và phát triển nền văn minh của loài người. Về cơ bản đào
tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân
cách” [38].
“Đào tạo là dạy dỗ, rèn luyện để trở thành người có hiểu biết, có nghề
nghiệp.”
Hay nói cách khác đào tạo là truyền thụ một cách có hệ thống những
điều cần biết (về một môn, một nghề…) nhằm cung cấp năng lực việc làm.
“Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và
phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách
năng suất, hiệu quả.” [34].
Từ những quan điểm trên có thể thấy về cơ bản, Đào tạo là giảng dạy
và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách. Kết quả và
trình độ được đào tạo của một người còn do việc tự đào tạo của người đó. Chỉ
khi nào quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích
cực, tự giác thì việc đào tạo mới có hiệu quả cao.
Từ đó, có thể nói: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có
- Lực lượng đào tạo (GV)
- Đối tượng đào tạo
- Thiết bị dạy học (TBDH)
(HS)
Ba nhân tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo
liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau. Chúng có mối quan
hệ với mục tiêu phát triển KT-XH, trạng thái tiến bộ về văn hóa khoa học của
đất nước. Chúng tạo ra cái lõi của quá trình đào tạo.
Ba nhân tố lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo, thiết bị dạy học là các
lực lượng vật chất, để hiện thực hóa được mục tiêu đào tạo, tái tạo, sáng tạo
nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo.
Mối liên hệ tương tác của 6 nhân tố trên được thể hiện theo sơ đồ 1.2 sau:
MT
GV
HS
ND
PP
TBDH
Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõi của quá trình
Những vấn đề chung về quản lý đào tạo nghề:
13
1.2.3.1. Mục tiêu quản lý đào tạo nghề
Mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt
được do quá trình vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ
thể quản lý. Mục tiêu quản lý ĐTN là chất lượng đào tạo toàn diện HS với các
tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng - đạo đức, văn hóa - khoa học, kỹ thuật công nghệ, kỹ năng hành nghề và thể chất được quy định trong mục tiêu đào
tạo. Chất lượng đó là kết quả tổng hợp nhiều hoạt động của quá trình đào tạo
và của các hoạt động đảm bảo cho quá trình đó.
1.2.3.2. Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề
Quản lý ĐTN phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quản lý giáo dục nói
chung và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong một
nhà trường, các nguyên tắc đó bao gồm:
- Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị
Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị đòi hỏi mọi chủ trương, chính sách
giáo dục cũng như những quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ
cách mạng trong từng giai đoạn. Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản
lý đào tạo phải bảo đảm những nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách
giáo dục của Đảng và Nhà nước, nhà trường không đứng ngoài chính trị mà
phục vụ chính trị.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
Trong phạm vi nhà trường, nguyên tắc này đòi hỏi một mặt phải tăng
cường quản lý tập trung (Khi quyết định những vấn đề trọng yếu), thống nhất
của người lãnh đạo quản lý; mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền
chủ động của các đơn vị, cá nhân, đảm bảo sự phù hợp của các quy định
chung với các điều kiện cụ thể ở trong nhà trường.
- Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và xã hội
trên cơ sở của sự tác động qua lại giữa ba thành tố:
+ Ý thức về nghĩa vụ được quy định trong các quy phạm đạo đức và
pháp luật.
15
+ Sự đánh giá hành vi bao gồm sự tự đánh giá của chủ thể và sự đánh
giá của các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức.
+ Sự áp dụng các chế tài đối với những hành vi lệch lạc
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi người phải trả lời được các câu hỏi: Công
việc mình phải làm là gì? Giới hạn hành động và quyền hành của mình là gì?
Phải thuộc quyền ai?...
Phân công trách nhiệm là tổ chưc sự ủy quyền, cho phép tự chủ trong
hành động và quyết định. Phân công trách nhiệm không làm giảm bớt trách
nhiệm của người đứng đầu. Phân công trách nhiệm đòi hỏi phải tổ chức sự
phối hợp và kết hợp chặt chẽ.
1.2.3.3. Phương pháp quản lý đào tạo nghề
Quản lý ĐTN sử dụng hợp lý và có hiệu quả các phương pháp như:
- Các phương pháp hành chính - tổ chức
Phương pháp hành chính - tổ chức là phương pháp có tính pháp lệnh,
bắt buộc và có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý bằng quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh.
- Các phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục là phương pháp mà chủ thể quản lý tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp (vào đối tượng quản lý) đến thái độ, nhận thức và
hành vi nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động của tổ chức, của các cá nhân.
- Các phương pháp tâm lý - xã hội
Phương pháp tâm lý - xã hội là cách thức tạo ra những tác động vào đối
tượng quản lý bằng các biện pháp lôgic và tâm lý xã hội, nhằm biến những
bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao
động, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động...), ở đó
diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một bên là người lao động tự do và một
bên là người sử dụng lao động”… “Thị trường lao động (hoặc thị trường sức
lao động) là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động
(người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao
17
động), thông qua các hình thức thoả thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và
các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản,
bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thoả thuận khác”. “Thị
trường “sức lao động” là nơi thể hiện quan hệ xã hội giữa người lao động làm
thuê và người thuê mướn lao động thông qua sự điều chỉnh giá cả tiền công”.
“Thị trường lao động biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao
động và bên kia là người sử dụng sức lao động nhằm xác định số lượng và
chất lượng lao động sẽ đem ra trao đổi và mức thù lao tương ứng”…
Theo ý kiến chúng tôi, khái niệm “thị trường lao động” mà nhà khoa
học kinh tế Nga Kostin Leonit Alecxeevich đưa ra là tương đối đầy đủ: “Thị
trường lao động - đó là một cơ chế hoạt động tương hỗ giữa người sử dụng
lao động và người lao động trong một không gian kinh tế xác định, thể hiện
những quan hệ kinh tế và pháp lý giữa họ với nhau”. Hay nói chi tiết hơn, thị
trường lao động là tập hợp những quan hệ kinh tế, pháp lý, xuất hiện giữa
người sở hữu sức lao động (người lao động) và người sử dụng nó (người thuê
lao động) về vấn đề chỗ làm việc cụ thể, nơi và hàng hóa và dịch vụ sẽ được
làm ra. Quá trình sử dụng sức lao động, lao động sẽ được hình thành trong sản
xuất chứ không phải trên thị trường. Đối với người nắm giữ sức lao động sẽ
được tạo ra cơ hội để nhận chỗ làm việc, nơi mà anh ta có thể làm việc, thể
hiện khả năng, và nhận thụ nhập để tái sản xuất sức lao động của mình. Đối