ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ THU HẰNG
TỪ NGỮ CHỈ NGƯỜI TRONG TIẾNG TÀY NÙNG
(CÓ SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ THU HẰNG
TỪ NGỮ CHỈ NGƯỜI TRONG TIẾNG TÀY NÙNG
(CÓ SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)
Chuyên ngành: Ngôn ngữ
Mã số: 60.22.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng có ai
công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Tác giả
Trần Thị Thu Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.....................................................................................................
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1. Một số khái niệm cơ bản về hình vị, từ, ngữ, nghĩa…………………..
7
1.1.1. Khái niệm về hình vị………………………………………………..
7
20
1.4.1. Vấn đề các phương ngữ Tày Nùng…………………………………
20
1.4.2. Vài nét về tiếng Tày Nùng ở Việt Nam…………………………….
23
1.5. Mối quan hệ ngôn ngữ và văn hóa……………………………………
33
1.6. Tiểu kết………………………………………………………………..
38
Chƣơng 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ NGỮ NGHĨA
TỪ NGỮ CHỈ NGƢỜI TRONG TIẾNG TÀY NÙNG
2.1. Dẫn nhập……………………………………………………………...
39
2.2. Đặc điểm cấu trúc và ngữ nghĩa từ chỉ người………………………...
40
2.2.1. Phân loại từ chỉ người trong tiếng Tày Nùng……………………….
Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM NGỮ DỤNG VÀ VĂN HÓA
TỪ NGỮ CHỈ NGƢỜI TRONG TIẾNG TÀY NÙNG
3.1. Dẫn nhập……………………………………………………………...
60
3.2. Đặc điểm ngữ dụng và văn hóa của từ chỉ người……………………..
61
3.2.1. Đặc điểm ngữ dụng và văn hóa từ chỉ người theo quan hệ thân tộc..
61
3.2.2. Đặc điểm ngữ dụng, văn hóa của từ chỉ người theo quan hệ xã hội..
69
3.2.3. Đặc điểm ngữ dụng và văn hóa từ chỉ người theo chức nghiệp…….
72
3.2.4. Đặc điểm ngữ dụng và văn hóa từ chỉ người là ĐTNX…………….
75
3.3. Đặc điểm ngữ dụng và văn hóa của ngữ chỉ người…………………...
79
http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trên đất nước ta, cộng đồng dân tộc (nation) Việt Nam có 54 dân tộc
anh em cùng chung sống, trong đó có 53 dân tộc thiểu số (DTTS). Trong nền
văn hoá đa dân tộc, đa ngôn ngữ đó, mỗi dân tộc anh em đều có bản sắc văn
hoá riêng, tiếng nói riêng của mình. Trong khi chăm lo xây dựng một nền văn
hoá Việt Nam tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta phải giữ
gìn và phát huy bản sắc riêng của mỗi dân tộc để đảm bảo tính đa dạng phong
phú của nền văn hoá Việt Nam trong thời đại ngày nay. Đồng thời, chúng ta
cũng cần bảo tồn ngôn ngữ dân tộc vì nó là yếu tố quan trọng hướng tới bảo
tồn giá trị văn hoá, tri thức của dân tộc đó.
Trong số 53 DTTS ở Việt Nam, dân tộc Tày và dân tộc Nùng là những
cộng đồng có nhiều nét văn hóa tương đồng nhất, đặc biệt là về ngôn ngữ. Vì
vậy, từ trước đến nay, tuy người Tày và người Nùng được coi là hai dân tộc
(ethnic), song về ngôn ngữ thì hầu hết các nhà nghiên cứu đều coi tiếng Tày
và tiếng Nùng là những phương ngữ khác nhau của cùng một ngôn ngữ chung
Tày Nùng. Theo số liệu chính thức của nhà nước, cộng đồng người Tày có
dân số đông nhất trong số 53 dân tộc thiểu số, còn cộng đồng người Nùng là
dân tộc có dân số đông thứ bảy. Người Tày và người Nùng sống tập trung ở
vùng đông bắc tại các tỉnh Lạng sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang,
Thái Nguyên, Bắc Kạn và ở vùng Lao Cai.
Việc nghiên cứu tìm hiểu từ ngữ chỉ người trong tiếng Tày Nùng, thiết
nghĩ, là việc làm cần thiết, góp phần gìn giữ và bảo vệ ngôn ngữ dân tộc và
phát huy bản sắc văn hoá của người Tày và người Nùng. Mặt khác nó giúp
chúng ta hiểu một cách sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về một nét văn hoá lâu đời
trúc (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp), ngôn ngữ học xã hội, về lịch sử... Trong số
này, người ta phải kể đến hai tác giả tiêu biểu nhất người Tày là Hoàng Văn
Ma và Lục Văn Pảo. Các ông đã có hàng loạt công trình, bài viết liên quan
đến đặc điểm cấu trúc, ngôn ngữ học xã hội, lịch sử… của tiếng Tày - Nùng.
Chẳng hạn, đó là các công trình: Ngữ pháp tiếng Tày Nùng (1971), Từ điển
Tày Nùng - Việt (1974), Từ điển Việt - Tày Nùng (1984)… Bên cạnh đó còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
http://www.lrc-tnu.edu.vn
có hàng loạt công trình, bài viết khác của Hoàng Văn Ma, như: Một vài ý kiến
về các từ mượn trong tiếng Tày - Nùng, (1970), Vài nét về sự phát triển của
tiếng Tày - Nùng sau cách mạng tháng Tám (1970), Vấn đề tiếng và chữ Tày
Nùng (1983), Cách thức biểu hiện phương hướng của tiếng Tày Nùng và tiếng
Việt (1994), Cảnh huống tiếng Nùng (2002), Ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt
nam: Một số vấn đề về quan hệ cội nguồn và loại hình học (2002), Tộc danh
trong các nhóm dân tộc Thái - Kađai (2004), Vấn đề tiếng Thu Lao, tiếng Pa
Dí trong mối quan hệ với tiếng Tày (2005)… Bên cạnh đó, ta còn thấy có
những bài của một số tác giả khác như: Nguyễn Hàm Dương với Xây dựng và
phát triển hệ thống từ vựng Tày - Nùng (1969), hay Nguyễn Thiện Giáp với
Cách làm giàu vốn từ vựng Tày - Nùng (1970), Đoàn Thiện Thuật với các bài
Hệ thống ngữ âm tiếng Tày Nùng (1972), Về kho từ vựng chung Việt - Tày,
(1986). Năm 1998, có luận án của Phạm Ngọc Thưởng về Từ xưng hô trong
tiếng Nùng. Gần đây, trong luận án tiến sĩ của mình (2006), Lê Văn Trường
có đề cập đến một bảng từ đối chiếu các thổ ngữ, phương ngữ Nùng trong mối
quan hệ với tiếng Nùng Dín để xác định vị của nó trong các ngôn ngữ Thái
(Tai - Kađai) ở Việt Nam.
4. TƢ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
4.1.Tư liệu
- Nguồn tư liệu thành văn là một số công trình nghiên cứu Từ điển Tày
Nùng Việt (1974), Ngữ pháp tiếng Tày Nùng (1971), Từ điển Việt - Tày Nùng
(1984) của các tác giả Hoàng Văn Ma, Lục Văn Pảo, Tiến tới xác lập vốn từ
văn hoá Việt của Nguyễn Văn Chiến, Văn hoá Tày Nùng của Lã Văn Lô, Hà
Văn Thư, Văn hoá truyền thống Tày Nùng của Hoàng Quyết, Ma Văn Bằng,
Cảnh huống tiếng Nùng (2002), Ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt nam: Một số
vấn đề về quan hệ cội nguồn và loại hình học (2002) của Hoàng Văn Ma cũng
như nhiều công trình khác của những người đi trước…
- Nguồn tư liệu điền dã:
+ Thu thập tư liệu từ thực tiễn cuộc sống, thông qua các đợt điền dã tại
một số bản làng nơi người Tày Nùng sinh sống ở Thái Nguyên và các vùng
lân cận.
+ Các tài liệu truyền miệng do các cụ cao niên kể lại, giải thích về cách
gọi tên các từ ngữ chỉ người của người Tày Nùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
http://www.lrc-tnu.edu.vn
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....