BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN ĐÌNH TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƢỜNG THPT HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƢỚNG
KHUYẾN KHÍCH TỰ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN ĐÌNH TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƢỜNG THPT HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƢỚNG
KHUYẾN KHÍCH TỰ HỌC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Trần Thị Tố Oanh
HÀ NỘI 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng các số liệu và thông tin đƣợc trích dẫn trong luận văn và các tƣ liệu đƣợc
sử dụng đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Đình Trang
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 4
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 4
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƢỚNG KHUYẾN KHÍCH
TỰ HỌC ............................................................................................................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................ 6
1.2. Hoạt động tổ chuyên môn và tự học của giáo viên ................................ 6
1.2.1. Khái niệm công cụ........................................................................... 6
1.2.2. Đặc điểm hoạt động của tổ chuyên môn ......................................... 9
1.2.3. Vai trò hoạt động tổ chuyên môn đối với sự phát triển nghề nghiệp
2.3.3. Đánh giá chung ............................................................................. 76
Kết luận chƣơng 2 ....................................................................................... 79
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƢỚNG KHUYẾN KHÍCH TỰ HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC ...................................................... 80
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn
theo hƣớng khuyến khích tự học ở trƣờng THPT huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh
Phúc ............................................................................................................. 80
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.................................................. 80
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................. 80
v
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng khuyến
khích tự học ................................................................................................. 81
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò hoạt động tổ
chuyên môn theo hướng khuyến khích tự học trong hoạt động giáo dục
trường THPT ........................................................................................... 81
3.2.2. Xây dựng ngân hàng tài liệu chuyên môn và hướng dẫn khai thác
sử dụng trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo hướng khuyến
khích tự học ............................................................................................. 83
3.2.3. Xây dựng các cơ chế phân công hợp tác giữa các tổ chuyên môn
trong trường và liên trường nhằm khuyến khích động viên nâng cao trình
độ chuyên môn theo hướng khuyến khích tự học .................................... 86
3.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin để bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ
chuyên môn trong việc quản lý tổ chuyên môn theo hướng khuyến khích
tự học ....................................................................................................... 89
3.2.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp. .................................................. 93
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp.................... 93
Chủ nghĩa xã hội
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
ĐMGD
Đổi mới giáo dục
GD và ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDCD
Giáo dục công dân
GV
Giáo viên
HĐDH
Hoạt động dạy học
HĐND
Hội đồng nhân dân
Phƣơng pháp giáo dục
PPCT
Phân phối chƣơng trình
QL
Quản lý
SGK
Sách giáo khoa
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
TBDH
Thiết bị dạy học
vii
THPT
Trung học phổ thông
Bảng 2.6. Biện pháp quản lý việc thực hiện chƣơng trình.............................. 52
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ
giáo viên ........................................................................................ 54
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý thực hiện nề nếp hồ sơ chuyên môn của GV .. 56
Bảng 2.9. Biện pháp quản lý sinh hoạt theo chuyên đề của tổ chuyên môn .. 58
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPGD và đánh giá
giờ dạy của giáo viên .................................................................... 59
Bảng 2.11. Thống kê về kết quả xếp loại đề tài sáng kiến kinh nghiệm
của các trƣờng THPT huyện Tam Đảo ......................................... 64
Bảng 2.12. Biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của
giáo viên ........................................................................................ 65
Bảng 2.13. Mức độ thực hiện biện pháp quản lý soạn bài và chuẩn bị
lên lớp của giáo viên ..................................................................... 67
Bảng 2.14. quản lý giờ dạy ở trên lớp của giáo viên. ..................................... 69
Bảng 2.15. Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá và thực hiện kế hoạch
chuyên môn. .................................................................................. 75
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và khả năng thực hiện của
4 biện pháp .................................................................................... 95
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.3. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ
giáo viên ........................................................................................ 55
Biểu đồ 2.4. Thực trạng quản lý thực hiện nề nếp hồ sơ chuyên môn của
giáo viên ........................................................................................ 57
Biểu đồ 2.5. Biện pháp quản lý sinh hoạt theo chuyên đề của tổ
chuyên môn ................................................................................... 60
Biểu đồ 2.6. Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPGD và đánh giá
đem lại sự thịnh vƣợng cho nền kinh tế quốc dân. Có thể khẳng định rằng:
Không có giáo dục thì không có bất kỳ sự phát triển nào đối với con ngƣời,
đối với kinh tế, văn hóa. Ý thức đƣợc điều đó, Đảng ta đã thực sự coi “Giáo
dục là quốc sách hàng đầu” Hội nghị TW 4 khóa VII đã khẳng định “Giáo
dục và Đào tạo là chìa khóa để mở cửa tiến vào tƣơng lai”. Nghị quyết TW 2
khóa VIII đã tiếp tục khẳng định “Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải
phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con ngƣời, yếu tố cơ
2
bản của sự phát triển nhanh và bền vững”. Đại hội Đảng lần thứ X tiếp tục
nhấn mạnh coi con ngƣời vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển.
Các giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong
chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã nêu ra: Củng cố, hoàn
thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và
phƣơng pháp đào tạo, bồi dƣỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông
sau năm 2015. Nghị quyết 29 Hội nghị Trung ƣơng 8, khóa XI đề ra chủ
trƣơng: Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Tạo chuyển biến
căn bản, mạnh mẽ về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục đào tạo; Đáp ứng ngày
càng tốt hơn công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của
nhân dân, phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt tiên tiến trong
khu vực.
Mục tiêu giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và
có những hiểu biết thông thƣờng về kỹ thuật và hƣớng nghiệp, có điều kiện
phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hƣớng phát triển, tiếp tục học đại học,
cao đẳng, trung cấp nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
3.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở
trƣờng THPT theo hƣớng khuyến khích tự học.
3.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn
theo hƣớng khuyến khích tự học trong trƣờng THPT huyện Tam Đảo tỉnh
Vĩnh Phúc.
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn theo
hƣớng khuyến khích tự học và khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các
biện pháp đó.
4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các quan hệ quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại cấp trƣờng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Số liệu khảo sát với 107 CBQL và GV tại 2 trƣờng THPT huyện Tam
Đảo tỉnh Vĩnh Phúc từ cuối năm 2012-2013 đến hết năm học 2014-2015.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí tổ chuyên môn trong nhà trƣờng THPT duy trì
và phát huy đƣợc tính tích cực của giáo viên, khuyến khích sự tự học của các
thành viên trong tổ chuyên môn theo nguyên tắc tham gia, hợp tác thì sẽ nâng
cao chất lƣợng chuyên môn của giáo viên cũng nhƣ chất lƣợng dạy học của
nhà trƣờng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích tƣ liệu lí luận trong và ngoài nƣớc để tìm hiểu tình hình
nghiên cứu có liên quan đến đề tài quản lí hoạt động tổ chuyên môn trong
trƣờng phổ thông.
- Nghiên cứu các vấn đề lí thuyết, nghiên cứu các Văn kiện của Đảng,
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ
TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO HƢỚNG KHUYẾN KHÍCH TỰ HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Vấn đề tự học đã đƣợc các nhà giáo dục quan tâm nghiện cứu vì vai trò
quan trọng trong sự phát triển nhân cách của ngƣời học. Các nhà sƣ phạm đã
tìm hiểu về bản chất tự học, các phƣơng pháp hình thành, rèn luyện kỹ năng
tự học, năng lực tự học cho ngƣời học từ bậc tiểu học cho đến sinh viên đại
học nhƣ Lê Thị Lan Anh (1), Nguyễn Thị Thế Bình (8), Nguyễn Ngọc Bích
(9), Tôn Quang Cƣờng (15), Dƣơng Thị Thanh Huyền (43), Nguyễn Thị Tính
(85)… Đã có những chú ý ban đầu về việc bồi dƣỡng chuyên môn trong tổ
chuyên môn bằng hình thức tự học (Phạm Quang Huân, Trần Thị Hải Yến
(35). Tuy nhiên, đó chỉ là nghiên cứu có tính chất lẻ tẻ, riêng biệt, tuy rất đáng
khuyến khích.
Vấn đề hoạt động tổ chuyên môn và quản lí hoạt động tổ chuyên môn đã
đƣợc đề cập trong nhiều bài báo, luận văn nhƣ Nguyễn Trọng Bé; Phan Hòa
(5), Nguyễn Thanh Cao (10), Huỳnh Hùng Châu (12), Nguyễn Hữu Cho (14),
Nguyễn Minh Đăng (18), Vũ Diệu (20), Trần Thu Đông (21), Tô Minh Đức
(22), Trịnh Hoài Duy (24)…Các nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh vai trò hoạt
động, nội dung hoạt động của tổ chuyên môn, những phƣơng pháp và hình
thức quản lí hoạt động tổ chuyên môn. Tuy nhiên chƣa có đề tài nào đề cập
đến vấn đề quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng khuyến khích tự học.
1.2. Hoạt động tổ chuyên môn và tự học của giáo viên
1.2.1. Khái niệm công cụ
1.2.1.1. Tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành của trƣờng THCS, THPT.
Theo Điều 16, Điều lệ trƣờng trung học: “Cán bộ làm công tác tư vấn cho học
8
Theo Đặng Thành Hƣng (26a), Tự học là việc học có tính chất độc lập,
không phụ thuộc trực tiếp vào thầy, và được người học tiến hành hoàn toàn tự
nguyện do nhu cầu, lợi ích hay hứng thú của chính mình thúc đẩy. Tính chất độc
lập của việc học trong quá trình tự học đƣợc xét theo nhiều liên hệ khác nhau:
- Tính độc lập của mục đích và giá trị học vấn mong muốn, tức là học cái
gì và học để làm gì là do ngƣời học quyết định.
- Tính độc lập về mặt quản lí (kế hoạch, cách thức quản lí, thời gian,
không gian và các điều kiện khác), tức là ngƣời học tự quản lí.
- Tính độc lập của cách thức học tập (kĩ năng và phƣơng pháp học tập),
tức là học do ngƣời học lựa chọn.
- Tính độc lập của phƣơng tiện và môi trƣờng học tập.
Tính tự nguyện của ngƣời học có thể thấy đƣợc qua những yếu tố sau:
- Tác động của động cơ học tập cá nhân, tức là vì cái gì hay vì ai mà học
là do ngƣời học giác ngộ.
- Thái độ thiện chí và tính sẵn sàng cao với việc học của mình.
- Tình cảm mạnh mẽ và khát vọng sáng tạo trong học tập.
- Ý chí bền bỉ, không nản lòng trƣớc khó khăn khi học tập.
- Tính chất tự nhiên của quá trình học tập: linh hoạt, cơ động, trong sáng,
toàn tâm toàn ý,
Những điều kiện bên trong để có thể tự học gồm: Nhu cầu và khát vọng
học tập, kĩ năng học tập và những kĩ năng mềm kèm theo, hỗ trợ cho học tập,
động cơ học tập mạnh mẽ, hợp xã hội, ý chí, nghị lực cao trong học tập, học
bền bỉ, kiên trì, dám chấp nhận thách thức và vƣợt qua trở ngại,có những trải
nghiệm thành công trong học tập, học có kết quả rõ ràng; tính chủ động và
độc lập trong học tập, trách nhiệm cá nhân cao trong học tập.
Những điều kiện bên ngoài thuận lợi cho tự học thƣờng là:
tốt học tốt theo đúng nội dung, phƣơg pháp và các quy chế chuyên môn, các
nề nếp, phong cách thầy và trò, các điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết
bị cần thiết để dạy tốt và học tốt.
10
1.2.2.2. Phân loại tổ chuyên môn
Trong thực tế hiện nay ở trƣờng THPT việc biên chế tổ chuyên môn theo
hai mô hình chính. Tổ chuyên môn đơn môn là tổ chuyên môn mà tất cả các
giáo viên của tổ đều dạy một môn học và tên gọi của tổ là tên môn học đó, ví
dụ tổ Toán, tổ Văn…Trong tổ đa môn (còn gọi là tổ ghép môn), giáo viên của
tổ là những người dạy các môn học khác nhau tuỳ theo số lƣợng giáo viên mỗi
môn, hoặc kết hợp với tính chất gần nhau của các môn học mà có số lƣợng
môn ghép là khác nhau ( tổ Văn - ngoại ngữ; tổ Toán - tin - công nghệ; tổ Lý hóa - sinh; tổ Sử - địa - giáo dục quốc phòng – GDCD).
1.2.2.3. Các hoạt động tổ chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hƣớng dẫn xây dựng và quản
lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chƣơng trình
môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm của nhà trƣờng.
- Đề xuất khen thƣởng kỷ luật đối với giáo viên.
- Tổ chức bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ;
- Tham gia đánh giá xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chuẩn bị các điều kiện dạy tốt, học tốt
- Nâng cao chất lƣợng giờ dạy trên lớp
Tổ chuyên môn là đơn vị bồi dƣỡng chuyên môn của nhà trƣờng, nơi học
tập thảo luận các văn bản hƣớng dẫn của cấp trên và tạo những điều kiện
thuận lợi để giáo viên trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ cũng nhƣ kinh nghiệm
sƣ phạm, kinh nghiệm cuộc sống. Hoạt động tổ chuyên môn có hiệu quả có
tác dụng tích cực đến việc nâng cao năng lực giáo viên, nâng cao chất lƣợng
kiểm tra đột xuất việc thực hiện chƣơng trình, dự giờ, hồ sơ chuyên môn. Sau
kiểm tra có nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm và nêu gƣơng những giáo
viên làm tốt để các thành viên khác học tập.
- Các hoạt động bổ trợ nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy
12
Để hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo
dục, đào tạo tổ chuyên môn cần xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ,
hƣớng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch
dạy học, phân phối chƣơng trình và các quy định của Bộ GD&ĐT.
Tổ chuyên môn cần có kế hoạch trong công tác phát triển giáo viên cốt
cán, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của các thành viên qua việc tổ
chức bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ. Hàng năm tập
trung giải quyết một số nội dung chuyên môn có tác dụng nâng cao chất
lƣợng và hiệu quả dạy – học; tổ chức kiểm tra đánh giá chất lƣợng thực hiện
nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trƣờng; cử ngƣời thanh tra sƣ
phạm giáo viên trong tổ khi có yêu cầu (giáo viên tham gia phải cùng chuyên
môn của giáo viên đƣợc thanh tra). Tổ chuyên môn phát động thi đua chào
mừng những ngày lễ lớn, đăng kí thi đua, đề xuất, khen thƣởng, kỷ luật đối
với giáo viên, tổ chức tham gia đóng góp ý kiến, bỏ phiếu tín nhiệm các danh
hiệu thi đua. Tham gia đề xuất những biện pháp giúp hiệu trƣởng hoàn thành
tốt các hoạt động dân chủ trong trƣờng học; thực hiện nghiêm túc lề lối làm
việc trong tổ, giữa các tổ với nhau, giữa các tổ với nhà trƣờng.
Tổ chuyên môn cần tiến hành sinh hoạt lịch theo quy định của nhà
trƣờng (mỗi tháng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 3 lần). Trong các buổi họp
tổ chuyên môn, nội dung sinh hoạt chuyên môn phải đảm bảo chuyên sâu vào
chuyên môn nhƣ: Thao giảng, đổi mới phƣơng pháp dạy học, thống nhất về
nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp, cách sử dụng đồ dùng dạy học cho từng
trƣờng bên trong) bao gồm cơ sở vật chất, tinh thần, chế độ chính sách, mối
quan hệ giữa lãnh đạo đối với nhân viên và giữa nhân viên với nhân viên
trong một cơ quan, tổ chức, đơn vị. Môi trƣờng làm việc tốt là một trong
những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến sự phát triển của cán bộ, công chức
cũng nhƣ quyết định đến chất lƣợng, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị. Môi trƣờng làm việc liên quan đến công việc đơn vị phải bảo đảm
14
điều kiện về cơ sở vật chất nhƣ phòng làm việc, bàn, ghế, điện thoại, máy vi
tính… và các văn phòng phẩm khác phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn của ngƣời giáo viên và cán bộ quản lý. Tùy theo điều kiện thực
tế của cơ quan, đơn vị để trang bị cho cán bộ, viên chức nhƣng phải đảm bảo
các yếu tố của một cơ quan, công sở và là một đơn vị trƣờng học.
Để tạo môi trƣờng làm việc, nhà quản lý phải thực hiện các chế độ, chính
sách theo đúng quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc và pháp luật
về tiền lƣơng, khen thƣởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dƣỡng, đề bạt, bổ nhiệm cán
bộ, tạo ra môi trƣờng thân thiện, hợp tác chia sẻ giữa các thành viên trong tổ
chức, giúp cho mỗi thành viên tìm đƣợc niềm vui trong công việc, tự hào về
tổ chức, nhà trƣờng, mong muốn đƣợc làm việc và công hiến cho cơ quan,
đơn vị.
Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên là một yếu tố quan trọng ảnh
hƣởng tới môi trƣờng làm việc của giáo viên, đòi hỏi ngƣời lãnh đạo phải có
tầm nhìn xa, trông rộng, là ngƣời công tâm, có tâm huyết với công việc, có
đầu óc tổ chức để có thể xây dựng đơn vị vững mạnh. Việc tổ chức, phân
công, bố trí công việc hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực
công tác của mỗi cán bộ, giáo viên cũng là một yếu tố quan trọng.
Bên cạnh đó, yếu tố về tâm lý của ngƣời lãnh đạo cũng hết sức quan
trọng; đòi hỏi ngƣời lãnh đạo phải biết lắng nghe, biết kìm chế trong mọi