BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THU NGA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH XUYÊN
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THU NGA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH XUYÊN
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS Trần Trung
HÀ NỘI, 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thu Nga
MỤC LỤC
Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Đối tượng khách thể và phạm vi nghiên cứu
3
4. Giả thuyết khoa học
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
6. Phương pháp nghiên cứu
4
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động tổ chuyên môn
29
Kết luận chương 1
Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT
33
34
Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Bình
34
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2 Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn trường THPT Bình Xuyên,
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
37
2.3 Thực trạng quản lí hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng trường
52
THPT Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.4 Đánh giá chung thực trạng công tác quản lí hoạt động tổ chuyên
58
82
Kết luận và khuyến nghị
83
Kết luận
83
Khuyến nghị
84
Tài liệu tham khảo
87
Phụ lục
90
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
TBDH
Thiết bị dạy học
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Uỷ ban nhân dân
-1-
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Bước sang những năm đầu của thế kỷ XXI đánh dấu nhiều thành tựu của
khoa học giáo dục, thành tựu đáng kể nhất đó là lí luận giáo dục được gắn với lí
luận phát triển (kinh tế học phát triển) và sự ra đời của kinh tế học giáo dục, xã hội
học giáo dục, lí luận quản lí nhà trường.Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã có những chỉ đạo đổi mới công tác quản lí trường học như: Đổi mới hệ thống
quản lí giáo dục, nội dung, phương pháp và hình thức quản lí giáo dục bước đầu đã
có những tác động tích cực đáng kể đến chất lượng giáo dục. Đổi mới quản lí các
hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn của trường phổ thông đã có tác động trực tiếp
đến chất lượng giảng dạy và học tập, đến chất lượng giáo dục và đào tạo.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển
giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng và thúc đẩy sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu
tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Đây là
trường THPT đạt chuẩn quốc gia năm 2010.
Đổi mới công tác quản lí để nâng cao chất lượng giáo dục luôn được nhà
trường đặc biệt quan tâm, chú trọng thông qua việc phát động các phong trào bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm qua các hội nghị, hội thảo, họp tổ, nhóm
chuyên môn, viết các sáng kiến kinh nghiệm và các đề tài nghiên cứu khoa học, mở
lớp tập huấn công nghệ thông tin, tập huấn soạn thảo bài giảng điện tử e-Learning,
tập huấn nghiên cứu nghiệp vụ sư phạm, thi khảo sát giáo viên, học sinh.
Từ cơ sở lí luận và thực tiễn trên, tôi chọn vấn đề “Quản lí hoạt động tổ
chuyên môn ở trường trung học phổ thông Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc” để nghiên cứu với hy vọng góp phần vào việc quản lí nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học ở trường trung học phổ thông Bình Xuyên, huyện Bình
Xuyên đáp ứng yêu cầu của xã hội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lí hoạt động của tổ chuyên
môn ở trường THPT Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một
số biện pháp quản lí nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên
môn ở trường này.
-3-
3. Đối tƣợng khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lí hoạt động của tổ chuyên môn trong trường
trung học phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lí hoạt động của tổ chuyên môn của
Hiệu trưởng trường trung học phổ thông.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1.Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng các hoạt động quản lí hoạt
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Là cách thức nghiên cứu đối tượng như một
hệ thống toàn vẹn, phát triển động, tự hình thành và phát triển thông qua việc giải
quyết mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp quy luật của các thành tố tạo ra. Qua
đó phát hiện các yếu số sinh thành, yếu tố bản chất và logic phát triển của đối tượng
trở thành hệ toàn vẹn, tích hợp mang chất lượng mới.
- Tiếp cận chức năng hoạt động: Tiếp cận này tạo những tác động để cải
thiện hoạt động và có thể đón đầu những vấn đề mới nảy sinh,
- Tiếp cận quan điểm lịch sử: Khi xem xét sự vật hay một hiện tượng, chúng
ta thường xem xét quá trình lịch sử của nó.Từ đó thấy được mối quan hệ giữa quá
khứ, hiện tại và tương lai của đối tượng nghiên cứu.
- Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Việc đề ra các hoạt động nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả công tác quản lí tổ chuyên môn ở trường THPT dựa trên việc khảo sát
thực trạng quản lí của CBQL. Qua khảo sát, phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu,
những nguyên nhân hạn chế, từ đó đề ra các hoạt động mang tính khả thi hơn.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
6.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập, đọc, phân tích, xử lí tài liệu, hệ thống hóa lí thuyết các tài liệu có
liên quan đến vấn đề mà đề tài nghiên cứu.
-5-
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, điều tra, thu thập thông tin, phân tích số liệu, dữ liệu, khảo sát
thực tế hoạt động quản lí tổ chuyên môn của CBQL ở trường THPT Bình Xuyên,
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phương pháp chuyên gia: Chúng tôi xin ý kiến của một số nhà QLGD có
kinh nghiệm, lãnh đạo và chuyên viên, nhằm hiểu rõ thực trạng và có một số đề
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách tự giác,
mà ở bất cứ thời đại nào, quốc gia nào c ng dành được nhiều sự quan tâm, nghiên
cứu của các nhà khoa học. Từ hơn hai nghìn năm trước đây, trên thế giới đã có
nhiều nhà chính trị, nhà tư tưởng nghiên cứu về giáo dục, đặc biệt là quản lí giáo
dục và đưa ra nhiều những ý kiến, luận điểm khoa học được áp dụng vào thực tế và
có những thành công lớn về quản lí giáo dục.
Nghiên cứu về quản lí hoạt động của tổ chuyên môn của người Hiệu trưởng
không phải là vấn đề mới mà là vấn đề đã được nghiên cứu có cơ sở pháp lí và cơ
sở lí luận từ quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ,
công tác xây dựng phát triển đội ng . Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định cần phải xây dựng đội ng cán bộ đồng bộ,
có cơ cấu hợp lí, chất lượng tốt, nhất là đội ng cán bộ lãnh đạo kế tiếp vững vàng.
Có cơ chế, chính sách đảm bảo phát hiện, đánh giá, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng,
trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng những người có đức, có tài…
Mục tiêu của nền giáo dục hiện nay không chỉ là giáo dục và đào tạo ra thế
hệ tương lai có kiến thức, mà các thế hệ “ra lò” từ giáo dục phải được đào tạo toàn
diện cả về Đức - Trí - Thể - Mĩ, có kĩ năng sống, thích ứng tốt với hoàn cảnh và đặc
biệt là linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo trong ứng xử và giải quyết các vấn đề. Để làm
tốt nhiệm vụ đó thì các nhà quản lí phải tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng
dạy và học trong nhà trường, cải tiến nâng cao chất lượng quản lí hoạt động đối với
tổ chuyên môn để tác động tích cực vào quá trình nâng cao chất lượng giáo dục.
-7-
Quản lí hoạt động chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà
trường nói chung là một vấn đề rất cần thiết và được nhiều người quan tâm. Trong
quá trình nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đứng trên các góc độ khác nhau để tìm ra
các hoạt động quản lí chuyên môn nhưng đều có mục đích chung là nâng cao chất
lượng dạy học trong các nhà trường. Có thể kể ra nhiều công trình nghiên cứu gần
số liệu thống kê cụ thể. Đã nghiên cứu rất kỹ nội dung quản lí hoạt động tổ chuyên
môn của trường THCS, căn cứ vào tình hình thực tế của trường để đề xuất việc
pháp quản lí tổ chuyên môn một cách phù hợp. Hoạt động tổ chuyên môn của cấp
THPT khác với cấp THCS nhưng các hoạt động của tổ chuyên môn theo quy định
về cơ bản giống nhau. Phần lớn các nghiên cứu đề cập đến việc quản lí của Hiệu
trưởng về hoạt động dạy học và các hoạt động chuyên môn của giáo viên nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường, mỗi đề tài nghiên cứu trên một
phạm vi, thời gian khác nhau, đối tượng giáo viên và học sinh các cấp học khác
nhau. Các nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân dẫn đến thực trạng việc quản lí hoạt
động chuyên môn trong nhà trường của Hiệu trưởng để từ đó đề xuất các biện pháp
quản lí hiệu quả.
Trên thực tế, ở các nhà trường phổ thông thì tổ chuyên môn trực tiếp quản lí
các hoạt động của giáo viên, Hiệu trưởng quản lí hoạt động chuyên môn thông qua
chỉ đạo các tổ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Vì vậy, muốn quản lí chuyên môn
tốt thì Hiệu trưởng cần có hoạt động quản lí các tổ chuyên môn tốt, đảm bảo chất
lượng. Vì vậy có thể rút ra một số nhận xét chính đối với các công trình nghiên cứu
thuộc cả Trường THCS và THPT như sau:
Một là, các công trình nghiên cứu cơ bản đi sâu vào vấn đề quản lí hoạt động
dạy học, quản lí chuyên môn trong các nhà trường THCS. Quản lí hoạt động tổ
chuyên môn trong trường phổ thông được nghiên cứu rất ít. Đặc biệt quản lí hoạt
động tổ chuyên môn trong các trường THPT hầu như chưa có công trình nào nghiên
cứu.
Hai là, quản lí hoạt động chuyên môn c ng chủ yếu xoáy sâu vào quản lí các
hoạt động dạy và học trong nhà trường. Các hoạt động chuyên môn khác chưa được
quan tâm nhiều.
-9-
Ba là, quản lí hoạt động chuyên môn hay hoạt động dạy học chưa được
- 10 -
H.Koontz (Mỹ): “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối
hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức).
Mục đích của mọi nhà quản lí là hình thành môi trường mà trong đó con người có
thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất” [31,Tr.33].
Mary Parker Follett (1868 – 1933) đã có những đóng góp lớn trong thuyết
hành vi trong quản lí và khẳng định: “Quản lí là một quá trình lao động, liên tục, kế
tiếp nhau chứ không tĩnh tại” [27, Tr. 24].
Chester Irving Barnard (1886 – 1961) quan niệm: “Vai trò chính yếu của
người quản lí là giao tiếp với những người thuộc quyền và động viên họ nỗ lực hết
sức để đạt mục tiêu của tổ chức. Quản lí hiệu quả phụ thuộc vào sự duy trì những
mối quan hệ tốt đẹp với những người bên ngoài tổ chức cũng như với những người
mà nhà quản lí thường xuyên phải tiếp cận” [5, Tr. 25].
Các tác giả Đặng V Hoạt, Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lí là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí là một hệ thống nhằm đạt được những
mục tiêu nhất định” [19, Tr. 38].
Theo tác giả Đặng Thành Hưng: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm
gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người
khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của
họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc
lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [15,tr.7]
Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận về quản lí, song các định nghĩa đều đề
cập tới bản chất chung của hoạt động quản lí đó là:
- Bản chất của quản lí là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo
ra sản phẩm.
- Quản lí bao giờ c ng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định, có
mục tiêu và lợi ích là cái chung của tổ chức chứ không nhằm mục tiêu lợi ích riêng
của cá nhân nào.
chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội.” [27, tr.206].
Theo tác giả Đặng Thành Hưng: “Quản lí giáo dục là một dạng lao động đặc
biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thông giáo dục và các thành tố của nó,
định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để
- 12 -
đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo
dục và các nguồn lực giáo dục” [15,tr. 9].
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII đã viết: “Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể QL với khách
thể QL nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong
muốn bằng cách hiệu quả nhất” [26, tr. 50].
Tóm lại, có rất nhiều định nghĩa về QLGD, nhưng bản chất của QLGD là quá
trình tác động có tính định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá
trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục. Các thành
tố đó là mục tiêu giảng dạy, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, lực lượng
giáo dục, đối tượng giáo dục, phương tiện giáo dục.
1.2.3. Quản lí nhà trường
Nhà trường, theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Nhà
trường là một tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức
năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội” [22, tr. 3].
Tại khoản 2, điều 48, Luật giáo dục 2005 đã khẳng định: “Nhà trường trong
hệ thống giáo dục quốc dân thuộc loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế
hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục.” [22, tr.15].
Như vậy, nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước, xã hội là
nơi trực tiếp làm công tác đào tạo thế hệ trẻ, là cơ quan giáo dục chuyên biệt, có đội
ng các nhà giáo được đào tạo bài bản về nội dung chương trình, phương pháp giáo
dục phù hợp với mọi lứa tuổi, các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho giáo dục, mục
phải quan tâm quản lí các thành tố của quá trình dạy học, muốn thực hiện hiệu quả
công tác giáo dục, người QL phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà
trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác QLGD, QL nhà trường.
QLNT thực chất là QLGD trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến
hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường. Đó là một hệ thống những hoạt động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLGD để đạt tới mục tiêu giáo
dục đặt ra đối với ngành giáo dục trong từng giai đoạn phát triển của đất nước.
QLNT là QL: Chương trình dạy học và giáo dục của nhà trường, QL các hoạt động
của HS, QL giáo viên, phát triển nghề nghiệp của người thầy, QL cơ sở vật chất,
- 14 -
thiết bị dạy học, thư viện nhà trường, đảm bảo cho nhà trường thực hiện được sứ
mạng cao cả của mình.
Quản lí trường THPT, trường THPT là cấp học cuối cùng của hệ thống giáo
dục phổ thông gồm 3 năm học, là cấp học hoàn thiện kiến thức phổ thông cho HS,
cấp học tạo nguồn lực cho các yêu cầu đào tạo của xã hội, đồng thời chuẩn bị tích
cực cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống xã hội và lao động sản xuất. Vì vây, trường
THPT có mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mang tính phổ thông cơ bản,
toàn diện với những yêu cầu riêng nhằm thực hiện nhiệm vụ của cấp học. Nhiệm
vụ, quyền hạn của trường THPT được quy định tại Điều 3, Điều lệ trường Trung
học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT – BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
1.3. Hoạt động tổ chuyên môn ở trƣờng trung học phổ thông
+ Cơ cấu tổ chuyên môn
Theo điều 16 - Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều
cấp học quy định về tổ chuyên môn như sau:
“Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, giáo viên, viên chức thư viện, viên chức
thiết bị thí nghiệm của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo
+ Hoạt động của tổ chuyên môn
Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các nhà trường,
hoạt động này có vai trò quyết định đến chất lượng của nhà trường. Hoạt động của
tổ chuyên môn hàng năm phải bám sát nội dung, chương trình dạy học theo quy
định của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục và của nhà trường.
Hoạt động của tổ chuyên môn trong trường học bao gồm:
Tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trên lớp theo phân phối chương
trình của Bộ Giáo dục.
Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực cho học sinh khá và
giỏi (ôn thi học sinh giỏi thi cấp tỉnh) và phụ đạo học sinh yếu, kém theo quy định
của Bộ, Sở và nhà trường.
Tổ chức các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng
dạy và học trong nhà trường.
Tổ chức và theo dõi đánh giá hoạt động tự học tự bồi dưỡng hoặc chia sẻ,
trao đổi kinh nghiệm trong sinh hoạt chuyên môn, thường xuyên hoặc theo dõi định kì.
- 16 -
Tổ chức các hoạt động thao giảng, thi giáo viên giỏi cấp tổ, tuyển chọn
những giáo viên có chuyên môn tốt nhất để dự thi giáo viên giỏi cấp trường…
Ngoài hoạt động tổ chuyên môn các thành viên trong tổ chuyên môn còn
tham gia các công tác khác như: Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, công tác chủ
nhiệm lớp …
Như vậy, hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường có vai trò quyết
định đến sự phát triển của nhà trường nói riêng và sự phát triển giáo dục nói chung.
Hoạt động của tổ chuyên môn là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy
học trong các nhà trường hiện nay.
1.4. Quản lí hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trƣởng
1.4.1. Trách nhiệm, quyền hạn của Hiệu trưởng, đối với việc quản lí hoạt
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
- Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành.
- Hiệu trưởng làm việc theo các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc trách nhiệm pháp lí.
+ Nguyên tắc dân chủ.
+ Nguyên tắc đổi mới.
+ Nguyên tắc tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
Như vậy, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lí mọi hoạt động của
nhà trường trong đó có hoạt động tổ chuyên môn. Để làm tốt được điều này, người
Hiệu trưởng cần phải bao quát được 19 công việc sau đây:
1. Tổ chức quá trình dạy học, giáo dục, đào tạo trong nhà trường đảm bảo sự
lãnh đạo của Đảng và yêu cầu quản lí nhà nước về giáo dục đối với nhà trường.
2. Đề ra được sứ mệnh, tầm nhìn và thông điệp phát triển nhà trường quán
triệt nguyên lí giáo dục và chức năng kinh tế - sư phạm của nhà trường trong đời
sống cộng đồng.
3. Xây dựng được kế hoạch phát triển chiến lược phát triển nhà trường theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa nhà trường.
4. Xác định kế hoạch năm học có mục tiêu rõ ràng với nhiệm vụ nâng cao
chất lượng giáo dục đào tạo.
- 18 -
5. Phối hợp tốt với các tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài nhà trường
tập trung vào thực hiện sứ mệnh của nhà trường trong đời sống xã hội.
6. Cùng các nhà chuyên môn, giáo viên của trường lựa chọn nội dung giảng
dạy bám sát vào giáo trình, sách giáo khoa và có sự cập nhật với động thái phát
triển kinh tế văn hóa của địa phương.
7. Tổ chức cải tiến phương pháp dạy học quán triệt các thành tựu đổi mới về