Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP VPbank hà nội - Pdf 42

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

LỜI NÓI ĐẦU
Để thực hiện được mục tiêu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước thì
vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng
kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào qui mô và hiệu quả vốn đầu tư.
Vì vậy để đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh các doanh nghiệp việt nam
cũng đòi hỏi phải được mở rộng, phát triển với quy mô ngày càng lớn, đổi mới
dây truyền công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ, vươn lên cạnh
tranh với hàng hoá, dịch vụ của các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
Bởi vậy nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng. Một địa chỉ quen
thuộc và tiện ích nhất mà người cần vốn nghĩ đến đó là các Ngân hàng thương
mại.
Vốn cho đầu tư phát triển có thể được tạo thành từ nhiều nguồn, tuy nhiên
trong điều kiện thị trường tài chính nước ta đang trong giai đoạn bước đầu hình
thành và phát triển thì huy động vốn qua kênh ngân hàng vẫn là phổ biến và hiệu
quả nhất. Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh
doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại vừa với danh
nghĩa là một tổ chức hạch toán kinh tế - kinh doanh, vừa với vai trò trung gian
tài chính. Với vai trò trung gian tài chính, Ngân hàng thương mại tập trung mọi
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối chúng cho các nhu
cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác của các doanh nghiệp và cá
nhân, tổ chức trong nền kinh tế theo các nguyên tắc tín dụng.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ở
trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm
hiểu tình hình thực tế tại ngân hàng TMCP VPbank chi nhánh Hà Nội vừa qua,
em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại Ngân Hàng TMCP VPbank chi nhánh Hà Nội”. Làm luận văn tốt
nghiệp cho mình.

SV : Đỗ Băng Thanh


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Chương 1: Khái quát về vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn của
ngân hàng thương mại.
1.1. Vốn kinh doanh và ngiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1. Vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại
Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng
thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện
các dịch vụ kinh doanh khác. Nó chi phối toàn bộ hoạt động của ngân hàng
thương mại, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng bao gồm:
*Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được,
thuộc sở hữu của ngân hàng. Nó mang tính ổn định và căn cứ để quyết định đến
khả năng và khối lượng vốn huy động của ngân hàng.
*Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ
các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội và được dùng làm vốn để kinh
doanh. Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ
có quyền sử dụng và phải hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn. Nguồn vốn này
luôn biến động, tuy nhiên nó đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động
của ngân hàng.
*Vốn đi vay là phần vốn các Ngân hàng đi vay để bổ sung vào vốn hoạt
động của mình trong trường hợp tạm thiếu vốn khả dụng. Nó có chi phí tương
đối cao cho nên chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
*Vốn khác là phần vốn phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán…
1.1.2 Các nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

nhượng cho bất kỳ ai và bất kỳ thời gian nào. Khách hàng được sử dụng số tiền
của mình bằng các phương tiện thanh toán dùng để chi trả như séc, uỷ nhiệm
chi, thư chuyển tiền…
Đối với ngân hàng đây là một khoản nợ mà ngân hàng có nghĩa vụ thực
hiện lệnh thanh toán chi trả cho người thụ hưởng loại tiền gửi này, lãi suất
thường thấp hơn lãi suất trả cho các khoản tiền gửi có lãi khác.Nhưng khi khách
hàng mở và sử dụng các loại tài khoản này thì được ngân hàng cung ứng các loại
dịch vụ miễn phí hoặc thu với tỷ lệ thấp, lượng tiền vốn ở tài khoản thanh toán
thường chiếm gần 1/3 tiền gửi ngân hàng.
Như vậy các tài khoản này đã đem lại cho khách hàng sự an toàn trong
việc bảo quản vốn và trong qúa trình thanh toán trả tiền hàng hoá dịch vụ, ngoài
ra khách hàng còn được hưởng một khoản tiền lãi nhỏ và một số dịch vụ miễn
phí. Còn đối với ngân hàng phải bỏ ra một số chi phí cho bộ máy kế toán theo
dõi và nghi chép các nghiệp vụ phát sinh, chi phí phát hành séc và một số dịch
vụ kèm theo. Chi phí này khá lớn, nhưng nó được bù đắp lại bởi vì trên thực tế
4
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

4
SV : Đỗ Băng Thanh


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

do lượng tiền gửi vào và số lượng tiền rút ra không cùng một lúc và chủ tài
khoản thường không sử dụng hết số tiền của mình trên tài khoản. Do đó luôn tồn
tại một số tiền trên tài khoản trong một thời gian dài số dư ấy được ngân hàng
dùng để đầu tư cho vay đối với một số doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn sản



Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

tháng 9 tháng, 1 năm, 2 năm. Với mỗi một kỳ hạn khác nhau thì ngân hànng áp
dụng một loại lãi suất khác nhau. Thông thường thì thời hạn càng dài thì lãi suất
càng cao. Các NHTM thường khuyến khích khách hàng gửi tiền với thời hạn
dài, vì loại tiền này tương đối ổn định, ngân hàng sẽ chủ động trong kinh doanh.
Để thu hút được nhiều nguồn vốn dài hạn thì tốc độ phát triển nền kinh tế phải
ổn định, giá trị đồng tiền được đảm bảo, lạm phát vừa phải (thường là một con
số một năm) và tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng có hiệu quả.
* Tiền gửi tiết kiệm dân cư:
Tiển gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi các nhân được gửi vào
Ngân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo qui định. Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận thu
nhập bằng tiền gửi của cá nhân chưa sử dụng được gửi vào tổ chức tín dụng. Nó
là một dạng đặc biệt của tích luỹ tiền tệ trong tiêu dùng cá nhân. Khi gửi tiền
người gửi tiền được giao một sổ tiết kiệm coi như một giấy chứng nhận tiền gửi
vào Ngân hàng. Đến thời hạn khách hàng rút tiền ra được nhận một khoản tiền
lãi trên tổng số tiền gửi tích kiệm.
Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Loại tiền gửi này người gửi tiền có thể rút ra một phần hoặc toàn bộ số
tiền gửi bất kỳ lúc nào. Nhưng khác với loại tiền gửi thanh toán, người gửi tiền
không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác, lãi suất
tiền gửi tiết kiệm thường cao hơn và phần lớn những người gửi tiền tiết kiệm là
do chưa xác định được nhu cầu chi tiêu cụ thể trong tương lai, nhưng lại hưởng
mức lãi trong thời gian khoản tiền nhàn rỗi.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

Vốn phát hành của ngân hàng, đây là hình thức huy động vốn thông qua
phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…Đó là các công cụ nợ của ngân hàng.
Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm.
Mục đích huy động dùng để đáp ứng cho các dự án đầu tư lớn. Nguồn vốn này
được huy động theo nhiều thời hạn khác nhau như ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Hiện nay ở Việt nam các NHTM thường
huy động nguồn vốn này dưới hình thức phát hành kỳ phiếu có mục đích và trái
phiếu trung, dài hạn.
* Phát hành kỳ phiếu có mục đích.
Khi các NHTM có nguồn vốn tài chính dồi dào để tài trợ cho các nguồn
vốn có qui mô lớn, nhằm phát triển kinh tế địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế mà các nguồn vốn tự có chưa
đáp ứng được, NHTM trình ngân hàng Nhà nước xin phép phát hành kỳ phiếu
để tạo nguồn vốn tín dụng tương đối lâu dài cho các hoạt động này.

7
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

7
SV : Đỗ Băng Thanh


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Như vậy kỳ phiếu là một chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời
hạn, người sở hữu có thể chuyển nhượng cho người khác qua chứng nhận của
ngân hàng, vì trên sổ kỳ phiếu có ghi tên người hưởng. Kỳ phiếu ngân hàng
được phát hành nhằm huy động vốn trong dân cư một cách linh hoạt có tác dụng



Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Khi các NHTM có sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và sử dụng
vốn, xảy ra hiện tượng thiếu vốn đột xuất.
Để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, các tổ chức tín dụng vay vốn
của nhau qua thị trường liên ngân hàng. Thị trường này giúp cho NHTM bổ
sung nguồn vốn cho nhau, nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt vốn trong thanh
toán. Hoạt động của thị trường này nhằm tận dụng đến mức cao nhất các khả
năng sẵn có một cách triệt để của các tổ chức tín dụng, trước khi có nhu cầu vay
vốn của ngân hàng Trung ương.
Việc thực hiện quan hệ tín dụng giữa các NHTM phải được tiến hành theo
nguyên tắc đi vay cho vay và phải được thoả thuận trên cơ sở hợp đồng tín dụng,
vốn vay phải đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố (tiền mặt tại quĩ và các chứng từ có
giá trị), hay NHTM đi vay có thể xin ngân hàng Nhà nước bảo lãnh để vay vốn
các ngân hàng khác. Các ngân hàng đi vay phải chấp hành đầy đủ các quy chế
dự trữ bắt buộc và an toàn vốn, phải có tài khoản tiền gửi thanh toán hoạt động
thường xuyên tại NHTW.
Khi các NHTM đã hết khả năng vay mượn của nhau mà vẫn thiếu vốn
hoặc mất khả năng thanh toán, các NHTM thực hiện vay vốn tại ngân hàng
Trung ưng để tạo thêm nguồn vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh của mình.
Việc ngân hàng Trung ương cho các NHTM vay đã làm tăng khả năng thanh
toán cho các NHTM. Nguồn vốn của ngân hàng Trung ương là nguồn vốn cuối
cùng, làm cho khả năng thanh toán của nền kinh tế được bình thường. Nếu như
thiếu nguồn vốn này thì sẽ xuất hiện các cuộc khủng hoảng tài chính khi các
NHTM mất khả năng thanh toán.
Các nguồn vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ ngân hàng Trung

nhiều yếu tố, từ các yếu tố mang tính chất vĩ mô, đến các yếu tố mang tính chât
vi mô của nền kinh tế, cũng như các yếu tố liên quan tới chính NHTM.
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với NHTM
1.1.3.1. Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh
được thì phải có :Công nghệ - Lao động – Tiền vốn trong đó vốn là nhân tố quan
trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Riêng
đối với NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt độnh kinh doanh,
ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nếu không có vốn.
Như đã biết, đặc trưng của hoạt động ngân hàng:Vốn không chỉ là phương tiện
kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Ngân
hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tiền tệ(thị
trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán(thị trường vốn dài hạn). Những
ngân hàng trường vốn là ngân hàng có nhiều thế mạnh trong kinh doanh. Hơn
10
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

10
SV : Đỗ Băng Thanh


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

nữa, vốn lớn là lợi thế đầu tiên trong việc chấp hành pháp luật trước hết là luật
NHTW, luật các TCTD, tạo thế mạnh và thuận lợi trong kinh doanh tiền tệ.
Chính vì thế, có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân
hàng, là khâu cốt tử của ngân hàng. Do đó, ngoài vốn ban đầu cần thiết, tức là



Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có
hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng.
1.1.3.3. Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh
doanh khác của Ngân hàng:
Vốn của Ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín
dụng. Thông thường, các Ngân hàng nhỏ phạm vi hoạt động kinh doanh, khoản
mục đầu tư, khối lượng cho vay ít và kém đa dạng hơn. Do đó, ảnh hưởng đến
khả năng thu hút vốn của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư, thậm chí không
đáp ứng được nhu cầu vốn vay của doanh nhiệp. Họ sẽ mất khách hàng và
không tận dụng được cơ hội kinh doanh. Nếu là Ngân hàng lớn, nguồn vốn dồi
dào chắc chắn họ sẽ đáp ứng được nhu cầu về vốn, có điều kiện để mở rộng
quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp và thị trường tín dụng.
Nguồn vốn lớn còn giúp Ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loại
hình khác nhau như: Liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài chính, kinh doanh
chứng khoán… các hình thức kinh doanh này nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm
vốn cho Ngân hàng. đồng thời, nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh trên thị
trường. Vì vậy, vốn có vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
1.1.3.4 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật
của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn. Đồng thời, khả năng vốn
lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng
với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về
thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách

hiệu quả của vốn là tiền đề quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của
hoạt động kinh doanh ngân hàng, đáp ứng vốn cho nền kinh tế. Vì vậy, nâng cao
hiệu quả huy động vốn là sự cần thiết trong quá trình hoạt động của NHTM ở tất
cả các quốc gia.
1.2 Hiệu quả huy động vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
của NHTM
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả huy động vốn là tập hợp các tiêu chí chỉ rõ sự tăng trưởng bền
vững của số vốn huy động với chi phí, rủi ro thấp nhất về tỷ lệ vốn được sử
dụng cao nhất
Hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở các mặt sau:
Về phía xã hội : Để thực hiện được công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hóa đất nước, cần một lượng vốn rất lớn làm tiền đề vật chất, vốn để xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật , kết cấu hạ tầng, vốn để sản xuất kinh doanh.
13
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

13
SV : Đỗ Băng Thanh


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Về phía ngân hàng, để có thể tiến hành kinh doanh có hiệu quả, đa dạng các
hình thức kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh và lợi nhuận ngân hàng cần có
một lượng vốn lớn huy động từ các nguồn trong nước.
Vốn trong nước phần lớn nằm trong các hộ gia đình dưới dạng tiết kiệm dự
phòng. Hơn nữa vốn của các tổ chức kinh tế xã hội không phải lúc nào cũng

SV : Đỗ Băng Thanh


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Tỷ lệ chi phí =

x100
Tổng vốn huy động

-

Chỉ tiêu trên cho thấy một đồng vốn NH huy động được cần phải bỏ ra
bao nhiêu tiền dựa trên lãi suất công bố cho khách hàng. Như vậy , khi
xem xét hiệu quả huy động vốn, chi phí cho một đồng vốn phải hợp lý ,
đảm bảo các khoản thu nhập có thể bù đắp được chi phí có lợi nhuận cho

ngân hàng. Chỉ tiêu này càng thấp thì huy động vốn càng có hiệu quả cao.
+) Tỷ lệ nguồn vốn rủi ro
Số vốn bị rủi ro
Tỷ lệ rủi ro =

x100
Tổng vốn huy động

-

Chỉ tiêu trên cho thấy số vốn bị rủi ro chiếm tỷ lệ bao nhiêu % trong tổng

kiện nền kinh tế phát triển hưng thịnh thu nhập dân cư cao và ổn định thì nguồn tiền
vào ra các ngân hàng cũng ổn định, số vốn huy động được cũng dồi dào, cơ hội đầu
tư cũng được mở rộng. Nếu nền kinh tế suy thoái thì khả năng khai thác vốn đưa
vào nền kinh tế bị hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh lại
công tác huy động vốn.
c- Môi trường văn hoá xã hội
Đây cũng là nhân tố được các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm vì nó có
khả năng chi phối rất lớn đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
của khách hàng. Đó là: phong tục tập quán, trình độ dân trí, lối sống của người
dân… Chẳng hạn như thói quen của người dân trong việc sử dụng tiền mặt, với tâm
lý lo ngại trước sự sụt giá của đồng tiền cũng như sự hiểu biết của người dân về các
ngân hàng và hoạt động của ngân hàng sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động huy
động vốn của ngân hàng.
Nếu như dân cư có sự hiểu biết về ngân hàng cũng như các hoạt động cung
cấp dịch vụ của ngân hàng và thấy được những tiện ích, lợi ích ngân hàng mang lại
thì họ sẽ gửi nhiều tiền vào ngân hàng hơn và như vậy công tác huy động vốn cũng
thuận lợi hơn.
Ở các nước phát triển dân chúng có thói quen gửi tiền vào ngân hàng và thực
hiện thanh toán qua ngân hàng, ngân hàng là một cái gì đó không thể thiếu trong
cuộc sống. Tuy nhiên với đại bộ phận các nước đang phát triển như nước ta, dân
chúng chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để sử dụng dịch vụ ngân hàng, họ
có thói quen cất trữ tiền mặt, vàng bạc và ngoại tệ nên nó là nhân tố ảnh hưởng
mạnh tới công tác huy động vốn của NHTM.
c- Môi trường công nghệ

16
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

16
SV : Đỗ Băng Thanh

thông qua phân tích lợi ích của khách hàng. Trên cơ sở thông tin về khách hàng đưa
ra chính sách giá cả hợp lý, xây dựng chính sách trong phục vụ và giao tiếp tạo sự
thoải mái cho khách hàng giao dịch. Từ đó sẽ tạo thuận lợi cho công tác huy động
vốn của ngân hàng.
b- Chính sách về giá cả và lãi suất
17
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

17
SV : Đỗ Băng Thanh


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Lãi suất là một công cụ quan trọng trong hoạt động huy động vốn của
NHTM, xây dựng một chính sách linh hoạt hợp lý là điều kiện giúp ngân hàng có
được nguồn vốn hợp lý về qui mô và cơ cấu. Chính sách đó phải đảm bảo cho ngân
hàng một mặt thu hút được nhiều vốn mặt khác vẵn phải đảm bảo cho ngân hàng
kinh doanh có lãi.
c- Mạng lưới chi nhánh

Ngoài việc quan tâm đến lãi suất, dịch vụ tiện ích của ngân hàng, người gửi
tiền còn quan tâm đến vấn đề thuận tiện trong việc gửi tiền. Nhất là các khoản tiết
kiệm của dân cư thường là những khoản không lớn nên người dân rất ngại đi một
quãng đưỡng xa đến vài cây số để gửi tiền chẳng thà để cất giữ ở nhà còn hơn. Vì
vậy để huy động được khoản tiền gửi của dân chúng thì nhất thiết ngân hàng phải
mở rộng mạng lưới chi nhánh và thực hiện tốt công tác tổ chức mạng lưới phục vụ.
d- Uy tín của ngân hàng

nên trong quá trình chuyển mình cùng nền kinh tế, các NHTM đã chuyển dần
sang hạch toán kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình
chứ không bao cấp như trước nữa. Do đó, tính năng động sáng tạo được khơi
dậy, các NHTM có xu hướng phát triển đa năng. Vì đóng vai trò là trung gian tín
dụng, trung gian thanh toán, là thủ quỹ của nền kinh tế nên NHTM là tác nhân
quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Các nguồn vốn huy động
được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng hoạt động của ngân hàng. Nếu
nguồn vốn được coi là yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh của một
NHTM thì nguồn vốn huy động được coi là yếu tố đầu vào thường xuyên, chủ
yếu nhất của ngân hàng. Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, đầu tư chủ
yếu dựa vào nguồn này.
Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh
của NHTM. Cụ thể, nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chi
phí thấp nó có thể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu được lợi nhuận cao.
Ngược lại, với quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn
trong hoạt động kinh doanh của mình. Chi phí huy động vốn của ngân hàng liên
quan chặt chẽ với lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại và
lãi suất các công cụ nợ do ngân hàng phát hành.
Nguồn vốn huy động không những giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếu
hụt trong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua huy động
vốn, ngân hàng nắm bắt được năng lực tài chính của khách hàng có quan hệ tín
dụng với ngân hàng. Qua đó, ngân hàng có căn cứ để xác định mức vốn đầu tư
cho vay đối với những khách hàng đó hoặc có thể phát hiện kịp thời tệ tham ô,
trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng. Từ đó có biện
pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời.
19
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

19
SV : Đỗ Băng Thanh

ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng
nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các
khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam.


Vốn điều lệ
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu

phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng
8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận
được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến
lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore,
theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm
2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng. Và hiện nay vốn
điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng vào tháng 7/2007.


Mạng lưới hoạt động

VPBank đã có tổng số 134 Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc:
o

Tại Hà Nội: 1 Trụ sở chính, 46 chi nhánh và phòng giao dịch

o

Các tỉnh, thành phố khác thuộc miền Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang,
Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Nam Định, Hòa Bình, Thái Bình): 26 Chi nhánh và Phòng

Công ty trực thuộc

- Công ty Quản lý tài sản VPBank (VPBank AMC)
- Công ty TNHH Chứng khoán VPBank (VPBS)
2.1.2 Mô hình tổ chức

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòn
g kế
toán
giao
dịch

Phòng
tài trợ
thương
mạị

Phòng
khách
hàng số
1

Phó giám đốc

Phòng

quỹ

Phòng
kiểm
tra nội
bộ

Phòng
tổng
hợp
tiếp
thị

Phòn
g kế

22
SV : Đỗ Băng Thanh

toán
tài
chính


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

( Nguồn: Ngân hàng VPBank- Chi nhánh thành phố Hà Nội)
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và một số phòng ban

SV : Đỗ Băng Thanh


Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

chức kinh tế.thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng
Nông Nghiệp và Ngân hàng khác thông qua hình thức: chuyển tiền, séc, uỷ nhiệm
chi, uỷ nhiệm thu, nhận tiền từ những người xuất khẩu lao động chuyển về, thanh
toán các dịch vụ WESTERUNION, dịch vụ thu phí PRUDENTIAL … Thực hiện
đúng chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán hiện hành của Ngân hàng Nhà nước đề
ra. Bộ phận Ngân quỹ có nhiệm vụ là quản lý tiền tệ, nghiệp vụ thu chi tiền mặt,
các giấy tờ có giá, ngoại tệ… đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng VPbank CN Hà Nội.
2.2.1. Doanh số huy động
Một trong những thế mạnh của NH VPbank Hà Nội, đó là nguồn huy
động vốn rất đa dạng. Hiện nay VPbank Hà Nội huy động vốn chủ yếu bằng các
nguồn như:
-Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn)
-Tiền gửi của đân cư ( tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn)
- Nguồn đi vay
- Các nguồn huy động khác
Một trong những điều đặc biệt ở VPbank Hà Nội, đó là trong cơ cấu tiền
gửi thì tiền gửi từ dân cư có triệu trọng khá lớn. Nó thể uy tín của Chi nhánh đối
với người dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội rất cao so với các đơn vị khác.
Khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của chi nhánh TP Hà Nội
thì chiếm tỷ lệ thấp hơn . Từ lâu chi nhánh đã thấy được tầm quan trọng của
lượng khách hàng này và đã có những giải pháp hữu hiệu để thu hút và đến năm
2012 tình hình đã được cải thiện hơn. Nhưng số vốn huy động chủ yếu vẫn là

trọng

2013

Tỷ
trọng

1074

100

1201 100

1641 100

418
629

39
61

509
692

42,4 755
57,6 886

46
54



So sánh

2012/2011

2013/2012

Số tiền ± Tỉ lệ % Số tiền ± Tỉ lệ %
127

11,8

440

36,6

91
63

21,7
10

246
194

32,6
21,9

52,6 -455
47,4 582

Theo đối tượng
Tiền gửi của các TCKT
Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi TCTD khác

863
778

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh 2011 – 2013)
Từ bảng 2.1 ta thấy rằng năm 2012 tổng nguồn huy động đạt được là 1201
tỷ đồng, tăng 11,8% so với năm 2011. Năm 2013 tổng nguồn vốn tăng vọt 1641
tỷ đồng, tăng 36,6% so với năm 2012. Điều này cho thấy hiệu quả huy động vốn
của Ngân hàng VPBANK-Chi nhánh Hà Nội qua từng năm không ngừng tăng
lên. Kết quả đó có được nhờ chi nhánh đã làm tốt chính sách phục vụ khách
hàng, cải tiến phong cách giao dịch văn minh, lịch sự, nhiệt tình, chu đáo, nâng
cấp các quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch mẫu cũng như cung cấp nhiều loại hình
dịch vụ ngân hàng tiện ích,… Đồng thời chi nhánh không ngừng đa dạng hóa
các hình thức huy động như huy động tiết kiệm, kỳ hạn, trái phiếu, tiết kiệm dự
thưởng.,,,
+ Xét về cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn ta có thể thấy lượng vốn huy
động được từ 2 loại tiền gửi theo kỳ hạn này tăng rất nhanh qua các năm. Tỷ
trọng của tiền gửi có kỳ hạn luôn ở mức cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.
Tốc độ tăng của loại tiền gửi có kỳ hạn năm 2012 so với năm 2011 là 10% và
tăng mạnh đạt 21,9% năm 2013 so với năm 2012. Nguồn vốn huy động được từ
loại tiền gửi này là nguồn vốn rẻ nhất được các NHTM hết sức quan tâm và
cạnh tranh giảm giá vốn đầu vào bình quân chung. Việc gia tăng vốn trung và
dài hạn là việc làm quan trọng, việc làm này góp phần vào làm tăng tỷ trọng
25
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status