CHUYÊN ĐỀ
SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ – QUY LUẬT TUYỆT ĐỐI CỦA CHỦ
NGHĨA TƯ BẢN
1.M ục đích, yêu cầu:
- Mục đích:
Làm cho người học thấy rõ “Tư Bản” là gì? Thông qua nghiên cứu thấy vai
trò của hàng hóa sức lao động trong qúa trình sản xuất tư bản chủ nghĩa. Thấy rõ
quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư, đó là
quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Yêu cầu:
Nắm chắc lý luận về mâu thuẫn công thức chung tư bản; hàng hóa sức lao
động; quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa …làm cơ sở nghiên cứu từng bài học tiếp
theo. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận trong xem xét đánh giá chủ nghĩa tư bản
hiện nay, nếu gạt bỏ tính chất tư bản, vận dụng ở nước ta ta hiện nay như thế nào?
Trong quá trình nghiên cứu phải có tài liệu, tập trung cao độ, nghe kết hợp
ghi những nội dung chính để làm cơ sở nghiên cứu
2.Thời gian: 4 tiết
3.Vật chất, Tài liệu:
Vật chất: Phấn, bảng, giáo án, máy chiếu…
Tài liệu: Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin. Nxb CTQG dùng cho đối
tượng không chuyên về kinh tế – quản trị kinh doanh; Tập giáo trình tài liệu Khoa
Lí luận Mác Lênin.
Tham khảo thêm: Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin. Nxb CTQG dùng
cho chuyên về kinh tế – quản trị kinh doanh; Giáo trình kinh tế chính trị Mác
Lênin. Nxb CTQG HCM phần 1.
4. Nội dung, Phương pháp:
- Nội dung gồm: 4 phần lớn, trọng tâm phần II, trọng điểm phần 2 của phần II
- Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề, thảo luận nhóm là chính.
Phương pháp học: tập trung cao độ chú ý lắng nghe và giải quyết vấn đề giáo
viên đặt ra; ghi chép nội dung theo ý hiểu của mình
I.SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƯ BẢN CHỦ NGHĨA VÀ ĐIỀU KIỆN
Thời gian: 5 phút
Phương pháp: Nêu vấn đề đàm thoại
Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa ra đời có đặc điểm gì?
Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa có những đặc điểm cơ bản sau:
- Về kinh tế kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa là nền sản xuất lớn đại
công nghiệp cơ khí dựa trên cơ sở kỹ thuật ngày càng hiện đại. Đó là nền sản xuất được
xã hội hoá cao, năng suất cao hơn hẳn so với sản xuất hàng hoá giản đơn.
- Về kinh tế xã hội: Sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa dựa trên cơ sở chế
độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Mục đích của nền sản xuất
ấy là sản xuất ra giá trị thặng dư. Quan hệ giữa những người lao động và nhà tư bản
là quan hệ bóc lột và bị bóc lột.
II. SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN VÀ SỨC LAO
ĐỘNG THÀNH HÀNG HOÁ
Thời gian: 40 phút
Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề đàm thoại
1 Sự chuyển hoá của tiền thành tư bản
Thời gian: 20 phút
Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề đàm thoại
a. Công thức chung của tư bản
Trong sản xuất hàng hóa giản đơn công thức của nó là:
H–T–H1
Với tính cách là tư bản tiền vận động theo công thức:
T – H – T’ 2
- Điểm giống nhau giữa hai công thức: Đều chứa đựng hai nhân tố là hàng
hóa và tiền tệ; đều chứa đựng hai hành vi mua và bán, biểu hiện quan hệ kinh tế
giữa người mua và người bán.
- Điểm khác nhau giữa hai công thức: Lưu thông hàng hoá giản đơn bắt đầu
bằng hành vi bán (H – T) và kết thúc bằng hành vi mua (T – H). Điểm xuất phát và
thời vừa là người bán, không thể chỉ có người bán mà không mua hoặc ngược lại.
Vì vậy, cái lợi mà họ thu được khi bán sẽ bù lại cái thiệt khi mua, nên tổng số giá
trị trong tay mỗi người vẫn không đổi.
Trong trường hợp có những kẻ chuyên mua rẻ bán đắt, thì tổng số giá trị trong
toàn xã hội cũng không hề tăng lên. Bởi vì, số giá trị mà những người này thu được
chẳng qua chỉ là sự lừa đảo, ăn chặn, đánh cắp số giá trị của người khác mà thôi.
Qua phân tích trên cho thấy lưu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư.
Nhưng rõ ràng, nếu không có lưu thông, tức là nếu tiền để trong tủ sắt và hàng hoá
để trong kho thì cũng không thể có được giá trị và giá trị thặng dư.
Như vậy, nhìn vào công thức chung của tư bản ta thấy giá trị thặng dư vừa
sinh ra trong quá trình lưu thông lại vừa không thể sinh ra trong quá trình ấy. Đó
chính là mâu thuẫn công thức chung của tư bản, C.Mác là người đầu tiên phát hiện
và phân tích, giải quyết mâu thuẫn đó bằng lý luận về hàng hoá sức lao động. Đây
chính là phát kiến vĩ đại đưa C.Mác vượt qua giới hạn của các nhà Kinh tế chính trị
Tư sản cổ điển.
2- Hàng hoá sức lao động
Thời gian: 20 phút
Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề đàm thoại
a. Sức lao động
Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể chất và trí tuệ) tồn tại trong một
con người, được người đó sử dụng vào sản quá trình xuất hàng hoá.
Sức lao động là cái có trước, còn lao động là quá trình diễn ra sau đó. Thực
chất, lao động chính là quá trình tiêu dùng sức lao động trong quá trình sản xuất ra
sản phẩm. Vì thế, người công nhân chỉ có thể bán sức lao động - cái anh ta có chứ
không thể bán lao động - cái anh ta chưa thể thực hiện trên thị trường khi trao đổi.
Mặt khác, cũng cần phân biệt việc mua bán sức lao động với mua bán bản
thân con người. Bởi vì, trong chủ nghĩa tư bản con người không phải là đối tượng
mua bán mà chỉ có sức lao động mới là đối tượng mua bán (thông qua chế độ làm
RA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Thời gian: 75 phút
Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề học nhóm và đàm thoại
1. Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Thời gian: 25 phút (chuẩn bị 10 phút ; báo cáo 12 phút ; kết luận 3 phút)
Phương pháp: Học nhóm (hình thức tổ chức như lần trước)
Quan sát nghiên cứu ví dụ cho biết :
- Sau 4 giờ lao động đầu người công nhân đac bị bóc lột chưa
- Tại sao nhà TB buộc người công nhân làm việc 4 giờ tiếp theo
- tổng giá trị mà người công nhân tạo ra trong 8 giờ là bao nhiêu
- So sánh chi phí nhà tư bản bỏ ra và thu về
- Số trội ra được gọi là gì
Mục đích của sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa là sản xuất giá trị thặng dư.
Tuy nhiên, để sản xuất ra giá trị thặng dư trước hết nhà tư bản phải tổ chức sản xuất ra
những hàng hoá có giá trị sử dụng. Giá trị sử dụng là nội dung vật chất của hàng hoá,
là vật mang giá trị và giá trị thặng dư. Vì vậy, để hiểu được quá trình sản xuất giá trị
thặng dư ta nghiên cứu ví dụ cụ thể của nhà tư bản sản xuất sợi như sau:
Giả định để đạt được mục đích sản xuất ra giá trị thặng dư nhà tư bản sản
xuất sợi phải chuẩn bị và tiêu dùng các yếu tố trong quá trình sản xuất như sau:
Ví dụ : Giả sử để tạo ra 1 kg sợi nhà tư bản phải ứng ra số tiền:
20.000đ mua bông
3.000đ cho hao mòn máy móc
5.000đ mua sức lao động (làm việc trong 8h)
Tổng cộng 28.000đ
Giả định ngày làm việc của công nhân kéo dài 8 giờ, nếu chỉ trong 4 giờ
công nhân đã chuyển xong 1 kg bông thành 1 kg sợi thì giá trị 1kg sợi là:
20.00 + 3.000 + 5.000 = 28.000 (đồng)
Nếu đến đây người công nhân nghỉ thì anh ta không bị bóc lột. Song mục
Thời gian: 10 phút
Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề là chính
Để sản xuất nhà tư bản phải ứng tiền ra để mua tư liệu sản xuất và sức lao
động. C.Mác gọi đó là tư bản bất biến và tư bản khả biển.
- Tư bản bất biến, là bộ phận tư bản tồn tại giới dạng tư liệu sản xuất (ký
hiệu là c). Đặc điểm của bộ phận tư bản này là trong quá trình sản xuất, nó được lao
động của người công nhân chuyển dần hay chuyển một lúc vào trong sản phẩm
mới, lượng giá trị của nó không đổi. (chuyển dần như máy móc nhà xưởng,…
chuyển một lúc như nguyên liệu, nhiên liệu).
- Tư bản khả biến, là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động của người
công nhân (ký hiệu là v). Đặc điểm của bộ phận tư bản này là quá trình sử dụng, nó
tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn lượng giá trị nhà tư bản bỏ ra mua nó ban đầu.
Đây chính là câu trả lời giá trị thặng dư do đâu mà có.
Nghiên cứu tư bản bất biến và tư bản khả biến lần nữa vạch rõ nguồn gốc của
giá trị thặng dư do tư bản khả biến tạo ra, là lao động của công nhân làm thuê sáng tạo
ra cho nhà tư bản. Đồng thời cũng cho chúng ta thấy được vai trò quan trọng không
thể thiếu của tư bản bất biến tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị nhà xưởng.
3 - Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
Thời gian: 5 phút
Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề là chính
a. Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giá trị thặng dư với
tư bản khả biến (ký hiệu m’).
Công thức:
m
m’ =
x 100 %
đổi thì giá trị thặng dư tuyệt đối tăng lên là.
6 giờ
m’ =
x 100 % = 150 %
4 giờ
Tham vọng của nhà tư bản muốn kéo dài ngày lao động đến hết độ dài tự
nhiên của ngày. Nhưng việc kéo dài ngày lao động không thể vượt quá giới hạn
tâm sinh lý của công nhân (vì họ còn phải nghỉ ngơi để tái sản xuất sức lao động).
Mặt khác, ngày tự nhiên có giớ hạn xác định, hơn nữa công nhân luôn đấu tranh đòi
giảm giờ làm. Vì thế nhà tư bản phải tìm phương pháp khác, phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tương đối.
b. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được bằng cách rút ngắn thời
gian lao động tất yếu dựa vào việc hạ thấp giá trị sức lao động nhờ đó tăng thời gian
lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi.
Ví dụ: ngày lao động 8 giờ; 4 giờ lao động tất yếu; 4 giờ lao động thặng dư.
Khi đó tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là:
4 giờ
m’ =
x 100% = 100 %
4 giờ
Nếu giá trị sức lao động giảm đi 1 giờ, thời gian lao động tất yếu giảm đi còn
3 giờ, thời gian lao động thặng dư tăng lên 5 giờ và tỷ suất giá trị thặng dư khi đó
sẽ là:
5 giờ
m’ =
x 100 % = 160 %
Quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản.
Vì sản xuất giá trị thặng dư là mục đích duy nhất, là động lực cơ bản, quyết định sự
ra đời, tồn tại và phát triển cũng như quá trình diệt vong của chủ nghĩa tư bản.
b. Đặc điểm của sản xuất giá trị thặng dư ở các nước tư bản phát triển
hiện nay
Do máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến được sử dụng rộng rãi nên khối
lượng giá trị thặng dư được tạo ra nhiều hơn nhờ tăng năng suất lao động.
Cơ cấu lao động có sự biến đổi, lao động phức tạp tăng lên, lao động giản
đơn có xu hướng giảm xuống.
Sự bóc lột của các nước tư bản phát triển ngày càng mở rộng ra phạm vi
quốc tế dưới nhiều hình thức. Chính vì vậy, nghiên cứu, xem xét quá trình bóc lột
giá trị thặng dư hiện nay của chủ nghĩa tư bản đòi hỏi phải hết sức khoa học, không
được đơn giản, cứng nhắc.
6. Tiền công dưới chế độ tư bản chủ nghĩa
Thời gian: 15 phút
Phương pháp: Nêu vấn đề gợi mở là chính để người học giải quyết
a. Bản chất tiền công trong của nghĩa tư bản
Thời gian: 5 phút
Phương pháp: Nêu vấn đề gợi mở là chính để người học giải quyết
Theo quan điểm của C.Mác, tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng
hoá sức lao động, là giá cả của hàng hoá sức lao động.
Thế nhưng trong xã hội tư bản, tiền công lại thể hiện ra như là giá cả của lao
động bởi vì:
Thứ nhất, nhà tư bản trả tiền công cho công nhân sau khi công nhân đã hao
phí sức lao động để sản xuất ra hàng hoá.
Thứ hai, tiền công được trả theo thời gian (ngày, giờ, tuần, tháng) hoặc theo
số lượng hàng hoá đã được sản xuất. Từ đó nhìn bề ngoài dường như toàn bộ lao
động mà công nhân đã hao phí đều được nhà tư bản trả công đầy đủ chứ không có
cũng giảm xuống hay tăng lên.
IV. TÍCH LUỸ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Thời gian: 40 phút
Phương pháp: Nêu vấn đề nhóm giải quyết, giáo viên kết luận là chính
1. Thực chất của tích lũy tư bản và các yếu tố tác động đến quy mô tích lũy
Thời gian: 20 phút
Phương pháp: Nêu vấn đề nhóm thảo luận giải quyết giảng viên kết luận là
chính
a. Giá trị thặng dư – nguồn gốc của tích lũy tư bản
Tái sản xuất là tất yếu khách quan của xã hội loài người. Tái sản xuất có hai
hình thức chủ yếu là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
Dưới chủ nghĩa tư bản, muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải sử dụng
một phần giá trị thặng dư để tăng thêm tư bản ứng trước.
Thực chất của tích lũy tư bản là sự chuyển hoá một phần giá trị thặng dư
thành tư bản hay việc sử dụng giá trị thặng dư làm tư bản. Động cơ của tích lũy tư
bản là mở rộng sản xuất, tăng quy mô bóc lột.
Như vậy, nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư – là lao động
không công của công nhân bị nhà tư bản chiếm đoạt. Nói cách khác, toàn bộ của
cải của giai cấp tư sản đều do lao động của giai cấp công nhân tạo ra.
b. Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản
- Trình độ bóc lột giá trị thặng dư:
Thông thường, muốn tăng quy mô tích luỹ nhà tư bản phải đầu tư thêm máy
móc, thiết bị và thuê thêm lao động. Nhưng nhà tư bản có thể không tăng thêm
công nhân, mà bắt số công nhân hiện có tăng thêm một lượng lao động bằng cách
tăng thời gian hoặc cường độ lao động để tận dụng triệt để công suất của máy móc,
họ chỉ đầu tư thêm nguyên liệu tương ứng và có thể thu về lượng giá trị thặng dư
lớn hơn.
- Tăng năng suất lao động:
Phương pháp: Nêu vấn đề nhóm thảo luận giải quyết giảng viên kết luận là
chính
a. Quá trình tích luỹ tư bản là quá trình tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Để hiểu rõ cấu tạo hữu cơ của tư bản cần phải nghiên cứu cấu tạo kỹ thuật và
cấu tạo giá trị của tư bản.
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản là tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu sản xuất với số
lao động cần thiết để sử dụng các tư liệu sản xuất đó.
Cấu tạo giá trị của tư bản là tỷ lệ theo đó tư bản phân thành tư bản bất biến
và tư bản khả biến cần thiết để tiến hành sản xuất.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật
quyết định và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng biểu hiện: tư bản bất biến tăng
nhanh hơn tư bản khả biến, tư bản bất biến tăng tuyệt đối và tương đối, còn tư bản
khả biến thì có thể tăng tuyệt đối nhưng giảm đi tương đối. Do đó, quá trình tích
luỹ tư bản càng tăng thì hậu quả của nó sẽ dẫn đến thất nghiệp ngày càng tăng.
b. Quá trình tích luỹ tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày
càng tăng
Tích tụ tư bản và tập trung tư bản là quy luật phát triển của nền sản xuất tư
bản chủ nghĩa. Tích tụ tư bản là việc tăng quy mô tư bản cá biệt bằng tích luỹ của
từng nhà tư bản riêng rẽ. Tích tụ tư bản một mặt là yêu cầu khách quan của việc mở
rộng sản xuấ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Mặt khác, khối lượng giá trị thặng dư tăng
thêm lại tạo khả năng hiện thực cho tích tụ tư bản mạnh hơn.
Tập trung tư bản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt
lớn. Đây là sự tập trung những tư bản đã hình thành, là sự thủ tiêu tính độc lập
riêng biệt của chúng, là việc biến nhiều tư bản nhỏ thành một số ít tư bản lớn hơn.
Tích tụ tư bản làm cho tư bản cá biệt tăng lên, và tổng tư bản xã hội cũng
tăng theo. Còn tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô của tư bản cá biệt nhưng quy
mô của tổng tư bản xã hội vẫn như cũ.
1. Điều kiện, nguyên nhân, đặc điểm nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
2. Phân tích làm rõ mâu thuẫn công thức chung tư bản?
3. So sánh thuộc tính của hàng hóa sức lao động với thuộc tính cúa hàng hóa?
4. Tại sao nói sản xuất tư bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư?
5. Tích lũy tư bản, nhân tố ảnh hưởng quy mô tích lũy, quy luật chung của tích lũy?
6. Rút kinh nghiệm: