Nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam - Pdf 42

MỤC LỤC

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM.......................3
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng....................................................................3
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng......................................................................3
1.1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng trong NHTM...............................................5
1.1.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.....................................................5
1.1.5. Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng.............................................7
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM..........................................8
1.2.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng..............................................8
1.2.3.3. Đo lường rủi ro:....................................................................................11
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA MỘT SỐ NHTM TRÊN
THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NHCT VIỆT NAM........14
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số NHTM..................14
1.3.2. Bài học cho NHCT Việt Nam..........................................................15
CHƯƠNG 2........................................................................................................16
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP...............16
CÔNG THUƠNG VIỆT NAM.........................................................................16
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG................................................................16
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng ................16
2.1.2 Kếtquảhoạtđộngkinhdoanhcủangânhànggiaiđoạn2013-2015:...........17
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHCT giai đoạn 2013-2015................20
2.3.1. Những kết quả đạt được....................................................................26
2.3.2. Những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHCT...27
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị RRTD
củaNHCT.....................................................................................................29
3.1.2. Định hướng hoạt động quản trị RRTD của NHCT trong thời gian tới:
.....................................................................................................................34
3.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp....................................................................35
3.3.2 Nhóm giải pháp hạn chế thiệt hại khi rủi ro tín dụng xảy ra .............39
3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ........................................................................40

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị RRTD
củaNHCT.....................................................................................................29
3.1.2. Định hướng hoạt động quản trị RRTD của NHCT trong thời gian tới:
.....................................................................................................................34
3.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp....................................................................35
3.3.2 Nhóm giải pháp hạn chế thiệt hại khi rủi ro tín dụng xảy ra .............39
3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ........................................................................40
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ.............................................................42
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam...........................44


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nội dung nghiên cứu
Trong các mảng hoạt động của ngân hàng thương mại thì tín dụng là mảng dịch
vụ truyền thống và cốt lõi nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đồng thời nó cũng là mảng
chứa nhiều rủi ro nhất. Vì vậy, rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh
hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác
động tới toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại và cả nền kinh tế. Vì vậy quản trị rủi
ro tín dụng là vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết.
Những năm gần đây, với sự có mặt của VAMC tỷ lệ nợ xấu của hệ thống
NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói riêng đã giảm
xuống nhỏ hơn 3%. Tuy nhiên, bài học kinh nghiệm từ những năm trước khiến hệ
thống NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói riêng
không thể chủ quan trong việc quản trị rủi ro tín dụng. Vậy làm thế nào để nâng cao
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam? Đây là vấn đề luôn được lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam quan tâm.
Trong bối cảnh trên, là một cán bộ tín dụng tương lai và để phục vụ tốt hơn cho
công việc sau này, em chọn chuyên đề “Nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín

Chương III: Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

CHƯƠNG 1


3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo khoản 01 điều 03 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng thì “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết”.
Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng nhưng chúng ta cần hiểu
rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra
tổn thất. Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn
nguy cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro
tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng,
ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và
bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu
nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại
khác nhau. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia
thành các loại sau đây:

là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên quan đến quá trình đánh
giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng); rủi
ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản
đảm bảo, chủ thể đảm bảo…); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý
khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề).
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quản trị danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại
(xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực
kinh tế) và rủi ro tập trung (là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao).
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu
các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn
vay…


5
1.1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng trong NHTM
Rủi ro tín dụng ngân hàng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân
hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi
khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn, hay nói cách
khác, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ
yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc
trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Do đó khi phòng ngừa và
xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân, bản

b) Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay. Đa số các
doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi.
Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm
đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên
quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác.
- Năng lực quản trị kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng
quản trị. Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa
phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi
mới cung cách quản trị, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo
đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản trị là nguyên
nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải
thành công trên thực tế.
- Sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ
mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Do đó, khi cán bộ ngân hàng lập các bản
phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp,
thường thiếu tính thực tế và xác thực.
c) Nguyên nhân khách quan
Những nguyên nhân mang tính bất khả kháng( thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,
thay đổi cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật công nghệ của một ngành nào đó)
có thể làm phá sản cả một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có hiệu
quả vào thua lỗ, mất khả năng trả nợ.
Do tác động của chu kỳ phát triển kinh tế: Bất kỳ nền kinh tế nào cũng có chu
kỳ phát triển theo một ngưỡng nhất định. Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định,
các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Ngược lại,


7
khi kinh tế suy thoái dẫn đến sản xuất đình trệ, ứ đọng vốn dẫn đến khả năng tài chính
của khách hàng gặp khó khăn, tất yếu ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.

nhóm 5 có chiếm tỷ trọng cao không. Tỷ lệ này càng cao hay số tiền trích lập DPRR
càng lớn chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp.
• Tỷ lệ mất vốn:
Tỷ lệ mất vốn=
Dư nợ mất vốn đã xóa cho kỳ báo cáo là các khoản nợ đã được xóa ở nội bảng
nhưng vẫn tiếp tục theo dõi ngoại bảng để thu hồi, tuy nhiên, khả năng thu hồi được
rất thấp nên coi như là nợ mất vốn. Tỷ lệ này phản ánh tỷ trọng nợ đã được xóa ở nội
bảng trong kỳ báo cáo so với dư nợ trung bình kỳ báo cáo.
Dư nợ trung bình kỳ báo cáo=
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị RRTD là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức, triển
khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được.
1.2.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của NHTM.
Trong lịch sử hoạt động ngân hàng, thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro được đề cập
sớm nhất và cũng là nhiều nhất. Hoạt động tín dụng là chức năng chính của NHTM
với việc trao quyền sử dụng vốn cho người khác sử dụng và nhận được lời cam kết sẽ
hoàn trả đủ gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Hoạt động tín dụng là hoạt động
chính của ngân hàng, nó chiếm tới trên 1/2 đến 2/3 bảng cân đối và mang lại thu nhập
chính cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, nhưng đi liền bên cạnh là RRTD
cũng mang lại hậu quả thiệt hại thu nhập, thậm chí có thể phá sản một NHTM, và ở
mức cao có thể gây khủng hoảng cả hệ thống tài chính ngân hàng. Quản trị RRTD
chính là chốt hết sức quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng.


9
Mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng.
Thứ nhất, do quá trình tự do hóa, nới lỏng quy định trong hoạt động ngân hàng

- Hiểu chiến lược quản trị rủi ro của ngân hàng.
- Rà soát môi trường kinh doanh
- Hiểu được khẩu vị rủi ro của ngân hàng.
1.2.3.2 Nhận biết rủi ro
Nhận diện RRTD là quá trình xác định liên tục và có hệ thống. Bất cứ khoản
vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo
dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất giảm đến mức thấp nhất.
Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý
sớm các vấn đề một cách có hiệu quả. Các dấu hiệu nhận biết RRTD thường tập trung


11
vào các vấn đề: Dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính của khách hàng vay, ví dụ
như:
-

Yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến.
Cơ cấu vốn không hợp lý.
Dòng tiền và doanh thu không tương xứng, tăng phải thu bất thường.
Báo cáo tài chính không rõ ràng minh bạch, thay đổi chính sách kế toán.
Có những thông tin xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh

-

nghiệp.
Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống điều hành.
Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích...vvv

Để nhận diện rủi ro có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
-

Đối với rủi ro danh mục cho vay: Các mô hình đơn giản, thường sử dụng như
mô hình VAR (Value at Risk), mô hình RAROC (Return at risk on capital) hoặc mô
hình xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel II (IRB).
1.2.3.4 :Quản lý và xử lý rủi ro
 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng:
− Mô

hình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm:


12
+ Các quy định về tổ chức bộ máy cấp tín dụng, bộ máy giám sát rủi ro và bộ
máy xử lý rủi ro, các quy định về trình tự và thẩm quyền của bộ máy cấp tín dụng, bộ
máy giám sát và bộ máy xử lý rủi ro.
+ Quy định điều kiện nhân sự trong tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nhân viên thực hiện
các công việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản trị rủi ro và xử lý rủi ro.
+ Xây dựng và hoàn thiện các định hướng, chính sách, quy chế, quy trình và hướng
dẫn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng.
+ Hệ thống đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng;
+ Hệ thống thông tin tín dụng, báo cáo quản trị và cảnh báo rủi ro;
− Mô

hình quản trị rủi ro có thể có nhiều hình thức tùy thuộc vào quy mô của ngân

hàng, mức độ hứng chịu các loại rủi ro khác nhau và độ phức tạp trong tổ chức của ngân
hàng. Một mô hình quản trị rủi ro đúng đắn là phải gắn kết được mô hình quản trị rủi ro
đó với mục tiêu và chiến lược tổng thể của ngân hàng.
 Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng:
− Xây


hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài

chính, chiết khấu,…và bảo đảm tiền vay.


13
− Thực

hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ trước khi quyết

định tài trợ.
− Phân

tán rủi ro trong cho vay bằng cách không dồn vốn cho vay quá nhiều đối

với một khách hàng hoặc một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao.
− Quản

lý danh mục tín dụng, đặt ra các hạn mức cho vay đối với khách hàng hay

nhóm khách hàng vay, ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn cho vay.
− Trích

lập dự phòng nhằm tạo nguồn để bù đắp tổn thất rủi ro tín dụng, Áp dụng

các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại nợ vay có khả năng gây
tổn thất ở mức độ khác nhau. Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản
dự phòng để đối phó với rủi ro.
− Thực




14
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA MỘT SỐ NHTM TRÊN THẾ
GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NHCT VIỆT NAM
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số NHTM
a) Ngân hàng Citibank của Mỹ:
Thứ nhất, Citibank thực hiện đánh giá độ tin cậy của người đi vay theo mô hình 5C
như sau:
-

Character of management: Năng lực quản trị của người vay
Financial capacity of the venture: Năng lực tài chính của người vay
Collateral security: Thế chấp đảm bảo khoản vay
Condition of the industry: Lĩnh vực mà người vay hoạt động
Condition of terms: Các điều khoản và điều kiện tín dụng.

Để đưa ra quyết định chấp thuận hay từ chối cho vay thì các cán bộ phải đánh giá thận
trọng, khách quan dựa vào các tiêu chí đề ra. Việc xét duyệt cho vay bao gồm quá
trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra việc thanh toán đúng hạn các khoản vay trước đó, kiểm
tra và đánh giá TSTC cùng với mức độ rủi ro của khoản vay.
Thứ hai, Citibank có sự phân biệt giữa quyền cấp tín dụng và quyền phê duyệt.
Quyền cấp tín dụng được ủy nhiệm cho CBTD dựa trên năng lực và tư cách, kỹ
năng và kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ học vấn và đào tạo của nhân viên mà
không dựa vào chức vụ của cá nhân đó trong ngân hàng. Quyền phê duyệt, cấp tín
dụng không do một người quyết định mà phải được sự nhất trí của ba CBTD những
người chịu trách nhiệm về cho vay và phải thông qua các chương trình tín dụng hay
giao dịch tín dụng riêng lẻ.
b) Ngân hàng KasiKorn của Thái Lan
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á 1997-1998 khiến hệ thống ngân hàng

Thứ hai, NHCT cần chú ý hơn đến việc phân quyền phán quyết tín dụng nhằm
tiết kiệm thời gian cũng như tăng tính trách nhiệm đối với CBTD về quyền quyết định
của mình, phát huy tính sáng tạo, chủ động trong cho vay của họ.
Thứ ba, NHCT thường xuyên tiến hành rà soát, báo cáo và kiểm soát rủi ro.
Ngân hàng cần chú trọng đến việc nâng cao quản trị hệ thống và tránh các rủi ro tiềm
ẩn bằng cách rà soát đều đặn các rủi ro chính như tín dụng, lãi suất, thanh khoản, thị
trường sao cho các rủi ro này không vượt quá mức chấp nhận được. Bên cạnh đó
NHCT tiếp tục hoàn thiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và hàng tháng phân tích
các biến động về khối lượng rủi ro cho từng ngành cũng như doanh nghiệp nhằm đảm
bảo không vượt quá các hạn mức đã xây dựng, từ đó duy trì nhất quán khẩu vị rủi ro
của ngân hàng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRTD nói riêng đang trở thành một nội
dung quan trọng bậc nhất trong chiến lược phát triển của từng Ngân hàng. Để có cơ sở


16
xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, tăng cường quản trị rủi ro tín
dụng, đáp ứng được yêu cầu và phù hợp với năng lực thực tế của Ngân hàng, chương 1
cũng đã trình bày lý luận cơ bản nhất về quản trị rủi ro tín dụng, phân loại và các tiêu
chí phản ánh rủi ro tín dụng, các nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng.
Trong chương 1 ta còn biết đến các kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng lớn, có uy tín tại Mỹ, Thái Lan. Để từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm
hữu ích cho NHCT và có cở sở so sánh, phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng của
NHCT trong chương 2.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THUƠNG VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng

sở để NHCT tiếp tục mở rộng và phát triển các nghiệp vụ kinh doanh khác như
huy động vốn, tài trợ thương mại, mua bán ngoại tệ. Có thể nói, nguồn vốn tín dụng
của NHCT trong các năm qua đã đóng vai trò quan trọng hỗ trợ cho nhiều ngành
kinh tế, góp phần định hình cơ cấu phát triển của nhiều vùng/địa bàn trên cả nước.
-

Tình hình hoạt động huy động vốn của NHCT 2013-2015
Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn của NHCT 2013-2015

Qua biểu đồ trên có thể thấy tổng vốn huy động năm 2014 là 595.096 tỷ đồng tăng
16,3% so với năm 2013( là 511.670 tỷ đồng) và tới năm 2015 đạt 711.785 tỷ đồng tăng
19,6% so với năm 2014. Có thể khẳng định huy động vốn là một trong những mặt
mạnh của NHCT khi so sánh với nhiều ngân hàng thương mại khác. Với mạng lưới
các chi nhánh rộng khắp trên cả nước cùng với sản phẩm tiền gửi ngày càng đa dạng,


18
đã đem lại nhiều tiện ích cho các khách hàng đến gửi tiền. Đây là lý do khiến tổng
nguồn vốn huy động hàng năm của NHCT luôn có sự tăng trưởng cao.


19
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh NHCT 2013-2015
Đơn vị: tỷ đồng, %.

Chỉ tiêu

2013

2014


2,19%

56.110

1,54%

Dư nợ

376.289

439.869

16,89%

538.079

22,32%

Lợi nhuận trước thuế

7.751

7.302

-5,79%

7.345

0,59%

tỷ đồng) đây là dấu hiệu tăng truởng tốt của ngân hàng. Như vậy sau 3 năm, tổng tài
sản của NHCT đã tăng lên gần 1.3 lần.
Cũng xu huớng đó nguồn vốn chủ sở hữu của NHCT cũng tăng lên. Tính đến
năm 2015 vốn chủ sở hữu là 56.110 tỷ đồng tăng so với năm 2013 là 2,035 tỷ đồng.
Còn năm 2013 là 54.075 tỷ đồng, so với năm 2013 thì năm 2014 vốn chủ sở hữu đã
tăng 2,19%. Sau 3 năm vốn chủ sở hữu đã tăng gần 1,03 lần so với năm 2013. Tuy vậy
thì các chỉ số lợi nhuận truớc thuế có chút giảm nhẹ vào năm 2014 và tăng trở lại vào
năm 2015, năm 2013 lợi nhuận truớc thuế là 7.751 tỷ đồng, năm 2014 giảm nhẹ xuống
còn 7.302 tỷ đồng. Năm 2015 là 7.345 tỷ đồng tăng 0,59% so với năm 2014.


20
Các chỉ số ROA, ROE giảm đi rõ ràng năm 2013, ROA là 1,40% nhưng đến
năm 2014 đã giảm xuống 1,20%, năm 2015 còn 1%. ROE cũng tương tự, năm 2013 là
13,70% còn tính đến năm 2015 là 10,30%.
Như vậy qua các con số cho thấy tình hình kinh doanh của Ngân Hàng đang
gặp khó khăn khá lớn, đó cũng là xu huớng kinh tế ảm đạm trong những năm gần đây
dù với bất kì Ngân Hàng nào. Vì vậy NHCT cần cố gắng rất nhiều để lấy lại tình hình
khả quan như năm 2013 và để đẩy lùi những tai tiếng xấu như vụ Huyền Như năm
2014 đồng thời lấy lại hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng và các nhà đầu tư.
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NHCT
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHCT giai đoạn 2013-2015
Các chỉ tiêu phản ánh RRTD của NHCT
a. Chỉ tiêu nợ quá hạn
Bảng 2.2: Chỉ tiêu hệ số NQH của NHCT giai đoạn 2013-2015
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2013
2014

Nhìn chung nợ quá hạn của NHCT có xu hướng tăng, năm 2014 nợ quá hạn là
8.675 tỷ đồng gần chạm ngưỡng 2 %, tuy đến năm 2015 nợ quá hạn đã giảm nhưng
vẫn còn tương đối cao là 8.153 tỷ đồng ứng với 1,52%. Tỷ lệ nợ quá hạn biến động
qua các năm nhưng luôn duy trì ở mức dưới 3% và chưa đến mức đáng lo ngại.
Tỷ lệ nợ xấu trong những năm 2014 có xu hướng tăng trở lại và đạt mức 1,1%
nhưng đến năm 2015 phần nào đã được kiềm chế ở ngưỡng 1% và qua 3 năm tỷ lệ này
đều xấp xỉ 1%.
Tỷ trọng của nợ xấu/tổng nợ quá hạn có xu hướng tăng lên và đỉnh điểm đạt 60,6%
vào năm 2015 cho thấy xu hướng xấu đi của các khoản nợ quá hạn, do đó NHCT cần tích
cực hơn trong việc giảm nợ xấu để đảm bảo an toàn cho ngân hàng.


21
Trong năm 2015, nợ xấu đã tăng 1,3 lần và nợ quá hạn lên gần 1,5 lần. Đây là
dấu hiệu báo động với tình hình hoạt động tín dụng của NHCT.
b. Chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp RRTD:
Bảng 2.3 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của NHCT
Đv: Triệu VND
Chỉ tiêu
DP RRTD được trích lập
Tổng dư nợ
Tỷ lệ trích lập DP RRTD

2013
3.300.226
376.288.968
0,9%

2014
4.366.502


2015
3.058
538.079
0,57%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hợp nhất các năm 2013,2014,2015 của NHCT Việt Nam
Tỷ lệ xóa nợ các năm chưa vượt quá ngưỡng 2% là mức chấp nhận được khi tương
quan với tỷ lệ nợ xấu của NHCT, cho thấy chất lượng tín dụng của NHCT vẫn cao và ổn
định. Mặc dù vậy NHCT cần làm hiệu quả hơn nữa để kiềm chế sự gia tăng của các khoản
nợ xấu và sự chuyển lên nhóm nợ cao hơn của các khoản nợ.
2.2.2. Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHCT:
2.2.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng tại NHCT
NHCT tiến hành đánh giá rủi ro tín dụng hiện hữu trong các thị trường mục tiêu
và theo các tiêu chí cấp tín dụng định kỳ ít nhất một lần một năm để nhận biết những rủi
ro về quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, về ngành,…. Một số tiêu chí đánh giá được sử
dụng như sau:


22
- Ngành hàng: tiêu chí đánh giá phải tính đến hiệu quả hoạt động trong quá khứ và
dự báo triển vọng tương lai của ngành kinh doanh đặc biệt với những ngành lớn như dầu
khí, vận tải biển, viễn thông,…để từ đó đánh giá tác động của những dự báo này tới khả
năng của công ty trong ngành thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Phân khúc khách hàng: tiêu chí phân loại khách hàng có thể bao gồm: khách
hàng vay kinh doanh (Doanh nghiệp lớn, Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân/ hộ gia
đình kinh doanh,…) và Khách hàng cá nhân vay tiêu dùng (phân chia theo mức thu
nhập: cao, trung bình, thấp). Do đặc thù riêng, các khối khách hàng của NHCT sẽ tự
đưa ra các tiêu chí lựa chọn, phương pháp sàng lọc khách hàng, biện pháp giảm thiểu
rủi ro của khối khách hàng đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status