GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KÊNH HUY ĐỘNG vốn TRÁI PHIẾU tại NGÂN HÀNG TMCP đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - Pdf 42

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KÊNH HUY ĐỘNG
VỐN TRÁI PHIẾU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Khoa: Ngân hàng thương mại

Họ và tên :
Mã sinh viên :
Lớp :
Giảng viên hướng dẫn :

Nguyễn Thị Thanh Hiền
12G400027
LTĐH12 - NHA
TS. Phạm Thị Hồng Vân

HàNội - Năm 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp có tiêu đề “Giải pháp nâng cao hiệu
quả kênh huy động vốn trái phiếu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được dùng trong chuyên đề
có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực. Kết quả trong chuyên đề chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình nào khác.


DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU..................................................................2
Hiệu quả tăng trưởng dư nợ trái phiếu so với tăng trưởng quy mô hoạt động tín dụng của
BIDV..............................................................................................................................................2
Tác động của phát hành trái phiếu tăng vốn đến quy mô hoạt động tín dụng của BIDV...........2
Tác động của phát hành trái phiếu tăng vốn đến giới hạn tín dụng cho khách hàng của BIDV
........................................................................................................................................................2
Chênh lệch lãi suất trái phiếu tăng vốn BIDV và lãi suất TPCP cùng kỳ hạn............................2
Hiệu quả huy động vốn trái phiếu BIDV so với các kênh huy động vốn khác............................2
Kỳ hạn trái phiếu bình quân của BIDV........................................................................................2
Hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu xét trên yếu tố tương quan giữa kỳ hạn và chi phí......2
Tổng mệnh giá trái phiếu BIDV và trái phiếu NHTM phát hành giai đoạn 2006 - 2015............2
Lãi suất trái phiếu BIDV phát hành năm 2006............................................................................2
Diễn biến lãi suất toàn thị trường và lãi suất trái phiếu BIDV giai đoạn 2006-2015..................2
Lãi suất trái phiếu thường kỳ hạn 2 năm do các NHTM phát hành năm 2015...........................2
Tỷ lệ lãi cho vay/chi phí huy động vốn trái phiếu của BIDV giai đoạn 2007-2015.....................2
Giá trị trái phiếu BIDV phát hành phân theo kỳ hạn giai đoạn 2006 -2015................................3
Cơ cấu trái phiếu BIDV phát hành phân theo kỳ hạn (2006-2015).............................................3


So sánh hiệu quả về mặt chi phí huy động vốn trái phiếu so với chi phí huy động vốn toàn
hàng của BIDV giai đoạn 2007-2015............................................................................................3
Cơ cấu phát hành trái phiếu BIDV phân theo cách thức phát hành giai đoạn 2006 -2015........3
Cơ cấu phát hành trái phiếu của các NHTM phân theo cách thức xác định vốn tự có giai đoạn
2006 -2015......................................................................................................................................3

LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
2.Mục đích nghiên cứu..................................................................................................................1
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................................1
4.Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................2

Bước 3: Trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận phương án phát hành:...........22
Bước 4: Đăng ký chào bán, lưu ký và niêm yết trái phiếu tại thị trường nước ngoài với cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền:..................................................................................................22
Bước 5: Đăng ký và thông báo phát hành với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:....................22
Phần 2: Quy trình phát hành trái phiếu.....................................................................................22
Bước 2. Xây dựng và hoàn thiện tài liệu phát hành:..................................................................23
Bước 3. Định hạng tín nhiệm cho trái phiếu, ban hành Ý kiến pháp lý, thư xác nhận kiểm
toán:.............................................................................................................................................23
Bước 4. Công bố kế hoạch phát hành và đi roadshow chào bán trái phiếu:.............................23
Bước 5. Mở sổ, định giá, phát hành trái phiếu:..........................................................................23
Bước 6. Đăng ký khoản phát hành:............................................................................................23
Bước 7. Ký kết hợp đồng đặt mua và thanh toán tiền mua:.......................................................23

2.2.3.Hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu tại BIDV thời gian qua................24


Biểu đồ 2.1: Tổng mệnh giá trái phiếu BIDV và trái phiếu NHTM phát hành giai đoạn 2006 2015..............................................................................................................................................24
Biểu đồ 2.3: Lãi suất trái phiếu BIDV phát hành năm 2006......................................................27
Biểu đồ 2.4: Diễn biến lãi suất toàn thị trường và lãi suất trái phiếu BIDV giai đoạn 20062015..............................................................................................................................................29
Biểu đồ 2.5: Lãi suất trái phiếu thường kỳ hạn 2 năm do các NHTM phát hành năm 2015....29
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ lãi cho vay/chi phí huy động vốn trái phiếu của BIDV giai đoạn 2007-2015
......................................................................................................................................................30
Biểu đồ 2.7: Giá trị trái phiếu BIDV phát hành phân theo kỳ hạn giai đoạn 2006 -2015.........31
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu trái phiếu BIDV phát hành phân theo kỳ hạn (2006-2015)......................31
Biểu đồ 2.9: So sánh hiệu quả về mặt chi phí huy động vốn trái phiếu so với chi phí huy động
vốn toàn hàng của BIDV giai đoạn 2007-2015...........................................................................32
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu phát hành trái phiếu BIDV phân theo cách thức phát hành giai đoạn
2006 -2015....................................................................................................................................33
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu phát hành trái phiếu của các NHTM phân theo cách thức xác định vốn
tự có giai đoạn 2006 -2015..........................................................................................................34

Phụ lục 7......................................................................................................................................53
Bảng 2.7: Kỳ hạn trái phiếu bình quân của BIDV.....................................................................53
Phụ lục 8......................................................................................................................................53
Bảng 2.8: Hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu xét trên yếu tố tương quan giữa kỳ hạn và
chi phí..........................................................................................................................................53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................104
I.Danh mục tài liệu tham khảo..................................................................................................104


II.Danh mục website tham khảo...............................................................................................105

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN............................................106


h

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải

VTC

Vốn tự có

Ban MIS.ALCO

Ban Thông tin quản lý và hỗ trợ ALCO


Tổ chức phát hành

GTCG

Giấy tờ có giá

TPCP

Trái phiếu Chính phủ

HOSE

Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

Maritimebank

Ngân hàng TMCP Hàng Hải

MBBank

Ngân hàng TMCP Quân đội

Eximbank

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu

Agribank

Ngân hàng TMCP Nông thôn Việt Nam



Phụ lục 1

Hiệu quả tăng trưởng dư nợ trái phiếu so với tăng
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8

trưởng quy mô hoạt động tín dụng của BIDV
Tác động của phát hành trái phiếu tăng vốn đến quy
mô hoạt động tín dụng của BIDV
Tác động của phát hành trái phiếu tăng vốn đến giới
hạn tín dụng cho khách hàng của BIDV
Chênh lệch lãi suất trái phiếu tăng vốn BIDV và lãi
suất TPCP cùng kỳ hạn
Hiệu quả huy động vốn trái phiếu BIDV so với các
kênh huy động vốn khác
Kỳ hạn trái phiếu bình quân của BIDV
Hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu xét trên yếu
tố tương quan giữa kỳ hạn và chi phí

Phụ lục 2
Phụ lục 3
Phụ lục 4
Phụ lục 5
Phụ lục 6

28


h

Biểu đồ 2.7
Biểu đồ 2.8

Biểu đồ 2.9

Biểu đồ 2.10

Biểu đồ 2.11

Giá trị trái phiếu BIDV phát hành phân theo kỳ hạn
giai đoạn 2006 -2015
Cơ cấu trái phiếu BIDV phát hành phân theo kỳ hạn
(2006-2015)
So sánh hiệu quả về mặt chi phí huy động vốn trái
phiếu so với chi phí huy động vốn toàn hàng của
BIDV giai đoạn 2007-2015
Cơ cấu phát hành trái phiếu BIDV phân theo cách
thức phát hành giai đoạn 2006 -2015
Cơ cấu phát hành trái phiếu của các NHTM phân
theo cách thức xác định vốn tự có giai đoạn 2006
-2015

29
29


Về mặt lý luận: Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn trái
phiếu của các NHTM.
Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng về huy động vốn trái phiếu tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thời gian qua. Từ đó tìm ra các tồn
tại và nguyên nhân của tồn tại đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm tăng
cường huy động vốn trái phiếu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam để
nâng cao hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu tại BIDV trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

1


h

Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2006-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên việc sử dụng phương pháp luận các dữ liệu báo cáo, các dữ liệu lịch sử
trước giờ; áp dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích…để giải quyết các
vấn đề đặt ra trong bài nghiên cứu.
5. Cấu trúc của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh muc chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ,
danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chuyên đề được trình bày gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu tại các
NHTM.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kênh hoạt động huy động vốn trái phiếu tại
BIDV giai đoạn 2006-2015.

1.1.1.2. Phân loại và đặc điểm các kênh huy động vốn của NHTM
Theo phân loại kênh huy động vốn tại giáo trình Nguyên lý và Nghiệp vụ
NHTM của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (NXB Thống kê, 2013) thì kênh huy động vốn
của NHTM chia làm 3 kênh cơ bản: vốn chủ sở hữu, vốn huy động (vốn tiền gửi và
vốn thu từ phát hành GTCG) và vốn vay (vay giữa các TCTD và vay của NHNN).
Như vậy, NHTM có thể huy động vốn từ 3 kênh cơ bản bao gồm:
a. Vốn chủ sở hữu
• Cơ cấu các nguồn vốn huy động từ chủ sở hữu

3


h

- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu để NHTM được phép thành lập và hoạt
động theo quy định của pháp luật. Theo quy định hiện hành tại Nghị định 07/VBHNNHNN ngày 25/11/2013, vốn pháp định đối với NHTM, ngân hàng đầu tư, ngân hàng
hợp tác là 3.000 tỷ đồng; ngân hàng chính sách, ngân hàng phát triển là 5.000 tỷ đồng.
- Vốn điều lệ: là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam
kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ của NHTM. Vốn điều lệ
nhiều hay ít tuỳ thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng.
- Các quỹ dự trữ ngân hàng: Đây là các quỹ buộc phải trích lập trong quá trình
tồn tại và hoạt động của ngân hàng, như: Quỹ bảo toàn vốn, Quỹ phúc lợi, Quỹ khấu
hao tài sản cố định,...
• Đặc điểm vốn huy động từ chủ sở hữu
- Là nguồn vốn do NHTM tự tạo lập ra, thuộc sở hữu riêng có của NHTM.
- Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
- Mang tính ổn định cao vì là NHTM không có nghĩa vụ phải hoàn trả.
• Vai trò của vốn huy động từ chủ sở hữu
- Là nguồn vốn khởi đầu tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, cho
thấy thực lực, quy mô của ngân hàng, là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác.

so với tiền gửi thanh toán.
- Chi phí huy động vốn cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi thanh toán.
b3. Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân gửi vào tài khoản tiền gửi tiết
kiệm, được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi suất theo quy định của ngân
hàng và được bảo hiểm theo quy định về bảo hiểm tiền gửi.
• Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm:
- Vốn huy động từ các khoản tiết kiệm thường chiếm một tỷ trọng đáng kể
trong tiền gửi ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm rất phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu
cầu đa dạng và biến đổi thường xuyên của khách hàng.
- Độ ổn định cao.
- Chi phí huy động vốn khá cao (chi phí giao dịch bình quân, chi phí trả lãi,
chi phí thiết lập mạng lưới chi nhánh,…).
c. Vốn đi vay
c1. Huy động từ phát hành GTCG (chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu)
Phát hành GTCG là hình thức huy động vốn khá thông dụng của các NHTM
và được quy định cụ thể trong pháp luật của nhiều nước trên thế giới. Trong nền kinh
tế thị trường, phát hành GTCG là giải pháp huy động vốn khá dễ dàng và thuận lợi của
các tổ chức kinh tế nói chung và NHTM nói riêng.

5


h

Như vậy, về cơ bản, huy động vốn thông qua phát hành GTCG có hai hình
thức:
• Kỳ phiếu, tín phiếu và chứng chỉ tiền gửi: là giấy nợ ngắn hạn mà NHTM
phát hành để huy động vốn ngắn hạn (thời hạn dưới 1 năm).
Đặc điểm chính của kỳ phiếu, tín phiếu và chứng chỉ tiền gửi:

6


h

hợp đồng mua bán đứt đoạn hoặc hợp đồng mua bán có cam kết mua lại trong một
khoản thời gian được thỏa thuận trước.
c3. Vay của NHNN
NHTM có thể vay vốn của NHTW thông qua các công cụ như tái cấp vốn, cho
vay
lại theo hồ sơ tín dụng, cầm cố, thế chấp hay ứng trước có bảo đảm nhằm duy
trì khả năng thanh toán.
• Đặc điểm:
-

Đây là nguồn vốn có thể huy động với số lượng lớn, đáp ứng nhu cầu tức

thời của NHTM. Tuy nhiên, chi phí huy động thường cao hơn lãi suất thị trường.
- Kỳ hạn vay ngắn.
- Làm thay đổi cơ số tiền tệ trong nền kinh tế.
1.1.2.

Lý luận cơ bản về kênh huy động vốn trái phiếu của NHTM

1.1.2.1. Khái niệm về trái phiếu của NHTM
Theo thông tư 34/2013/TT-NHNN, “trái phiếu là bằng chứng xác nhận nghĩa
vụ trả nợ giữa TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành với người mua
GTCG trong một thời hạn nhất định và thỏa mãn các điều kiện”.
Như vậy, huy động vốn trái phiếu của NHTM là việc NHTM phát hành các
bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của NHTM với người mua trái phiếu trong một

- Trái phiếu chuyển đổi: trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do ngân hàng
TMCP phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của ngân hàng phát
hành theo điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành trái phiếu.
- Trái phiếu không chuyển đổi: là loại trái phiếu do NHTM phát hành, không
thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của ngân hàng phát hành. Đối tượng NHTM
phát hành trái phiếu không chuyển đổi có thể hoạt động dưới loại hình ngân hàng
TNHH hoặc ngân hàng cổ phần.
c.

Theo cách thức phát hành

Theo Quy định 70/2006/QH11 và Nghị định số 90/2011/NĐ-CP, trái phiếu
NHTM chia thành:
- Trái phiếu phát hành riêng lẻ: là việc phát hành trái phiếu cho dưới một trăm
(100) nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện
thông tin đại chúng hoặc internet.
Ưu điểm: thủ tục phát hành đơn giản, thời gian có thể rút ngắn so với phát hành
ra công chúng, tập trung vào các nhà đầu lớn, chuyên nghiệp, có tiềm lực tài chính.
Hạn chế: các quy định về việc công bố thông tin của việc phát hành riêng lẻ
cũng đơn giản hơn khá nhiều so với phát hành ra công chúng.
- Trái phiếu phát hành ra công chúng: là việc chào bán chứng khoán theo một
theo một trong các phương thức sau đây:

8


h

+ Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
+ Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu

phiếu chuyển đổi, các công cụ nợ khác và phải được NHNN chấp thuận”.

9


h

Như vậy, việc phát hành trái phiếu tính vào vốn cấp 2 làm gia tăng hệ số an
toàn vốn và các chỉ tiêu tăng trưởng khác về quy mô hoạt động của toàn ngân hàng.
- Trái phiếu không được tính vào vốn cấp 2: là các trái phiếu còn lại không đáp
ứng một trong các điều kiện để tính theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.
1.1.2.4. Vai trò của kênh huy động vốn trái phiếu đối với hoạt động của NHTM
a. Bổ sung nguồn vốn kinh doanh trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn
cho hoạt động tín dụng và đầu tư của NHTM
Hoạt động tín dụng và đầu tư là hai hoạt động cơ sở tạo ra lợi nhuận cho
NHTM. Tuy nhiên, khả năng gia tăng quy mô hoạt động tín dụng và đầu tư phụ thuộc
rất lớn vào nguồn vốn của ngân hàng. Sự phụ thuộc ở đây thể hiện ở ba mặt:
Thứ nhất, sự dồi dào của nguồn vốn: ngân hàng có nguồn vốn càng lớn thì khả
năng gia tăng quy mô hoạt động tín dụng và đầu tư càng lớn.
Thứ hai, chi phí huy động vốn: chi phí huy động vốn càng thấp thì biên lợi
nhuận của ngân hàng thu được từ hoạt động tín dụng và đầu tư sẽ càng lớn.
Thứ ba, tính bền vững của nguồn vốn: hoạt động cho vay trung và dài hạn và
hoạt động đầu tư đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn vốn đối ứng dài hạn.
Như vậy, kênh huy động vốn trái phiếu là một trong những kênh huy động
nguồn vốn trung và dài hạn, góp phần gia tăng tiềm lực vốn cho ngân hàng thông qua
việc đa dạng hóa kênh huy động vốn.
b. Đảm bảo các chỉ tiêu và giới hạn an toàn trong hoạt động của các NHTM
NHTM luôn phải tuân thủ các quy định của NHNN để đảm bảo các chỉ tiêu và
giới hạn toàn về vốn. Đo lường tác động của kênh phát hành trái phiếu giữa tăng vốn
đối với gia tăng hệ số an toàn vốn của ngân hàng, có thể căn cứ trên hai chỉ số sau:

sẽ gián tiếp tăng giới hạn cấp tín dụng cho 1 khách hàng và 1 nhóm khách hàng.
• Đối với chỉ tiêu về tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn
Theo quy định tại Khoản 5, Điều 17 Thông Tư 36, NHTM chỉ được phép sử
dụng tối đa 60% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Khi NHTM tăng
được vốn trung và dài hạn từ trái phiếu thì nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay
trung và dài hạn sẽ giảm, qua đó tăng khả năng đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng.
Do đó, đối với mỗi NHTM, tùy vào mục tiêu hoạt động tùy từng thời điểm sẽ
phải xác định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn phù hợp, tổng hòa
giữa 2 mục tiêu lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản.
c. Khẳng định tên tuổi và uy tín của ngân hàng trên thị trường
Theo thông lệ quốc tế, trái phiếu là sản phẩm trên thị trường vốn chuyên nghiệp
được các nhà đầu tư đầu tư dựa trên định hạng tín nhiệm của TCPH. Theo đó, các
ngân hàng có định hạng tốt với quy mô phát hành trái phiếu lớn, chi phí phát hành rẻ
sẽ gián tiếp khẳng định uy tín và vị thế của NHTM đó trong mắt nhà đầu tư.
1.2. Lý luận cơ bản về hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu của NHTM
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu của NHTM
Hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu của NHTM là việc NHTM sử dụng
kênh trái phiếu để huy động vốn nhằm thỏa mãn một cách kịp thời đầy đủ vốn cho
HĐKD của ngân hàng cả về quy mô và kỳ hạn, phù hợp với mục đích huy động vốn
từng thời kỳ, với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kênh huy động vốn là sự so sánh giữa kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra từ một kênh huy động vốn cụ thể đối với một đối tượng
cụ thể.

11


h

1.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kênh huy động vốn trái phiếu
1.2.2.1. Theo quy mô nguồn vốn trái phiếu và tốc độ tăng trưởng quy mô

nói chung và với NHTM nói riêng. Là cầu nối giữa huy động vốn và cho vay vốn vì
vậy, NHTM cần đảm bảo đa dạng hóa lợi ích các bên đăc biệt là với ngân hàng.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status