NGUYỄN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU
TRỊ CẮT CƠN CO GIẬT THEO PHÁC ĐỒ APLS TẠI
KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. LÊ THANH HẢI
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Đặt vấn đề
Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Tổng quan tài liệu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nguyên nhân thường gặp ở bệnh nhân co giật dưới 15
tuổi vào khoa cấp cứu là gì?
Kết quả cắt cơn co giật ở trẻ dưới 15 tuổi theo phác đồ
APLS như thế nào?
Tỷ lệ co giật tái phát sau khi điều trị cắt cơn co giật là
bao nhiêu?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định nguyên nhân gây co giật thường gặp ở trẻ
em tại khoa cấp cứu bệnh viện nhi Trung ương.
Đánh giá kết quả điều trị cấp cứu cắt cơn co giật
theo phác đồ APLS tại khoa cấp cứu bệnh viện nhi
Trung ương
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Định nghĩa và thuật ngữ
Co giật: là những cơn co kịch phát hoặc nhịp điệu và từng hồi, biểu
hiện bằng những cơn co cứng hoặc những cơn co giật hay co cứng.
1938, Merritt và Putnam đã tìm ra phenytoin.
1924, Hans Berger phát minh ra điện não đồ.
1980, hội thảo về CGDS tại Hoa kỳ: Định nghĩa, yếu tố
nguy cơ, tiến triển, pháp điều trị, dự phòng
1989, dựa vào lâm sàng, điện não đồ, xét nghiệm cận
lâm sàng, bảng phân loại hội chứng động kinh ra đời.
Phân loại co giật
Trên lâm sàng người ta chia làm 3 loại là:
Co giật ở trẻ sơ sinh
Co giật ở trẻ còn bú
Co giật ở trẻ lớn
Co giật từng cơn toàn thể hay cục bộ, cường độ và biên
độ khác nhau, cơn co giật có thể tái phát, dai dẳng
Thời gian: dưới 5 phút, 5-30 phút hay trên 30 phút.
Rối loạn ý thức nhiều mức độ, giữa các cơn co giật và
sau khi hết cơn.
Rối loạn hô hấp: thở nhanh, co giật liên tục gây suy hô
hấp hoặc ngừng thở, tím tái, tăng tiết dịch phế quản, co
thắt phế quản, phù phổi cấp.
Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim,
huyết áp dao động. Nếu co giật nặng, kéo dài gây trụy
mạch, tụt huyết áp, ngừng tim.
Chẩn đoán phân biệt
Cơn choáng ngất
Cơn tâm căn hysteria
Giật máy cơ
Múa giật, múa vờn
Các bước cắt cơn co giật
Kiểm soát đường thở, oxy lưu lượng cao, kiểm tra đường máu
Bước 1:
Sẵn
đường truyền, lấy được ven, tiêm TM Midazolam
(0,15mg/kg) hoặc Diazepam (0,25 mg/ kg)
Chưa đường truyền, Midazolam tiêm bắp (0,2 mg/kg), miệng
(0,5 mg/kg), mũi (0,5 mg/kg) hoặc Diazepam (Seduxen) hậu
môn (0,5 mg/kg)
Bước 2:
Sau 5 ph vẫn co giật, Midazolam (0,15 mg/kg) hoặc Diazepam
(0,25mg/kg). Đã dùng Midazolam uống hoặc tiêm bắp hoặc mũi
hoặc hậu môn còn co giật và lấy được ven, Midazolam hoặc
Diazepam
Sau 10 ph Midazolam bắp hoặc miệng hoặc mũi hoặc
Diazepam hậu môn chưa cắt co giật, chưa có đường truyền,
Midazolam lần 2 (TB, mũi,miệng)
Các bước cắt cơn co giật
Bước 3:
Sau 5 ph không cắt cơn co giật, Phenolbarbital (20mg/kg tĩnh
mạch chậm)
Bước 4:
Sau 20 ph chưa cắt co giật, kiểm tra đường thở, thở và tuần
hoàn. XN đường máu, khí máu, ure, ĐGĐ, canxi. Điều trị chức
Trẻ dưới 1 tháng và trên 15 tuổi.
Không được làm đầy đủ các xét cơ bản:CTM, ĐGĐ,
Glucose, canxi, đường máu.
Trẻ không rõ triệu chứng co giật
Không đồng ý tham gia nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô
tả – hàng loạt ca bệnh
Lấy mẫu liên tiếp.
Tiêu chuẩn chẩn đoán nguyên nhân
Do sốt (CGDS đơn thuần và CGDS phức hợp)
khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện nhi Trung ương.
Tiêu chuẩn đánh giá cắt cơn co giật
Kiểm soát đường thở, oxy lưu lượng cao, kiểm tra đường máu
Bước 1:
Có ven truyền, dùng thuốc sau 5 phút không cắt cơn co giật
chuyển bước 2
Không có ven, dùng thuốc, nếu lấy được ven mà chưa cắt
co giật chuyển bước 2 (tiêm tĩnh mạch). Nếu không ven sau
10 phút chuyển bước 2(không ven)
Bước 2:Tiêm TM, sau 5 phút không cắt cơn giật chuyển bước3
Bước 3: Dùng phenobarbital sau 20 phút không cắt cơn co giật
chuyển bước 4.
Bước 5: Dùng thiopenton và mời gây mê hồi sức
Thu thập và xử lý số liệu
Thu nhập theo mẫu bệnh án thiết kế sẵn
Xử số liệu trên phần mềm SPSS16.0
Đạo đức nghiên cứu