SKKN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHO HỌC SINH Ý THỨC PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH VÀ DỊCH BỆNH THÔNG QUA MÔN SINH HỌC 7 - Pdf 42

Sáng kiến kinh nghiệm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHO HỌC SINH Ý THỨC
PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH VÀ DỊCH BỆNH THÔNG QUA MÔN
SINH HỌC 7

Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn : sinh học
Lĩnh vực khác:………………………

Có đính kèm:
Mô hình

Phần mềm

Phim ảnh

x

Năm học: 2015 – 2016

1

Hiện vật khác


Sáng kiến kinh nghiệm
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHO HỌC SINH Ý THỨC
PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH VÀ DỊCH BỆNH THÔNG QUA MÔN

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN:
1.1. Tình hình dịch bệnh xảy ra trên thế giới
- Đại dịch Ebola là nỗi khiếp sợ của toàn nhân loại trong năm 2014. Theo tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) cho biết kể từ tháng 3/ 2014 đã có 1.323 ca mắc Ebola và
729 trường hợp tử vong tại ba quốc gia Guinea, Liberia và Sierra Leone. Tỷ lệ tử
vong khoảng 55%. Sức tấn công mạnh của đại dịch này lớn đến nỗi 70% dân số
Tây Phi bị nhiễm bệnh.
- Bệnh dịch hạch từng được coi là là cái chết đen của toàn nhân loại. Ước tính nạn
dịch này đã giết chết từ 30 tới 60% dân số của châu Âu và giảm dân số toàn cầu từ
khoảng 450 triệu người xuống còn từ 350 đến 375 triệu người ở thế kỷ 14 . Tháng
11/2014 tổ chức WHO đã thông báo dịch bệnh bùng phát tại Madagascar, có 119
người mắc bệnh dịch hạch và 40 trường hợp người tử vong.
- Theo WHO từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 5 năm 2009 đã có 258 người tử
vong do cúm gia cầm trong số 423 ca nhiễm H5N1 tại 15 nước.
- Theo số liệu thống kê của Tổ chức y tế thế giới đến năm 2009, bệnh Sốt Rét vẫn
lưu hành ở 108 quốc gia. Ước tính có khoảng 225 triệu người mắc và 781 nghìn
người chết do sốt rét .
1.2. Tình hình dịch ,bệnh xảy ra tại Việt nam
- Tình hình mắc và chết do sốt rét tại Việt Nam : Đến năm 2010, cả nước ghi nhận
53.876 trường hợp mắc sốt rét và 20 người chết.
- Dịch sốt xuất huyết thường xảy ra theo chu kỳ từ 3 đến 5 năm một lần.. Ở Việt
Nam năm 2000 là 24.434 ca; năm 2009 là 105.370 ca và năm 2011 là 69.680 ca.
Gần như tất cả các ca mắc sốt xuất huyết và tử vong đều ở các tỉnh phía Nam.
Khoảng 90% số ca tử vong do sốt xuất huyết là ở nhóm tuổi dưới 15.
- Theo số liệu của Bộ y tế: Từ tháng 12 năm 2003 đến tháng 5 năm 2009 ở Việt
Nam có 56 ca tử vong trong 111 người nhiễm do cúm cúm A/H5N1 và tính đến
ngày 30 tháng 9/ 2009 Việt Nam có 9.868 trường hợp mắc cúm H1N1, trong đó có
22 ca tử vong.
( Nguồn thu thập từ báo và trang mạng )

b. Trùng sốt rét :
- Con đường xâm nhập: Do muỗi Anophen đốt
- Tác hại và triệu chứng bệnh: Bệnh sốt rét : Biểu hiện ban đầu giống cảm
cúm, và có thể tương tự như các trường hợp khác như nhiễm trùng, viêm ruột .
Biểu hiện ở thể khác của bệnh có thể gồm đau đầu, sốt, run, đau khớp,nôn, thiếu
máu tán huyết , vàng da, tiểu ra máu, tổn thương võng mạc, và co giật
c. Sán lá
- Con đường xâm nhập: Qua đường ăn uống ; qua da
- Tác hại và triệu chứng bệnh: Bệnh nhiễm sán lá: mệt mỏi, sốt nhẹ, mẩn ngứa ,
đau bụng hay đau thượng vị , ho khan, khạc đờm lẫn máu , sốt, đau, ho, tiêu chảy,
sưng hạch, đờ đẫn gây ra nhiễm trùng máu …..
4


Sáng kiến kinh nghiệm
d. Sán dây
- Con đường xâm nhập: Qua đường ăn uống ; người ăn phải thịt lợn, thịt bò có ấu
trùng sán (nang sán) chưa được nấu chín
- Tác hại và triệu chứng bệnh:
+ Bệnh sán dây trưởng thành: chủ yếu gây triệu chứng đau bụng, rối loạn tiêu hóa
+ Bệnh ấu trùng: tùy thuộc vào vị trí ký sinh của nang sán mà có những biểu hiện
khác nhau có thể bị động kinh, liệt tay, chân hay liệt nửa người, nói ngọng, rối loạn
trí nhớ hoặc đau đầu dữ dội; hoặc có thể tăng nhãn áp, giảm thị lực hoặc mù nếu có
nang sán ở mắt
e. Giun tròn
- Con đường xâm nhập: qua thức ăn, nước uống, rau quả, tay bẩn
- Tác hại và triệu chứng bệnh: Bệnh do nhiễm giun tròn: Ho khan, sốt nhẹ và đau
ngực. Ngứa ngoài da; đau bụng, ăn không ngon, đầy hơi, buồn nôn . Ngoài ra, giun
đũa có thể chui lên ống dẫn mật gây ra cơn đau bụng khủng khiếp, người bệnh phải
ôm bụng, lăn lộn .

+ Bệnh do Hanta virus : viêm phổi và sốt xuất huyết kèm theo suy thận.
+ Sốt chuột cắn : sốt, đau cơ, đau khớp, nôn ói, hồng ban, cũng có thể có xuất
huyết.
e. Dơi, tinh tinh
- Chứa vật kí sinh: virus Ebola.
- Con đường lây nhiễm : Qua người nhiễm virus có triệu chứng, người mắc bệnh
tử vong, động vật nhiễm virus.
- Tác hại và triệu chứng bệnh : sốt đột ngột, cơ thể suy yếu trầm trọng, đau cơ và
đau cổ họng; bệnh tiến triển sẽ có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy và xuất huyết cả
bên ngoài và bên trong nhưchảy máu cam hoặc tiểu ra máu.
2.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của học sinh trong việc
phòng, chống bệnh và dịch bệnh.
2.3.1. Thực hiện tích hợp vào giảng dạy :
a. Tác dụng của tích hợp đối với chuyên đề .
Thông qua việc tích hợp HS biết được nhiều kiến thức, được chủ động tìm tòi,
chiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện các kĩ năng sống như kĩ năng phòng bệnh cho
bản thân, gia đình và xã hội.
b. Những bài có thể thực hiện tích hợp.
Tên bài

Địa chỉ tích
hợp
Bài 6. Trùng kiết lị và Toàn bài
trùng sốt rét

Nội dung tích hợp

Tác nhân gây bệnh , con đường
xâm nhập, tác hại và phòng tránh
bệnh kiết lị và bệnh sốt rét.

Thú – Bộ ăn sâu bọ, bộ
gặm nhấm và bộ ăn thịt

Vòng đời
giun đũa.
Mục I. Một
số giun tròn
khác
Mục2 (II).Vai
trò thực tiễn
của sâu bọ
Mục III.Vai
trò của chim.

Con đường xâm nhập , tác hại và
phòng tránh giun kim, giun chỉ.

Tác nhân gây bệnh , con đường
xâm nhập, tác hại và phòng tránh
bệnh bệnh dịch tả, sốt xuất huyết
Tác nhân gây bệnh, con đường
xâm nhập, tác hại và phòng tránh
bệnh cúm gia cầm.
Mục I. Bộ dơi Tác nhân gây bệnh , con đường
xâm nhập, tác hại và phòng tránh
bệnh Ebola
Mục I. Bộ ăn Tác nhân gây bệnh , con đường
sâu bọ
xâm nhập, tác hại và phòng tránh
Mục II. Bộ ăn bệnh dịch hạch

Phát triển
III. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học:
- Dạy học nhóm
- Hỏi chuyên gia
- Trình bày 1 phút
- Vấn đáp, tìm tòi
IV. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ :
HS1: Cho biết cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình?
HS2: Cho biết cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng giày?
3.Bài mới
HĐ của GV và HS
Nội dung
HĐ 1 :Tìm hiểu Cấu tạo dinh dưỡng và sự phát I. Trùng kiết lị
triển của trùng kiết lị và trùng sốt rét
rét
- GV yêu cầu hs ng/cứu sgk và quan sát hình
6.1, 6.2, 6.3, 6.4 (T23, 24 ) hoàn thành phiếu
học tập
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu
(y/c: +Cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển
+ Dinh dưỡng: dùng chất dinh dưỡng của vật
chủ
+ Trong vòng đời: phát triển nhanh và phá huỷ
Trùng
cơ quan để kí sinh )
kiết lị
Cấu - Có chân
- GV thu phiếu treo lên bảng sửa chữa

truyền
dịch
bệnh
Trùn
g kiết
lị
Trùn
g sốt
rét

Nơi

sinh


c
hại

Thực
hiện qua
Dinh
màng TB
dưỡ
-Nuốt
ng
hồng cầu

Trong
Tên
môi

9

bào

các
bào

không

- Thực hiện
qua màng
TB
- Lấy chất
dinh dưỡng
từ hồng cầu
Trong
tuyến nước
bọt
của
muỗi

máu người
 chui vào
hồng cầu và
sinh sản phá
huỷ
hồng
cầu



cúm, và có thể nhiễm trùng, viêm ruột , đau
đầu, sốt, run, đau khớp, nôn, thiếu máu tán
huyết, vàng da, tiểu ra máu, tổn thương võng
mạc, và co giật.
Các triệu chứng điển hình của bệnh sốt rét

10


Sáng kiến kinh nghiệm
run rẩy và đổ mồ hôi, xảy ra cứ mỗi hai ngày
hoặc ba ngày; hành vi bất thường, run giật II. Bệnh sốt rét ở nước ta (sgk )
nhãn cầu, hoặc hôn mê
HĐ 2: Tìm hiểu Bệnh sốt rét ở nước ta
GV: Thông báo tình hình bệnh sốt rét ở nước
ta
GV? Em có biết những chính sách của Nhà
nước trong công tác phòng chống bệnh sốt
rét
+ Tuyên truyền ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi, nhúng màn miễn
phí
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh.
GV? Bản thân em sẽ làm những gì để phòng
chống bệnh sốt rét?
HS: Giữ vệ sinh môi trường, khơi thông cống
rãnh, phát quang bụi rậm, lu bể chứa nước
phải đậy nắp….
4. Củng cố/ luyện tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng:
1.Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?

+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của các đại diện trong 3 nhóm chim và
đặc điểm đặc trưng nhất phân biệt 3 nhóm đó.
+ Mô tả được tính đa dạng của chim: thể hiện ở số loài, thành phần loài, môi
trường sống.
+ Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim trong đời sống.
- Trên chuẩn : Phân tích được sự thích nghi với đời sống của một số loài chim.
2. Kĩ năng:
a. Kĩ năng môn học:phân tích, thảo luận nhóm.
b. Kĩ năng sống:
- Tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh.
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng so sánh,phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung.
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Kĩ năng phòng bệnh.
3. Thái độ: GD yêu thích môn học , bảo vệ động vật, môi trường và biết phòng
tránh bệnh.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Chuẩn bị của GV :
- Tranh ảnh, video clip minh hoạ về tính đa dạng, đặc điểm chung và vai trò của
lớp chim.
- Bảng phụ kẻ phiếu học tập cho các nhóm.
2. Chuẩn bị của HS:
Tìm hiểu sự đa dạng, đặc điểm chung và vai trò của lớp chim.
III. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
- Dạy học nhóm
- Biểu đạt, sáng tạo
- Vấn đáp, tìm tòi
IV. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
12

HS trả lời
GV chiếu đoạn phim về chim cánh cụt.
GV? Qua đoạn phim trên em hãy cho biết tên,
môi trường sống và tập tính của loài chim
trong phim.? ( chuẩn )
HS: chim cánh cụt, bơi lội ở biển.
13

Nội dung
I. Các nhóm chim

Lớp chim chia làm 3 nhóm
sinh thái lớn:

Nhóm chim chạy:
+ Đời sống: không biết bay,
chạy nhanh trên thảo nguyên,
hoang mạc.

+ Đặc điểm cấu tạo: Cánh
ngắn, yếu. Chân cao, to, khỏe,
có 2 hoặc 3 ngón.
Nhóm chim bơi:
+ Đời sống: không biết
bay,thích nghi cao với bơi lội
trong nước.


Sáng kiến kinh nghiệm
GV? Những đặc điểm cấu tạo nào chứng tỏ

HS: Rút ra kết luận về đặc điểm chung của lớp
chim.
Hoạt động 3:Tìm hiểu vai trò của

14

+ Đặc điểm cấu tạo: Bộ xương
cánh dài,khỏe,có lông nhỏ,
ngắn và dày, không thấm nước.
Dáng đứng thẳng. Chân ngắn, 4
ngón, có màng bơi.

- Nhóm chim bay:
+ Đời sống: đa phần thích nghi
với đời sống bay.
+ Đặc điểm cấu tạo: Cánh phát
triển: dài, khỏe, lông cánh dài.
Chân có 4 ngón.

Lớp chim có sự đa dạng về
loài, thành phần loài và môi
trường sống
I. Đặc điểm chung của lớp
chim

- Chi trước biến đổi thành cánh
- Phổi có mạng ống khí, có túi
khí tham gia hô hấp.
- Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi
cơ thể.

và phân bón, nhưng cũng có thể gây nhiễm
trên thức ăn, nước, dụng cụ và quần áo.
Đối với con người, cúm gia cầm gây ra các
triệu chứng tương tự như của các loại cúm
khác . Đó là sốt, ho, đau họng, đau nhức cơ
bắp, viêm màng kết và;ở những trường hợp
nghiêm trọng, có thể gây suy giảm hô hấp và
viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong.
GV? Hiện chưa có vác xin phòng bệnh và
thuốc điều trị đặc hiệu, do đó phòng bệnh là
biện pháp quan trọng. Vậy Em cần phải làm

15

- Có lợi::
* Đối với thiên nhiên và nông
nghiệp:
+ Giúp phát tán cây
rừng.
+ Thụ phấn cho cây.
+ Tiêu diệt sâu bọ và
động vật gặm nhấm.
* Đối với con người:
+ Cung cấp thực phẩm.
+ Cung cấp lông làm đồ
dùng và trang trí.
+ Làm cảnh,phục vụ du
lịch.
+ Huấn luyện để săn
mồi.

nước sôi sau khi giết mổ; nên có hai thớt để
thái thịt sống và thái thịt chín.
- Không cho trẻ em tiếp xúc với gia cầm hoặc
chơi cạnh chuồng gia cầm.
- Đeo khẩu trang, găng tay, mặc quần áo bảo
hộ khi phải tiếp xúc với gia cầm.
· Hãy đến ngay cơ sở Y tế khi : Sốt cao trên
38 độ C, ho, đau ngực, khó thở kèm theo đau
đầu, đau cơ mệt mỏi...Cần đến ngay các cơ

16


Sáng kiến kinh nghiệm
sở Y tế gần nhất để được khám và điều trị kịp
thời. Không tự ý mua thuốc điều trị ở nhà.

4. Củng cố/ luyện tập:
* Phần 1: Cho HS làm bài tập: Điền vào chỗ trống:
Đặc điểm cấu tạo của các nhóm chim:
- Nhóm Chim chạy: ..............................................................................
- Nhóm Chim bơi : ...............................................................................
- Nhóm Chim bay: ................................................................................
* Phần 2: Cho HS giải ô chữ:
1. Chim cánh cụt được xếp vào nhóm chim nào?
Đáp án: Nhóm chim bơi
2. Chân đà điểu có đặc điểm gì để thích nghi với việc chạy nhanh?
Đáp án:Chân cao, to, khỏe có 2 - 3 ngón
3. Nhờ có quá trình này trứng mới nở thành con ?
Đáp án: Ấp trứng


Virus H7N9
18

Hình ảnh giun chỉ

Virus H5N1


Sáng kiến kinh nghiệm
+ Hình ảnh có thể giúp học sinh thấy được mức độ nguy hiểm cũng như tác hại
của động vật gây bệnh để từ đó có ý thức phòng tránh.

Hình ảnh người bị nhiễm giun đũa.

19


Sáng kiến kinh nghiệm

20


Sáng kiến kinh nghiệm
Hình ảnh người bị bệnh chân voi do muỗi đốt có chứa ấu trùng giun chỉ.

Hình ảnh người bị bệnh cúm gia cầm

21


24


Sáng kiến kinh nghiệm
Vòng đời giun đũa

Chu trình tái nhiễm giun

Vòng đời giun móc
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status