Skkn một số biện pháp chỉ đạo bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng trong bữa ăn của trẻ tại trường mầm non duyên hà huyện thanh trì hà nội - Pdf 42

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN THANH TRÌ
TRƯỜNG MẦM NON DUYÊN HÀ


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO
BỔ SUNG NHU CẦU VI CHẤT DINH DƯỠNG
TRONG BỮA ĂN CỦA TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON
DUYÊN HÀ- HUYỆN THANH TRÌ- HÀ NỘI

Lĩnh vực: Quản lý
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thanh Lý
Chức vụ: Phó hiệu trưởng

Năm học 2013- 2014


MỤC LỤC

STT

PHẦN NỘI DUNG

SỐ TRANG

ĐẶT VẤN ĐỀ

3

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ


3.1

Xây dựng kế hoạch chỉ đạo bổ sung nhu
cầu vi chất dinh dưỡng trong các bữa ăn
cho trẻ.

7

3.2

Bồi dưỡng kiến thức về vi chất dinh
dưỡng cho đội ngũ giáo viên, nhân viên.

12

3

3.3

3.4

Xây dựng thực đơn bổ sung các vi chất
dinh dưỡng có trong thực phẩm vào bữa
ăn cho trẻ

Chỉ đạo thực hiện tốt việc bổ sung nhu
cầu vi chất dinh dưỡng trong công tác
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
2

Phối hợp với trung tâm y tế và cha mẹ trẻ
làm tốt công tác bổ sung các vi chất dinh
dưỡng cho trẻ

22

Kết quả đạt được

23

4

KẾT THÚC VẤN ĐỀ

25

1

Kết luận

25

2

Bài học kinh nghiệm

26

3


Tại hội thảo khoa học do Viện Dinh Dưỡng quốc gia tổ chức ở Hà Nội,
Phó viện trưởng viện dinh dưỡng quốc gia Lê Bạch Mai cho biết: “Trẻ em
Việt Nam thiếu nghiêm trọng vi chất dinh dưỡng, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể
nhẹ cân và thấp còi đều cao”
Thống kê của Viện dinh dưỡng cho thấy, có tới 38-60% trẻ em dưới 5
tuổi bị chứng biếng ăn. Đây không phải là bệnh, mà nguyên nhân là do thiếu
vi chất như thiếu canxi, vitamin D, sắt, kẽm... Hậu quả là trẻ có chiều cao, cân
nặng không bằng các bạn cùng tuổi, khả năng miễn dịch kém, thậm chí chỉ số
phát triển trí tuệ của trẻ biếng ăn thấp hơn tới 14 điểm so với trẻ bình thường.
Chương trình phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng cho trẻ do Viện
dinh dưỡng quốc gia tiến hành đã bổ sung vitamin A cho trẻ dưới 36 tháng
tuổi (ở các vùng nghèo bổ sung đến nhóm trẻ dưới 60 tháng tuổi). Việt Nam
cũng đã có những quy định chặt chẽ để phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng
như yêu cầu bột mì nhập khẩu phải được bổ sung vi chất, có những thực
phẩm đặc thù như nước mắm bổ xung vi chất, bột canh i ốt, muối trộn i ốt...
Tuy nhiên, theo phó viện trưởng viện dinh dưỡng thì việc đa dạng bữa ăn để
lấy được nhiều nguồn vi chất từ các thực phẩm khác nhau vẫn là biện pháp dễ
thực hiện, vừa nâng tầm vóc cho trẻ, vừa cải thiện trí tuệ để trẻ đủ sức bền và
năng lực tiếp cận với những đổi mới hàng ngày.
Những năm gần đây, hoạt động nuôi dưỡng trong trường mầm non đã
nhận được sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội.
Tuy nhiên, vấn đề bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng trong bữa ăn cho
4


trẻ ở các trường mầm non nói chung, đặc biệt là trường mầm non xã Duyên
Hà nói riêng, chưa thực sự được quan tâm và còn gặp rất nhiều khó khăn.
Trong năm học 2012-2013 nhà trường đã thực hiện tính lượng Canxi, B1
trong khẩu phần ăn cho trẻ, nhưng để tính lượng bao nhiêu thì đủ hoặc để tìm
ra những thực phẩm giàu vi chất dinh dưỡng bổ sung cho bữa ăn của trẻ đối

Các biện pháp chỉ đạo bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng trong bữa ăn
của trẻ tại trường mầm non Duyên Hà.
Phạm vi áp dụng:
Tại trường mầm non Duyên Hà năm học 2013-2014.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
5


1. Cơ sở lý luận
Vi chất dinh dưỡng bao gồm các vitamin tan trong nước (vitamin nhóm
B,C), các vitamin tan trong chất béo (vitamin A, D, E, K) và các chất khoáng
(sắt, kẽm, iốt, đồng, mangan, magiê). Tuy các vi chất này không cung cấp
năng lượng nhưng lại không thể thiếu đối với sự phát triển bình thường của cơ
thể.
Vitamin và khoáng chất đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe, nhưng cơ
thể không tự tổng hợp được. Để không thiếu vi chất ảnh hưởng trực tiếp tới
các yếu tố phát triển cả về mặt sức khỏe lẫn trí tuệ. Cần cung cấp đầy đủ và đa
dạng từ các nguồn thức ăn.
Trong đó, vitamin A, sắt, i-ốt, kẽm là những vitamin và khoáng chất mà
trẻ rất dễ bị thiếu. Ngay cả trẻ không bị suy dinh dưỡng vẫn có thể thiếu do
chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý.
Biếng ăn, sức đề kháng giảm, dễ nhiễm bệnh là hậu quả của tình trạng
thiếu vi chất. Việc thiếu từng chất cụ thể sẽ có những dấu hiệu đặc trưng.
Tuy nhiên việc chế biến, lưu trữ thực phẩm không đúng cách cũng làm
mất một lượng lớn vitamin và khoáng chất: rau bị héo, trái cây không còn
tươi nên mất nhiều vitamin C, gạo càng trắng càng ít vitamin B1, thức ăn nấu
quá chín thì vitamin C sẽ không còn...
Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ trong việc bổ sung nhu cầu vi chất
dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày của trẻ, cũng là một nội dung rất quan
trọng của việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào thế kỷ XXI- thời đại của nền

-Trường có nhiều điểm lẻ, cách xa nhau, nên theo dõi kiểm tra việc bổ
sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng đối với giáo viên, nhân viên còn gặp nhiều
khó khăn.
- Trường nằm ngoài vùng bãi, cách xa khu trung tâm, xa các khu chợ,
khu công nghiệp lớn… nên rất khó khăn cho việc ký hợp đồng thực phẩm với
các công ty, cơ sở cung cấp thực phẩm sạch, an toàn.
- Trường nằm ngoài vùng bãi, môi trường ẩm thấp hay có mối mọt nên
ảnh hưởng không nhỏ đến việc lữu trữ hàng kho của trẻ đảm bảo an toàn.
- Cơ sở vật chất 2 khu Đại Lan, Công Đoàn còn nghèo nàn, đặc biệt là
bếp ăn còn chật hẹp, tạm bợ, chưa đảm bảo bếp 1 chiều nên rất khó khăn
trong việc thực hiện công tác nuôi dưỡng tại khu bếp cho trẻ.
- Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường chưa có nhiều kiến
thức về vi chất dinh dưỡng, chưa quan tâm tới việc bổ sung nhu cầu vi chất
dinh dưỡng vào bữa ăn hàng ngày của trẻ .
- Đa số phụ huynh làm nông nghiệp, đời sống còn gặp nhiều khó khăn,
chưa có nhiều kiến thức, chưa quan tâm đến việc bổ sung nhu cầu vi chất dinh
dưỡng cho trẻ nên tỉ lệ suy dinh dưỡng, thấp còi ở trẻ đầu năm vào tháng
09/2013 còn khá cao:
+ Suy dinh dưỡng: 28/384 trẻ = 7.3%.
+ Thấp còi

: 35/384 trẻ = 9.1%.

3. Các biện pháp thực hiện
7


3.1 Xây dựng kế hoạch chỉ đạo bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng
trong bữa ăn cho trẻ
Kế hoạch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý.

thống kê đồ dùng phục
vụ công tác chăm sóc
nuôi dưỡng thực tế của
khu, có sự so sánh số
liệu với sổ tài sản, tìm
ra nguyên nhân gây
hao hụt, dự kiến chỉ
tiêu số lượng trẻ nhà
trường phấn đấu trong
năm học mới để có các
biện pháp khắc phục,
bổ sung, sửa chữa.

- Kết hợp với
hiệu trưởng tổ
chức họp các
chủ hàng thực
phẩm và ký hợp
đồng thực phẩm
cho năm học
mới.

- Chuẩn bị kỹ nội dung - BGH
đánh giá, nhận xét ưu,
nhược điểm của các
chủ hàng trong năm
học cũ và những quy
định đối với các chủ
hàng trong năm học
mới cần phải thực hiện.


Người thực
hiện

đàm kiến thức
về việc bổ sung
nhu cầu vi chất
dinh
dưỡng
trong bữa ăn
cho trẻ đối với
cha mẹ trẻ.

vi chất dinh dưỡng trên
mạng internet có chọn
lọc, qua bài thuyết
trình, bằng những
phiếu trắc nghiệm tới
toàn bộ phụ huynh
trong buổi họp phụ
huynh đầu năm, từ đó
biết được kiến thức về
vi chất dinh dưỡng mà
cha mẹ trẻ có được.

- Phó hiệu
trưởng phụ
trách nuôi
dưỡng


phong phú đa dạng,
chứa nhiều các vi chất
dinh dưỡng đủ chất, đủ
lượng, cân bằng tỉ lệ
các chất và tỉ lệ % các
bữa trong ngày, thực
hiện tính lượng Caxi,
B1 trong khẩu phần ăn
đảm bảo đủ lượng theo
yêu cầu.

- Phó hiệu
trưởng phụ
trách nuôi
dưỡng.

- Nâng cao chất
lượng bữa ăn
thông qua thực
đơn mùa hè
phong phú.

-

Bồi

- GV, NV,
cha mẹ trẻ.

- GV, NV

viên
công tác nuôi dưỡng do nuôi dưỡng.
PGD tổ chức.

- Thanh tra cô
nuôi cấp trường
chuẩn bị tốt cho
thanh tra cấp
huyện

- Lên danh sách và lịch - Ban thi đua Lưu ý kiểm
thanh tra cô nuôi cấp nhà trường. tra sát sao về
khâu
giao
trường.
nhận
thực
- Thực hiện thanh tra
- Cô nuôi phẩm, khâu
theo đúng tiến độ.
được thanh sơ chế, chế
- Thanh tra theo các tra.
biến để đánh
nội dung thanh tra nuôi
giá
chất
dưỡng của phòng giáo
lượng
thực
dục huyện.


- Lên lịch chấm. Sau
đó cho nhân viên bốc
thăm ngày chấm theo
dây chuyền. Yêu cầu
soạn giáo án sử dụng
công nghệ thông tin.

- Ban thi đua

- Thông qua các buổi
tọa đàm, họp tổ về
công tác nuôi dưỡng,
lấy ý kiến trắc nghiệm
kiến thức về vi chất
dinh dưỡng đối với cán
bộ giáo viên.

- Phó hiệu
trưởng phụ
trách nuôi
dưỡng.

- Toàn bộ
nhân
viên
nuôi dưỡng.

- Phó hiệu
trưởng phụ

12-01-02

- Tiếp tục thanh - Sau khi thanh tra có - Ban thi đua
tra cô nuôi cấp nhận xét để cho nhân
trường
viên nắm được điểm
mạnh, điểm yếu của - Nhân viên
mình trong công tác nuôi dưỡng.
nuôi dưỡng và làm tốt
hơn công việc trong
thời gian tiếp theo.
- Nâng cao nhận - Cử giáo viên, nhân - Giáo viên,
viên
thức về vi chất viên dự các buổi kiến nhân
dinh dưỡng, kỹ tập về nuôi dưỡng do nuôi dưỡng.
năng bổ sung PGD huyện tổ chức.
- Phó hiệu
nhu cầu vi chất - Tăng cường các buổi trưởng phụ
dinh dưỡng cho trao đổi kinh nghiệm, trách nuôi
trẻ đối với giáo tọa đàm các kiến thức dưỡng.
viên, nhân viên. về vi chất dinh dưỡng,
kỹ năng bổ sung vi
chất cho trẻ tốt nhất.
- Bồi dưỡng - Cung cấp tài liệu cho - Phó hiệu
nhân viên nuôi nhân viên tham khảo, trưởng phụ
dưỡng tham gia học hỏi kiến thức về trách nuôi
dưỡng, NV
hội thi cô nuôi công tác nuôi dưỡng.
giỏi cấp huyện. - Cùng nhân viên trao nuôi dưỡng
thi.

biến món ăn mới đó
trên định xuất là 10 trẻ
để ban thi đua chấm.
Tháng
03-04-05

- Tiếp tục nâng - Tăng cường sử dụng
cao chất lượng hình thức kiểm tra đột
nuôi dưỡng trẻ. xuất về việc bổ sung
nhu cầu vi chất dinh
dưỡng cho trẻ đối với
giáo viên, nhân viên.
- Tổ chức kiến
tập các hoạt
động chăm sóc
nuôi dưỡng.

- Phó hiệu
trưởng phụ
trách nuôi
dưỡng.

- Xây dựng các nội - Giáo viên,
viên
dung nuôi dưỡng điểm nhân
tại lớp, bếp và tổ chức nuôi dưỡng.
cho giáo viên, nhân
viên đến kiến tập. Sau
buổi kiến tập
thảo

chất
dinh
dưỡng, sơ chế
chế biến đảm
bảo
không
làm hao hụt
vi chất dinh
dưỡng.


Thời gian
thực hiện

Nội dung công
việc
-Tổng kết tuyên
dương
khen
thưởng những
cá nhân có
thành tích trong
công tác nuôi
dưỡng trẻ.

Biện pháp thực hiện

Người thực
hiện


cho cha mẹ trẻ và giáo viên, nhân viên)
3.2 Bồi dưỡng kiến thức về vi chất dinh dưỡng cho đội ngũ giáo
viên, nhân viên
- Với bối cảnh kinh tế phát triển không ngừng, ngày nay, người ta càng
có điều kiện đầu tư cho thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ.
Tuy nhiên, nếu chỉ chăm chút về mặt lượng và chất mà thiếu những hiểu biết
kiến thức về nhu cầu vi chất dinh dưỡng đối với trẻ, bữa ăn của trẻ khó có thể
cung cấp tối ưu các vi chất dinh dưỡng, dẫn tới tình trạng thiếu các vi chất
dinh dưỡng cần thiết gây nên nhiều tác hại cho sức khoẻ. Với bối cảnh kinh tế
phát triển không ngừng, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ phụ thuộc chủ
yếu vào tay nghề, trình độ nghiệp vụ và ý thức của người trực tiếp thực hiện
công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
13


- Giáo viên, nhân viên là những người thực hiện công tác chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ, vì vậy việc bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng đạt được hiệu quả
hay không chính là phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên, nhân viên.
Ngay đầu năm học tôi đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng về bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng cho đội ngũ giáo viên, nhân viên.
* Mục đích:
- Giúp giáo viên, nhân viên có thêm được những kiến thức về vi chất
dinh dưỡng, có kinh nghiệm, kỹ năng về bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng,
trong bữa ăn hàng ngày của trẻ tại trường mầm non. Từ đó, biết tuyên truyền
kiến thức, kỹ năng bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng tới các bậc cha mẹ trẻ
vào những thời điểm thích hợp, với nhiều hình thức khác nhau giúp cha mẹ
trẻ có kiến thức và biết lựa chọn những thực phẩm giàu vi chất dinh dưỡng,
bổ sung vào bữa ăn cho trẻ tại gia đình.
- Giúp giáo viên, nhân viên có ý thức, biết lựa chọn những thực phẩm
giàu vi chất dinh dưỡng, tìm ra các biện pháp bổ sung nhu cầu vi chất dinh

hợp kết quả và cùng nhau tìm ra được cách sơ chế, chế biến khoa học phù hợp
hạn chế tối đa sự hao hụt vi chất dinh dưỡng trong sơ chế chế biến thực phẩm.
Với các biển bảng về công tác nuôi dưỡng, nhà trường đã xây dựng
được góc “Cẩm nang nhà bếp” với mục đích sưu tầm các kiến thức có liên
quan đến vi chất dinh dưỡng đối với trẻ mầm non và thay đổi nội dung theo
tháng, để giáo viên, nhân viên có thêm tư liệu tham khảo tự bồi dưỡng, cũng
như tuyên truyền tới các bậc phụ huynh kiến thức về bổ sung nhu cầu vi chất
dinh dưỡng trong nuôi dưỡng trẻ tại gia đình.
Để kiến thức về vi chất dinh dưỡng đối với trẻ đến được giáo viên, nhân
viên một cách hiệu quả, cũng thông qua buổi sinh hoạt tổ nuôi, cho 1 giáo
viên hoặc nhân viên đại diện đọc nội dung kiến thức đã sưu tầm trong góc
“Cẩm nang nhà bếp”. Sau đó từng thành viên trong buổi sinh hoạt đưa ra lời
nhận xét xem kiến thức về vi chất dinh dưỡng đó đã thực sự phù hợp chưa và
có thể áp dụng trong công tác nuôi dưỡng của trường hay không? Từ đó giúp
giáo viên, nhân viên có thêm được những kinh nghiệm trong công tác bổ sung
nhu cầu vi chất dinh dưỡng cho trẻ và hình thức tự học, tự bồi dưỡng ở nhân
viên ngày một nâng cao, vì phải nghiên cứu trước thì mới đưa ra được lời
nhận xét xác đáng trong buổi trao đổi, thảo luận.
(Phụ lục ảnh 1: Góc cẩm nang nhà bếp)
- Tổ chức hội giảng- hội thi:
Thông qua hội giảng 20-11 kết hợp thi giáo viên, cô nuôi giỏi, hội giảng
mùa xuân, thi quy chế chăm sóc nuôi dạy trẻ, ngày hội dinh dưỡng... Để 1 lần
nữa, xác định kết quả của việc bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng cho trẻ và
chất lượng nuôi dưỡng trong nhà trường.
Một mặt cũng tìm ra được những món ăn mới có nhiều thực phẩm chứa
các vi chất dinh dưỡng cần thiết, có thể áp dụng đối với trẻ qua thực đơn và
rút ra được những cách sơ chế, cách chế biến món ăn mới giúp làm giảm tối
đa sự hao hụt các vi chất dinh dưỡng có trong thực phẩm qua giáo án và phần
thi thực hành của mỗi giáo viên, nhân viên.
- Giao nhiệm vụ:

trong bữa chính trẻ ăn được từ 15 loại thực phẩm trở lên, thực đơn tôi xây
dựng còn chú trọng “tô màu bữa ăn” chính là đảm bảo có đủ 4 nhóm thức ăn
cho bữa ăn hàng ngày của trẻ.
Khẩu phần ăn của trẻ trong trường luôn đảm bảo cân đối và hợp lý:
Đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể.
Đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu cơ thể.
Đặc biệt cung cấp các vi chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Các chất dinh dưỡng phải theo tỷ lệ cân đối và thích hợp (cân đối giữa
các chất dinh dưỡng: protêin, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng, giữa thức ăn
nguồn gốc động vật và thực vật).
Thực đơn cân đối với số tiền bố mẹ trẻ đóng góp, đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm, lựa chọn thực phẩm phù hợp theo tuần, mùa, theo từng thời
kỳ. Các thực phẩm luôn sạch, không độc, không có vi khuẩn gây bệnh.
Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ tại trường:
Bữa ăn cần đảm bảo nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng cần
thiết với tỷ lệ cân đối và hợp lý. Bổ sung các vi chất dinh dưỡng cần thiết cho
trẻ.

16


Đảm bảo tính đa dạng về giá trị dinh dưỡng. Mỗi bữa không chỉ cần có
đủ các nhóm thực phẩm mà ngay trong cùng nhóm thực phẩm cũng nên thay
thế nhiều loại khác nhau kể cả thịt, ngũ cốc hay rau quả. Các món ăn cần
phong phú về màu sắc, mùi vị, nấu nướng ở nhiệt độ thích hợp.
Xây dựng thực đơn trong thời gian dài theo mùa, theo thực đơn tuần
chẵn lẻ, nhằm giúp cho việc điều hòa khối lượng thực phẩm và tổ chức công
việc chế biến…
Số bữa ăn và giá trị năng lượng của từng bữa dựa theo yêu cầu của từng
độ tuổi.

17


Yêu cầu trong sơ chế và chế biến:
Sơ chế:
Ai cũng cho rằng đây là một việc làm rất dễ dàng và đơn giản nhưng nó
lại là khâu quan trọng trong quá trình chế biến món ăn đảm bảo giữ được các
vi chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.
Thực phẩm phải rửa 3 lần (có loại phải ngâm nước).
Rửa riêng từng loại thực phẩm giàu chất đạm, hải sản, rau, hoa quả...
phải rửa dưới vòi nước chảy.
Sơ chế phải đảm bảo đúng quy trình không làm mất đi các vi chất dinh
dưỡng có trong thực phẩm.
Loại bỏ những phần không ăn được, độc hại, giá trị dinh dưỡng, vi chất
dinh dưỡng thấp không tốt cho trẻ để giúp món ăn ngon hơn, hấp dẫn hơn.
Nhân viên khi sơ chế thực hiện đúng dây chuyền, đúng kĩ thuật sẽ tiết
kiệm được nguyên liệu giữ được giá trị dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng của
nguyên liệu hơn nữa đảm bảo được nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm.
Mỗi loại nguyên liệu có thể chế biến các món ăn khác nhau đòi hỏi cách
sơ chế tùy theo từng loại có thể cắt khúc, thái miếng, thái hạt lựu, xay nhỏ...
VD: Bí đao, su hào, khoai tây, cà rốt: Thái hạt lựu
Nhân viên nấu chính không được ra sơ chế thịt cá thực phẩm sống.
(Phụ lục ảnh 3: Sơ chế thực phẩm)
Chế biến: Sau khi sơ chế xong các nguyên liệu được đưa vào quá trình
chế biến nhiệt.
Không nấu cá, các món ăn cho trẻ bằng mỡ dầu ở nhiệt độ cao.
Không lạm dụng mì chính, bột nêm.
Các loại gia vị, gia giảm không rõ nguồn gốc.
Không sử dụng phẩm màu, kẹo đắng.
Tuyệt đối không dùng đồ dùng bằng nhựa.

chữa bệnh về cơ, xương, khớp. Còn tia cực tím lại có hiệu quả trong diệt
khuẩn, chống viêm, kích hoạt da sản sinh vitamin D3 làm tăng cường hấp thụ
canxi và phốt pho – hai thành phần chính cấu tạo nên xương.
Tắm nắng sẽ giúp cơ thể tự sản xuất vitamin D, hay nói cách khác,
vitamin D được tổng hợp khi tia cực tím của mặt trời chiếu vào da. Vitamin D
đóng vai trò hết sức quan trọng đối với cơ thể. Bởi nó là chất để hấp thu canxi
và photpho. Nó tác động đến ống thận để tái hấp thu canxi, cũng như gắn
canxi vào trong xương.
Thiếu vitamin D sẽ gây giảm hấp thu canxi. Hậu quả là làm giảm canxi
trong máu khiến trẻ bị còi xương, biến dạng xương. Vì vậy đề phòng còi
xương cho trẻ, tôi chỉ đạo giáo viên thường xuyên cho trẻ tắm nắng hằng
ngày.
Thời điểm thích hợp nhà trường tổ chức cho tắm nắng là từ 6 – 9h sáng
vào giờ thể dục sáng và hoạt động ngoài trời. Từ 6 – 9h sáng là lúc tia hồng
ngoại và tia cực tím phát ra từ mặt trời tương đối yếu nên có thể thúc đẩy quá
trình trao đổi chất trong cơ thể trẻ.
Những lưu ý khi tắm nắng cho trẻ đối với giáo viên:
Khi thực hiện cho trẻ tắm nắng, nếu thấy da trẻ chuyển sang màu đỏ, ra
nhiều mồ hôi, mạch đập nhanh thì nhanh chóng đưa trẻ vào lớp cho uống một
chút nước lọc, cũng có thể lấy nước ấm lau người cho trẻ.
Để hạn chế mức thấp nhất khả năng bé bị cảm nắng hoặc phản ứng với
ánh nắng, tôi chỉ đạo giáo viên “tập” cho trẻ quen dần với ánh nắng bằng cách
cho trẻ ra nắng một chút rồi cho trẻ vào chỗ mát nghỉ ngơi, sau đó tiếp tục cho
trẻ ra chỗ có ánh nắng.
19


Khi bắt đầu tắm nắng cứ cho trẻ mặc quần áo như bình thường. Phơi
nắng được một lúc, nếu cảm thấy nhiệt độ cơ thế trẻ tăng lên, mới dần dần cởi
bớt áo quần cho trẻ. Làm như vậy sẽ khiến trẻ cảm thấy rất sảng khoái mà lại

Thông qua kiểm tra đánh giá, đánh giá được những việc làm tốt, chưa
tốt, nhiệt tình hay chưa nhiệt tình... Qua đó giúp giáo viên, nhân viên và
người cán bộ quản lý điều chỉnh, sửa chữa để đạt được kết quả tốt trong quá
trình bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng. Đồng thời tạo được nề nếp, thói
quen làm việc thường xuyên, có chất lượng, nâng cao chất lượng trong công
tác nuôi dưỡng trẻ.
20


* Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra về công tác giao nhận thực phẩm, cách lựa chọn thực phẩm
tươi ngon, an toàn đảm bảo cung cấp tối ưu các vi chất dinh dưỡng trong thực
phẩm lựa chọn.
Kiểm tra về kỹ thuật sơ chế, chế biến các món ăn, đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm, sự phối hợp dây truyền trong công tác nuôi dưỡng trẻ đảm
bảo hạn chế tối đa sự hao hụt về các vi chất dinh dưỡng trong thực phẩm.
Kiểm tra cách bảo quản thực phẩm cũng như việc lưu nghiệm thức ăn
cho trẻ.
Kiểm tra việc thực hiện cho trẻ tắm nắng thường xuyên đạt hiệu quả.
* Hình thức kiểm tra:
Nhằm bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng cho trẻ trong trường mầm
non một cách tốt nhất thì việc kiểm tra đánh giá là rất quan trọng, cần thiết và
không thể thiếu được trong công tác nuôi dưỡng trẻ. Để xác định được kết quả
kiểm tra một cách chính xác phụ thuộc rất nhiều vào các hình thức kiểm tra.
Tôi đã thực hiện các hình thức kiểm tra sau:
Kiểm tra đột xuất: Sử dụng với tất cả các nội dung kiểm tra, để đánh giá
kết quả được chính xác, giúp nhân viên thay đổi được ý thức trong công việc
bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng cho trẻ.
Kiểm tra có báo trước: Công tác bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng
trong các đợt hội giảng, hội thi.

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương, Trung tâm Y
tế và các ban ngành, đoàn thể của xã trong việc bổ sung nhu cầu vi chất dinh
dưỡng cho trẻ.
Nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống thiếu vi chất dinh
dưỡng cho trẻ.
Các phương thức tiếp cận chính:
Đa dạng các hình thức truyền thông, chú trọng phương pháp truyền
thông trực tiếp, trao đổi kiến thức về vi chất dinh dưỡng với cha mẹ trẻ trong
giờ đón và trả trẻ.
Trên cơ sở đó, các phương pháp tiếp cận chính của kế hoạch truyền
thông sẽ là:
Ưu tiên áp dụng các phương pháp truyền thông có hiệu quả phù hợp với
địa bàn dân cư trường đóng, sử dụng hình thức nghe, nhìn (xây dựng băng cổ
động, bài tuyên truyền...) phát sóng qua đài truyền thanh xã.
Phối hợp truyền thông trực tiếp với truyền thông trên các phương tiện
thông tin đại chúng. Tổ chức truyền thông cho cha mẹ trẻ về các thông điệp
phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng cho trẻ.
Xây dựng đội ngũ truyền thông viên là giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có
trình độ và kỹ năng truyền thông.
Huy động sự tham gia rộng rãi của các ban ngành, đoàn thể và xã hội
cộng tác truyền thông về vi chất dinh dưỡng.
Ngoài ra tôi còn quan tâm đầu tư góc tuyên truyền của từng lớp, bảng
tin của nhà trường kiến thức về vi chất dinh dưỡng và có sự thay đổi nội dung
tuyên truyền theo tháng, tuần cho phù hợp.
* Kết quả:
- 100% các lớp xây dựng được góc tuyên truyền với các nội dung, kiến
thức về vi chất dinh dưỡng sinh động và phong phú.

22


thực đơn bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng cho trẻ được bố mẹ xây dựng và
thực hiện ở gia đình thì nhất thiết phải có sự trao đổi, tư vấn giữa giáo viên và
cha mẹ trẻ để phối hợp thống nhất thực hiện có hiệu quả.
Thường xuyên liên hệ phối hợp chặt chẽ với nhà trường để nắm được
chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường, để có kế hoạch bổ sung nhu cầu vi chất
dinh dưỡng cho trẻ tại gia đình.
Trao đổi thông tin thường xuyên giữa nhà trường với gia đình; kết hợp
tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học nuôi dưỡng, bổ sung nhu cầu vi
chất dinh dưỡng; xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng của trẻ
trong trường mầm non.
23


Phối hợp với trạm y tế xã:
Phối hợp với nhà trường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ hai lần
trong một năm học .
Phối hợp với trạm y tế xã thông báo cho các bậc phụ huynh đưa con đi
tiêm chủng, uống vitamin A mỗi khi trạm y tế có chiến dịch.
Kịp thời lên danh sách trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi các lớp gửi lên trạm
y tế để trạm y tế có kế hoạch can thiệp kịp thời khi có các chiến dịch về dinh
dưỡng cho trẻ tại trạm y tế.
Phối hợp với trạm y tế xã phát hiện sớm và giới thiệu đi tuyến trên điều
trị các bệnh liên quan đến dinh dưỡng, đặc biệt là các bệnh do thiếu vi chất
dinh dưỡng gây nên.
Phối hợp với trung tâm y tế thị xã để được tư vấn thực hiện công tác
đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn và cấp giấy chứng
nhận đảm bảo sức khỏe cho nhân viên phục vụ. Đảm bảo bữa ăn cho trẻ cung
cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng không thừa , không thiếu
dựa trên các tiêu chuẩn dinh dưỡng của viện dinh dưỡng, tránh dẫn đến tình
trạng trẻ béo phì hoặc suy dinh dưỡng

sử dụng linh hoạt, sáng tạo vào việc nuôi dưỡng trẻ hàng ngày tại trường.
Bảng tổng hợp kết quả trắc nghiệm kiến thức về vi chất dinh dưỡng
đối với giáo viên, nhân viên

SỐ GVNV
THAM
GIA
TRẮC
NGHIỆM

SỐ BÀI
TRẮC
NGHIỆM

Đầu năm
tháng 09

43

Cuối năm
tháng 04

43

THỜI
GIAN

TRẢ LỜI ĐÚNG

TRẢ LỜI ĐÚNG


7

100% trẻ được bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng
ngày tại trường, bổ sung vitamin D trong hoạt động thể dục, hoạt động ngoài
trời, đảm bảo an toàn tuyệt đối, không bị ngộ độc thực phẩm. Trẻ khỏe mạnh,
tăng cân đều, trẻ ăn ngon miệng, hết suất. Tỉ lệ suy dinh dưỡng giảm từ 7.3%
xuống còn 4.8%, thấp còi giảm từ 9.1% xuống còn 6.8% so với đầu năm.
Đa số phụ huynh đã có kiến thức về vi chất dinh dưỡng, nhận thức được
tầm quan trọng vi chất dinh dưỡng đối với trẻ và tích cực, chủ động bổ sung
vi chất dinh dưỡng cho trẻ trong bữa ăn hàng ngày, cho trẻ tắm nắng tại gia
đình khi trẻ nghỉ học, hiểu được cách bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng cho
trẻ khoa học, hợp lý, phù hợp với tuổi... thấy rõ lợi ích thiết thực của việc bổ
sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng cho con trong bữa ăn. Tích cực phối kết hợp
với nhà trường trong việc bổ sung nhu cầu vi chất dinh dưỡng cho trẻ ngày
một tốt hơn.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status