Tuyển tập đề thi thử tiếng anh có đáp án chi tiêt - Pdf 42

TUYỂN TẬP ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC

Môn Tiếng Anh
KÈM ĐÁP ÁN CHI TIẾT VÀ LỜI NHẬN XÉT
CÁC TRƯỜNG CHUYÊN 2013

QUYỂN 1

TÁC GIẢ. TẬP THỂ THỦ KHOA ĐẠI HỌC HÀ NỘI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2013
TRITUEMOI

®


Vietnamese Edition © 2013 by New – Intelligent – Tri Tue Moi.
Published by trituemoi Company

TUYỂN TẬP ĐỀ THI THỬ ĐAI HOC TỪ CAC TRƯỜNG CHUYÊN NỔI TIẾNG

Công ty New - Inteligent – Trí Tuệ Mới giữ bản quyền xuất bản và
phát hành ấn bản tiếng Việt trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Bất cứ sự sao chép nào không được sự đồng ý của Trí Tuệ Mới
đều là bất hợp pháp và vi phạm Luật xuất bản Việt Nam, Luật Bản
quyền Quốc tế và Công ước Bảo hộ Bản quyền Sở hữu Trí tuệ
Berne.

CÔNG TY GIÁO DỤC SÁNG TẠO TRÍ TUỆ MỚI

71/134 Tân Ấp - Quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Cu n sách này dành t ng cho

c suy ngh c a

b n”
B n ang c m trong tay m t cu n sách nh v y. Song tôi mu n c nh báo tr

c

v i b n m t i u. Cu n sách này không làm gì cho b n c . N u th t s b n mu n thi
i h c, n u quy t tâm dành th i gian, trí tu và cam k t n l c

t

cm c

tiêu c a mình và n u b n không h có ý ùa gi n v i b n thân, thì úng là b n ang
c m trong tay m t viên kim c
t mb n
t

d n

ng v a

c l y ra t bãi

t á

y b i b m, m t

n thành công, m t b n k ho ch quý giá có th thay

ng, tôi mong

u g i là thi u

c s th t b i ngay

n gi n nh tr bàn tay m t khi b n th t s quy t tâm !. Bàn

tay khi n m l i thì có ngh a là b n ã quy t tâm

làm m i th theo cách b n mong

mu n, s ng cu c s ng c a b n b t k trong quá kh b n có là ai thì c ng không
quan tr ng b i t

ng lai b n là ai m i là i u quan tr ng !

Nh ng i u tuy t v i nh t ang

nv ib n

y!

Tôi bi t ch c ch n là th !
Nào hãy m trang ti p theo xem i u gì ang ch b n nhé !


ôi l i chia s c a nhóm
nhóm biên so n.
Thân mến chào tất cả các em học sinh yêu quý trên mọi miền tổ quốc ! lời đầu tiên thầy


Bí quy t gi i nhanh bài t p v t lý


phá con đường đến thành công bằng chính bản thân mình mà không phải là ai khác ! cuối
cùng Thầy xin gửi lời chúc may mắn và thành công tới tất cả các em học sinh trên mọi miền tổ
quốc !
Dẫu tại bãi chiến trường
Thắng muôn nghìn quân địch.
Không bằng tự thắng mình
Là chiến thắng tối thượng !
Hà N i 1/5/2013

Hà N i tháng
tháng 5 n m 2013


1☺.Tôi m nh m
trí tôi

không có gì có th làm dao

2☺.Tôi s nói v s c kh e, h nh phúc và s
cho t t c nh ng ng i mà tôi g p

ng tâm

th nh v

ng

Bí quy t gi i nhanh bài t p v t lý


gi n, kh e m nh h n s s hãi và h nh phúc
h t nh ng v n
r c r i c a hi n t i

lo i b

11☺.Tôi ngh t t v tôi và th hi n i u này v i th gi i,
không có nh ng l i tiêu c c, thô l ch có nh ng l i sâu
s c

gày hôm nay, tôi s tin r ng mình là ng i
c bi t,
m t ng i quan tr ng. Tôi s yêu quý b n thân tôi v i
chính nh ng gì tôi có và không so sánh mình v i nh ng
ng i khác.
gày hôm nay, tôi s t l ng lòng mình và c g ng tr m
t nh h n. Tôi s h c cách ki m soát nh ng c m xúc và suy
ngh c a mình.
gày hôm nay, tôi s h c cách tha th nh ng gì ng i
khác ã gây ra cho tôi, b i tôi luôn nhìn vào h ng t t và
tin vào s công b ng c a cu c s ng.
gày hôm nay, tôi s c n tr ng h n v i t ng l i nói c a
mình. Tôi s l a ch n ngôn t và di n
t chúng m t cách
có suy ngh và chân thành nh t.
gày hôm nay, tôi s tìm cách s chia v i nh ng ng
b n quanh tôi khi c n thi t, b i tôi bi t i u quý nh t

th c hi n chúng và tránh
a ra
nh ng quy t nh v i vã hay thi u kiên quy t
gày hôm nay, tôi s b l i phía sau m i lo âu, cay
ng
và th t b i, kh i
u m t ngày m i v i m t trái tim yêu
th ng và h n nhiên nh t. Tôi s s ng v i nh ng khát
khao, m
c mà mình luôn p .
gày hôm nay, tôi s thách th c m i tr ng i trên con
ng mà tôi l a ch n và
t ni m tin. Tôi hi u r ng, khó
kh n là m t ph n c a cu c s ng và chúng t n t i là
tôi
chinh ph c và v t qua

gày hôm nay, tôi s s ng h nh phúc. Tôi s tr i r ng
lòng
c m nh n cái
p trong cu c s ng,
yêu th ng
Bí quy t gi i nhanh bài t p v t lý


và tin t ng nh ng ng i tôi yêu quý, và nh ng ng i
th ng yêu tôi. Tôi s làm nh ng vi c khi n tôi c m th y
h nh phúc: xem m t b phim hài, làm m t vi c t t , giúp
m t ai ó, g i m t chi c thi p i n t , nghe m t b n
nh c yêu thích...

Đề số 15: Chuyên Lương Thế Vinh lần 1 – 2013..........................................................................
Đề số 16: Đại Học Hà Nội lần 1 – 2013........................................................................................
Đề số 16: Chuyên ĐH KHTN HN lần 1 – 2013............................................................................
Đề số 17: Chuyên ĐH Sư phạm HN lần 2 – 2013.........................................................................
Đề số 18: Chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa lần 1 – 2013................................................................

Phần 2. Đáp Án và Lời giải chi tiết, Bình luận........................................
Phần 5. Mẫu trả lời trắc nghiệm chuẩn lấy từ Cục khảo thí và kiểm
định chất lượng Bộ GD&ĐT

Bí quy t gi i nhanh bài t p v t lý


ĐỀ THI THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1 - NĂM 2013
MÔN TIẾNG ANH
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề có 6 trang, gồm 80 câu trắc nghiệm
Mã đề thi
271
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGOẠI NGỮ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Bài 1 - I. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part
that needs correction.
Câu 1: Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large,
industrial cities today.
A.with littering
B. are causing

D. spending
Câu 7: _______ students in our class is 45.
A. A number of
B. A lot of
C. The number of
D. A large amount of
Câu 8: When I came, the salesperson was _______ to the customers how to use a new kind of
washing machines.
A. demonstrating B. playing
C. exposing
D. teaching
Câu 9: In the years .... all the trees will disappear if nothing is done to protect them
A. come
B. coming
C. to come
D. will come
Câu 10: Large numbers of Americans watch and participate in sports activities,... a deeply in
grained part of American life
A. which is
B. which are
C. that is
D. that makes
Câu 11: The accused ... guilty to all charges
A. pleaded
B. admitted
C. said
D. confessed
Câu 12: Mrs. Archer is known ... the finest collection of twentieth century art in private
hands


Câu 18: Every morning he has his shoes ……….
A. polish
B. to be polished
C. shined
D. shone
Câu 19: What is your salary , Tom? Tom : ……………………………………..
A. I earn twice as much as you do
B. My salary double yours.
C. earn more than money than you.
D. My salary is secrete.
Câu 20: It is no use ………… for him.
A. waiting
B. to wait
C. to look forward
D. looking forward
Câu 21: Shall we ………….. bring a lot of money with us ?
A. need
B. must
C. have
D. need to
Câu 22: The weather was terrible, so we had a very …………… holiday.
A. pleasant
B. unpleasant
C. pleasure
D. unpleasure
Câu 23: Yesterday I finished reading ………. one- hundred -page novel .
A. an
B. a
C. two
D. more

C. Most of
D. Most of Any
Câu 30: He will be able to join us ………………..


A. unless he does not get stuck in traffic jam.
B. should he not get stuck in traffic jam.
C. If he gets stuck in traffic jam.
D. should he gets stuck in traffic jam.
Câu 31: The wound had already ………. and it left a scar.
A. healed
B. sealed
C. cut
D. cut covered
Câu 32: Some prisoners made a daring ………… from jail .
A. way
B. road
C. path
D. escape
Câu 33: If any change are needed, you should inform us two weeks in advance .
A. beforehand
B. before
C. early
D. early soon
Câu 34: My flight was a direct flight , so it took about 04 hours to get there.
A short
B non-stop
C fast
D multi-stop
Câu 35: My car, ………., was very expensive

C. competitive intelligent surprise
D. competitive intelligent surprise education
Bài 4 - IV. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer
sheet to indicate the correct answer for each of the blanks from 41 to 50.
Many parents believe that they should begin to teach their children to read when they are
(..........1...........) more than toddlers. This is fine if the child shows a real interest but forcing a
child could be counter-productive if she isn't ready. Wise parents will have a (..........2...........)
attitude and take the lead from their child. What they should provide is a selection of
(..........3...........) toys, books and other activities. Nowadays there is plenty of good
(..........4...........) available for young children, and of course, seeing plenty of books in use
about the house will also (..........5...........) them to read. Of course, books are no longer the
only source of stories and information. There is also a huge range of videos, which can
reinforce and extend the pleasure a child finds in a book and are (..........6...........) valuable in
helping to increase vocabulary and concentration. Television gets a bad review as far as
children are concerned, mainly because too many spend too much time watching


programmes not intended for their age (..........7...........) . Too many television programmes
induce an incurious, uncritical attitude that is going to make learning much more difficult.
However, (..........8...........) viewing of programmes designed for young children can be
useful. Just as adults enjoy reading a book after seeing it serialised on television, so children
will pounce on books which (..........9...........) their favourite television characters, and videos
can add a new (.........10...........) to a story known from a book.
Câu 41:
A. scarcely
Câu 42:
A. cheerful
Câu 43:
A. bright
Câu 44:

D. stimulating

B. sense

C. produce

D. attract

B encourage

C provide

D amusement

B. encourage

C. provide

D. attract

B. band

C. group

D. limit

B. choice

C. approved


A. Women prefer a small intimate setting.
B. Women can’t deal with money.
C. Women are not able to borrow money easily.
D. many women fail at large businesses.
Câu 60: The author’s attitude about the future of women in business is
A. skeptical
B. optimistic
C. frustrated
D. negative
Bài 6 - VI. Choose the correct sentence which has the same meaning as the given one.
Câu 61: I used to work as a telephone operator.
A. I am used to working as a telephonist.
B. I worked as a telephone operator and I am used to it.
C. I no longer work as telephone operator.
D. Working as a telephone operator is useful.
Câu 62: I can't stand this weather. It's getting worse and worse.
A. The weather is making me worse.
B. The weather is not better but I can stand it.
C. I can't bear this bad weather any more. D. I can't stand up in this bad weather.
Câu 63: The police questioned two men but neither of them could speak English.
A. The police questioned two Englishmen in English.
B. The police questioned two men who could not speak English.
C. Neither of the Englishmen was questioned by the police
D. Either of the men could answer the police questions in English.
Câu 64: No sooner had they found her number than they called her.
A. They called her as soon as they found her number.
B. They found her number sooner or later.
C. They called her number sooner or later.
D. They found her number as soon as they called her.
Câu 65: Martin thought the second part of the film was more interesting.

D. Charles is going to work here for the next seven years.
Bài 7 - VII. Answer the questions according to the passage below
Scientists have discovered the bones of what may be the largest meat-eating dinosaur
ever to walk the earth. The discovery was made by a team of researchers from Argentina
and North America in Patagonia, a desert on the eastern slopes of the Andes in South
America. Besides the interesting fact that the dinosaur was huge and horrifying, it is even
more astounding that the bones of a number of the dinosaurs were found together. This
discovery challenges the prior theory that the biggest meat-eaters lived as loners and instead
indicates that they may have lived and hunted in packs. The Tyrannosaurus Rex lived in
North America and was believed to hunt and live alone.The newly discovered meat-eater
appears to be related to the Giganotosaurus family, being as closely related to it as a fox
would be to a dog. It is actually not of the same family at all as the Tyrannosaurus Rex,
being as different from it as a cat is from a dog. The fossilized remains indicate that the
animals lived about 100 million years ago. With needle-shaped noses and razor sharp teeth,
they were larger than the Tyrannosaurus Rex, although their legs were slightly shorter, and
their jaws were designed to be better able to dissect their prey quickly and precisely.
Câu 71: The author states that the newly discovered dinosaur remains are evidence that it
was the largest
A. dinosaur ever.
B. carnivorous dinosaur.
C. herbivorous dinosaur.
D. South American dinosaur
Câu 72: The word Besides in the first paragraph is closest in meaning to
A. in spite of.
B. in addition to.
C. although.
D. mostly
Câu 73: The word horrifying in the first paragraph is closest in meaning to
A. frightening.
B. large.

C. chew
D. escape
Câu 80: The word “prey” in the last sentence of the passage is closet in meaning to
A. Victim
B. Enemy
C. dinosaurs
D. attacker


PHẦN HAI. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGOẠI NGỮ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐÁP ÁN CHI TIẾT
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM 2013
Môn: Vật lí – Mã đề thi: 271

Bài 1 - I. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part
that needs correction.
Câu 1: Đáp án B. Giải thích: B ⇒ is. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Cấu trúc với
“together with” S1 + together with/ along with /as well as + S2, + V ( động từ chia theo S1)
Câu 2: Đáp án A. Giải thích: A ⇒ no matter how. Dịch: “Dựa vào nghĩa Dù có khác nhau
như thế nào đi chăng nữa thì những thể loại nhạc khác nhau đều có cùng một điểm chung:
chạm vào trái tim của người nghe.“
Câu 3: Đáp án D. Giải thích: D ⇒ composed/ composing “compose” và “began” cùng là
động từ trong câu được nối với nhau bởi liên từ “ and” nên “compose” phải cùng chức
năng và vai trò với “ began” ⇒ composed ( ⇒ composing khi đặt nó cùng chức năng với
“playing”).
Câu 4: Đáp án D. Giải thích: D ⇒ so/ very/ too Cấu trúc với such / so. Such + a/an + adj +

cá nhân tốt nhất của thế kỉ XX →be known to V: được biết tới
Câu 13: Đáp án A. Giải thích: “ xin chào, tôi có thể nói chuyện với Ông Green được không
?” A: xin lỗi, bạn có thể nhắc lại được không? B: tôi xin lỗi, tôi sẽ gọi lại sau. C: tôi sợ rằng
tôi
Câu 14: Đáp án C. Giải thích: Có bao nhiêu phần trăm dân số Canada biết nói Tiếng Anh?
Cấu trúc câu hỏi Wh-Question với từ để hỏi đóng vai trò chủ ngữ: Wh + V? Không dùng
How
Câu 15: Đáp án B. Giải thích: “ Bạn có thể vặn nhỏ cái máy cát xét đi được không?” A: tôi
thực sự xin lỗi. Tôi đang không để ý. B: Ôi, tôi xin lỗi, tôi đã vô ý quá C: không, tôi sẽ
không làm thế D: vâng, tôi sẽ vặn nhỏ => Chọn B vì hợp nghĩa
Câu 16: Đáp án C. Giải thích: Công việc của anh ấy là….. Học sinh sẽ phân vân B. a bus
driver với C. bus driving Cần chú ý, chủ ngữ trong câu là “His job” tức là công việc của
anh ấy.
Câu 17: Đáp án B.Giải thích: Hầu như không………………giải quyết vấn đề này trong
vòng 2 ngày. → có Hardly ở đầu câu. Dấu hiệu của đảo ngữ → loại C,A Hardly đã mang
nghĩa
Câu 18: Đáp án C. Giải thích: → cấu trúc: have st done: có cái gì đó được làm ( người khác
làm hộ ) → chọn C: mỗi sáng, đôi giày của anh ta đều được đánh bóng. ( bởi 1 người khác )
Câu 19: Đáp án A. Giải thích: Lương của bạn được bao nhiêu, Tom? Câu B chưa chia
động từ “ double”. Câu C không thuộc cấu trúc ngữ pháp nào cả. Câu D sai chính tả secrete.
Câu 20: Đáp án A. Giải thích: → cấu trúc: it is no use + Ving: chẳng ích gì khi → chọn A:
Thật chẳng ích gì khi chờ đợi anh ta
Câu 21: Đáp án D. Giải thích: Liệu chúng ta ……………mang theo 1 ít tiền theo người
không? Câu này đã có shall là trợ động từ nên không cần Need, must, have (cũng là một
dạng trợ động từ). Tuy nhiên need trong need to + V lại là động từ, rất phù hợp. Dịch: Liệu
chúng ta có cần mang theo nhiều tiền không?
Câu 22: Đáp án B. Giải thích: Dịch: Thời tiết thật là tệ, nên chúng tôi đã có 1 kì nghỉ rất
không hài lòng Ở đây chọn B vì: unpleasant là adj, mang nghĩa “không hài long” => phù
hợp cấu trúc và nghĩa Không chọn C,D vì là Noun, A thì không đúng nghĩa văn cảnh.
Câu 23: Đáp án B. Giải thích: Dịch: Ngày hôm qua, tôi đã hoàn thành việc đọc một cuốn

cách B. đường C. con đường D. cuộc tẩu thoát →chọn D vì phù hợp với nghĩa của câu.
Câu 33: Đáp án A. Giải thích: Nếu bất kỳ một thay đổi nào là cần thiết, bạn nên thông báo
cho chúng tôi trước hai tuần . In advance là trạng từ có sắc thái là “trước một sự kiện nào
đó”. Tương tự như Beforehand. Before khi là trạng từ chỉ mang nghĩa là “trước” trong quá
khứ. Vd: You should have told me so before.
Câu 34: Đáp án B. Giải thích: Chuyến bay của tôi là một chuyến bay trực tiếp, do đó, nó
mất khoảng 04 giờ để đến đó. A. ngắn B. không ngừng C. nhanh D. nhiều điểm dừng
Câu 35: Đáp án C. Giải thích: Loại A vì thiếu tobe: Loại B vì that không đứng sau dấu “,”
Loại D vì không có đại từ quan hệ Chọn C, đây là dạng rút gọn. Trong mệnh đề quan hệ,
có thể rút gọn ĐẠI TỪ QUAN HỆ+ TOBE. Dịch: Xe của tôi, cái mà được nhập khẩu từ
Nhật, rất đắt tiền
Bài 3 - III. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that
differs from the rest in the position of the main stress in each of the
following questions.
Câu 36: Đáp án A. Giải thích: Trọng âm của từ " conventional " rơi vào âm tiết thứ hai.
Trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ ba. (A:/ kәnˈ venʃ әnl/; B:/
ˌ kælkjuˈ leɪ ʃ n /; C:/ ˌ æprɪ ˈ henʃ n /; D:/ ˌ prefәˈ renʃ l /)
Câu 37: Đáp án A. Giải thích: Trọng âm của từ " holiday " rơi vào âm tiết thứ nhất. Trọng
âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai. (A:/ ˈ hɒ lәdeɪ /; B:/ ɪ kˈ siː d /; C:/
ɪ kˈ splɔ ː (r) /; D:/ әˈ trækʃ n /)
Câu 38: Đáp án A. Giải thích: Trọng âm của từ " responsibility " rơi vào âm tiết thứ tư.
Trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ ba. (A:/ rɪ ˌ spɒ nsәˈ bɪ lәti/; B:/
ˌ dɒ kjuˈ mentri /; C:/ ˌ trɪ ɡ әˈ nɒ mәtri /; D:/ ˌ kɒ nvәˈ seɪ ʃ n /)


Câu 39: Đáp án C. Giải thích: Trọng âm của từ " ashamed " rơi vào âm tiết thứ hai. Trọng
âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất. (A:/ ˈ ɔ ː ltә(r) /; B:/ ˈ peɪ ʃ nt /; C:/
әˈ ʃ eɪ md/; D:/ ˈ trʌ bl /)
Câu 40: Đáp án D. Giải thích: Trọng âm của từ " education " rơi vào âm tiết thứ ba. Trọng
âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai. (A:/ kәmˈ petәtɪ v /; B:/ ɪ nˈ telɪ dʒәnt /; C:/

bằng Nghĩa của câu này là:“ Có rất nhiều video cái mà có thể tăng cường và mở rộng niềm
vui, sự hài lòng của bọn trẻ mà chúng tìm thấy khi đọc một cuốn sách và nó cũng có giá trị
ngang bằng trong việc hỗ trợ tăng vốn từ vựng và khả năng tập trung.”
Câu 47: Đáp án C. Giải thích: A. set: bộ B. band: nhóm( nhóm tuổi thường có giới hạn
nhất định, ví dụ a 25- 35 age band ) C. group: nhóm D. limit: giới hạn Nghĩa của câu này
là:“ Tivi đem lại những tác động xấu theo như bọn trẻ quan tâm, bởi vì chúng dành quá
nhiều thời gian để xem những chương trình không phù hợp với nhóm tuổi của chúng”


Câu 48: Đáp án D. Giải thích: A. cautious: cảnh báo B. choice: lựa chọn C. approved:
được tán thành, đòng tình D. discriminating: sáng suốt, đúng đắn Cần một adj ở chỗ
trống nên loại ngay đáp án A và B. Nghĩa của câu là: Tuy nhiên, những quan điểm đúng
đắn về các chương trình được thiết kế cho người trẻ tuổi rất hữu dụng”.
Câu 49: Đáp án C. Giải thích: A. Illustrate one’s point, idea/ why, how..: minh họa cho quan
điểm, ý tưởng B. extend: kéo dài, mở rộng C. feature: mô tả( nét nổi bật của cái gì) D.
possess: có, chiếm hữu, sở hữu( đặc điểm nổi bật) Nghĩa của câu là: “ khi người lớn tuổi
thường thích đọc sách sau khi đã xem chúng qua những bộ phim dài tập, bọn trẻ lại chụp
ngay lấy
quyển sách cái mà mô tả những nhân vật ưa thích của họ trên ti vi và video có thể bổ sung
những khía cạnh mới cho câu chuyện mà chúng đã đọc từ sách.”
Câu 50: Đáp án B. Giải thích: A. revival: sự sống lại, hồi sinh. B. dimension: khía cạnh C.
option: sự lựa chọn D. existence: sự tồn tại
Bài 5 - V. Read the following passage and blacken the letter A, B, C, or D on your answer
sheet to indicate the correct answer for each of the questions. Until
Câu 51: Đáp án D. Giải thích: Chỉ có ý D là ý lớn bao quát bài đọc, các ý A, B, và C đều
không được nhắc tới. Các ý “education”, “computer” hay “small business” đều xuất hiện
trong bài đọc nhưng chúng chỉ là những ý phụ, ý nhỏ trong bài đọc.
Câu 52: Đáp án A. Giải thích: Exclude: bác bỏ, đuổi, cấm.
Câu 53: Đáp án B. Giải thích: Những yếu tố được nhắc đến trong bài là Discrimination
against women in business (C) The demands of caring for families (A) Lack of business

kiến chung của bài viết là khá tích cực, trong khi đó đáp án A, C và D đều mang nghĩa tiêu
cực, từ đó có thể đoán được đáp án B.
Bài 6 - VI. Choose the correct sentence which has the same meaning as the given one.
Câu 61: Đáp án C. Giải thích: Used to do something: đã từng làm việc gì trong quá khứ và
bây giờ không còn làm nữa # to be used to doing something: chỉ một việc gì đó như một
thói quen, không còn xa lạ Câu cho sẵn: tôi đã từng làm việc như một điều hành viên điện
thoại. A. Tôi làm việc như một điện thoại viên ( used to do # to be used to do) => sai B. Sai
ngữ pháp vế sau C. Tôi không còn làm việc như một điều hành viên điện thoại nữa =>
đúng D. Làm việc như một điều hành viên điện thoại thì rất hữu ích. => nội dung ko có
trong câu cho sẵn => sai
Câu 62: Đáp án C. Giải thích: Câu cho sẵn: tôi không thể chịu đựng thời tiết như này. Nó
càng ngày càng tệ hơn. ( “IT” ở đây là thời tiết chứ không phải là “ tôi” ) A. Thời tiết đang
làm tôi thấy tệ hơn. => khác nghĩa với câu cho sẵn ( không phải “tôi” tệ hơn mà thời tiết tệ
hơn )=> loại B. Thời tiết không tốt hơn nhưng tôi có thể chịu đựng dc. => sai nghĩa => loại
C. Can’t help = can’t bear = can’t stand = không thể chịu đựng nổi. Tôi không thể chịu đựng
nổi thời tiết tồi tệ này hơn nữa => đúng D. Sai cấu trúc và ngữ nghĩa.
Câu 63: Đáp án B. Giải thích: Câu cho sẵn: cảnh sát đã hỏi 2 người đàn ông nhưng không ai
trong họ có thể nói tiếng Anh. a. Cảnh sát đã hỏi 2 người nước anh bằng tiếng anh => sai
nghĩa với câu cho sẵn. b. Cảnh sát đã hỏi hai người đàn ông mà họ không thể nói tiếng anh
=> đúng (phù hợp về nghĩa và ngữ pháp) c. Không ai trong 2 người đàn ông nước anh bị
hỏi bởi cảnh sát => sai nghĩa với câu đã cho d. Một trong hai người đàn ông có thể trả lời
câu hỏi của cảnh sát bằng tiếng anh => sai nghĩa Lưu ý cấu trúc: Neither of them: không ai
trong hai Either of them: một trong hai
Câu 64: Đáp án A. Giải thích: Câu cho sẵn: họ vừa mới tìm thấy số của cô ấy thì họ đã gọi
cô ấy rồi. A. Họ đã gọi cô ấy ngay khi họ tìm thấy số của cô. B. Họ đã tìm thầy số của cô
ấy sớm hơn hoặc muộn hơn. C. Họ đã gọi cho cô ấy sớm hơn hoặc muộn hơn. D. Họ đã
tìm thấy số của cô ấy ngay khi họ gọi cho ấy. Đáp án A là đúng và hợp lý nhất về nghĩa.
Đáp án B, C, D sai do không phù hợp về nghĩa
Câu 65: Đáp án C. Giải thích: Câu cho sẵn: Martin đã nghĩ phần thứ hai của bộ phim thì
thú vị hơn. A. Martin đã nghĩ là phần 2 của bộ phim thì không thú vị bằng. => sai nghĩa

now being worked here for seven years => sai thì D: Charles sẽ làm việc ở đây đến 7 năm
tới nữa => sai nội dung
Bài 7 - VII. Answer the questions according to the passage below
Câu 71: Đáp án B. Giải thích: Tác giả chỉ ra rằng: loài khủng long vừa được phát hiện là
bằng chứng rằng chúng là loài khủng long ăn thịt lớn nhất. Thông tin ở câu đầu tiên trong
bài: Scientists have discovered the bones of what may be the largest meat- eating dinosaur
ever to walk the earth. Các chọn lựa còn lại không chính xác: A: chỉ là loài khủng long lớn
nhất từ trước đến nay. C: khủng long ăn cỏ D: khủng long lớn nhất ở Bắc Mỹ.
Câu 72: Đáp án B. Giải thích: Besides – In addition to: Ngoài ra, thêm vào đó. Các chọn lựa
còn lại không phù hợp: A: in spite of: mặc dù C: although: mặc dù D: mostly: hầu hết,
phần lớn
Câu 73: Đáp án A. Giải thích: Horrifying – frightening (adj) : kinh khủng, gây kinh hãi. Các
chọn lựa còn lại không phù hợp: B: large ( lớn); C: fast ( nhanh) D: interesting ( thú vị)
Câu 74: Đáp án D. Giải thích:Astounding – surprising (adj): đầy ngạc nhiên. Các chọn lựa
còn lại không phù hợp: A: terrifying ( khiếp sợ, kinh hãi)
B: pleasing ( hài lòng) C:
Displeasing ( không hài lòng)
Câu 75: Đáp án A. Giải thích: Sự thật thú vị nhất được phát hiện đó là: loài khủng long
sống và đi săn mồi cùng nhau. Thông tin ở những câu cuối trong đoạn 1. Các chọn lựa
còn lại không chính xác: B: Có quai hàm khỏe và răng sắc C: được tìm thấy ở Andes D:
lớn hơn loài Tyrannosaurus Rex
Câu 76: Đáp án A. Giải thích: Trước khi có phát hiện mới này, các nhà khoa học tin rằng:
Loài khủng long ăn thịt sống một mình. Thông tin ở câu gần cuối đoạn 1: This discovery
challenged the prior theory that the biggest meat – eaters lived as loners and instead
indicates that they may have lived and hunted in packs. (phát hiện này đã thách thức giả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status