Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRỊNH TUẤN NGHĨA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRỊNH TUẤN NGHĨA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Trịnh Tuấn Nghĩa
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu có trong đề tài này là do tôi thu thập được
trong quá trình điều tra, khảo sát, lấy phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, giáo
viên và học sinh của trường phổ thông DTNT THCS & THPT Phúc Yên.
Công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trên bất kỳ phương
tiện thông tin nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Trịnh Tuấn Nghĩa
Footer Page 4 of 145.
Header Page 5 of 145.
iii
3
5. Phương pháp nghiên cứu………………………………………...
3
6. Giả thuyết khoa học……………………………………………..
4
NỘI DUNG
5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƢỜNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ……………………………………………………………………. 5
1.1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề………………………………………. 5
1.2.
Những vấn đề về lí luận về tự học………………………………. 6
1.2.1. Tự học…………………………………………………………… 6
1.2.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh dân tộc thiểu số……... 8
1.2.3. Quản lý hoạt động tự học………………………………………..
9
1.4.1.Mục tiêu quản lý hoạt động tự học………………………………
28
1.4.2.Nội dung quản lý hoạt động tự học……………………………...
29
Kết luận chương 1……………………………………………………...
33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ
HỌC CỦA HỌC SINH TRƢỜNG PT DTNT THCS & THPT
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC…………………………………
34
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng…………………………………..
34
2.1.1. Vài nét về trường phổ thông Dân tộc Nội trú trung học cơ sở
và trung học phổ thông Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc………………….
34
2.1.2. Mục tiêu khảo sát………………………………………………..
35
43
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh trường phổ
thông Dân tộc Nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông Phúc
Yên – tỉnh Vĩnh Phúc………………………………………………….
45
2.3.1. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh………
45
2.3.2. Các biện pháp tổ chức quản lý hoạt động tự học………………..
57
2.3.3. Đánh giá về kết quả quản lý hoạt động tự học……………………. 59
2.3.4. Kết quả quản lý hoạt động tự học trong mối quan hệ với hoạt
động dạy học………………………………………………………
60
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý hoạt động tự học của học
sinh……………………………………………………………………….
60
Kết luận chương 2………………………………………………...........
63
chất lượng dạy học……………………………………………………..
Footer Page 7 of 145.
69
Header Page 8 of 145.
vi
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh theo hướng phát huy năng lực tự học………………………
71
3.2.4. Biện pháp 4: Bồi dưỡng cho giáo viên năng lực tổ chức hoạt
động dạy học theo hướng phát huy năng lực tự học của người học
74
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý nhằm tăng cường việc đổi mới phương
pháp dạy học của giáo viên theo hướng phát huy năng lực tự học của
học sinh. ………………………………………………………………
78
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả của
hoạt động học tập theo nhóm và hoạt động học tập ngoại khóa ……..
83
Header Page 9 of 145.
vii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 9 of 145.
DTNT
Dân tộc Nội trú
PT DTNT
Phổ thông Dân tộc Nội trú
HĐTH
Hoạt động tự học
HS
Học sinh
THCS
Trung học cơ sở
THPT
QLHS
Quản lý học sinh
TNCS HCM
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
CNTT
Công nghệ thông tin
TCN
Trước công nguyên
BCH TW
Ban chấp hành Trung Ương
Header Page 10 of 145.
viii
DANH MỤC BẢNG
48
Bảng 2.8. Các biện pháp quản lý hướng dẫn HS phương pháp tự
học………………………………………………………………..
49
Bảng 2.9. Nội dung hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học
51
Bảng 2.10. Đánh giá việc quản lý hướng dẫn học sinh thực hiện
nội dung tự học……………………………………………………
53
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt
động tự học của học sinh…………………………………………
54
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết
bị phục vụ cho hoạt động tự học………………………………….
56
Bảng 2.13. Các biện pháp tổ chức hoạt động tự học………………
57
92
Header Page 12 of 145.
1
MỞ ĐÂU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nền kinh tế tri thức và xu hướng toàn cầu hóa… đã tác
động và ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có giáo
dục. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII của Đảng cũng đã chỉ rõ: “Giáo
dục - Đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển biến nhanh chóng về hiệu
quả và chất lượng đào tạo; về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất
lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục - đào
tạo đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước”.
Để thực hiện chiến lược trên, Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 0411-2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh: “Tiếp tục đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người
học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ
năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức
hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa,
nghiên cứu khoa học”.
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú nằm trong hệ thống các trường
công lập của cả nước, là nơi tạo nguồn cho các trường đại học, cao đẳng
và trung học chuyên nghiệp, góp phần đào tạo lực lượng lao động có trình
độ văn hóa, kĩ thuật, có sức khỏe và phẩm chất tốt để tham gia vào công
cuộc đổi mới xây dựng quê hương miền núi, vùng dân tộc.
Học sinh ở trường dân tộc nội trú được Nhà nước bảo đảm các điều
sinh trường phổ thông Dân tộc Nội trú trung học cơ sở và trung học phổ
thông Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.
Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo tại trường.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá các tài
liệu và các văn bản.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác
Footer Page 14 of 145.
Header Page 15 of 145.
4
những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến,
làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát, điều tra bằng bảng hỏi (ăng-két) về thực trạng
hoạt động tự học và quá trình quản lý hoạt động tự học của học sinh trường
phổ thông Dân tộc Nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông Phúc Yên.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia góp ý về cách xử lý kết quả điều
tra, các biện pháp quản lý.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động tự học.
5.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra.
6. Giả thuyết khoa học
Chất lượng và hiệu quả quá trình dạy học của trường phổ thông Dân
tộc Nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông Phúc Yên phụ thuộc
sư phạm vĩ đại” trong đó nêu rõ: “Việc học hành, muốn trau dồi kiến thức
vững chắc không thể làm một lần mà phải ôn đi ôn lại, có bài tập thường
xuyên phù hợp với trình độ”.
Ngày nay, các nhà giáo dục học đã nghiên cứu và khẳng định vai
trò to lớn của tự học. Trong tác phẩm “Tự học như thế nào” của
Rubakin (1862 - 1946) do Nguyễn Đình Khôi dịch đã đưa ra được vấn đề
về các phương pháp tự học, các phương pháp sử dụng sách.
Footer Page 16 of 145.
Header Page 17 of 145.
6
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vấn đề giáo dục, vấn đề học tập và
rèn luyện. Bác cho rằng học tập giúp con người tiến bộ, nâng cao phẩm chất,
mở rộng hiểu biết, làm thay đổi hiệu quả lao động. Đặc biệt, Bác rất coi trọng
tác dụng của tự học. Đồng thời, Bác cũng là một tấm gương sáng về tinh thần
tự học. Khi nói chuyện với các đảng viên (năm 1961), Hồ Chủ tịch đã tâm sự:
“tôi năm nay 71 tuổi, ngày nào cũng phải học... Không học thì không theo kịp,
công việc nó sẽ gạt mình lại phía sau”.
Như vậy, lịch sử đã cho thấy vấn đề tự học, tự nghiên cứu của học
sinh, sinh viên đã được nhiều nhà giáo dục, nhiều nhà sư phạm quan tâm
nghiên cứu ở những góc độ khác nhau. Các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm
quan trọng của hoạt động tự học.
Trong thời gian qua, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lí
hoạt động tự học như luận văn thạc sỹ: “ Biện pháp quản lí hoạt động tự
học của học sinh trung học phổ thông huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi”
của tác giả Phạm Văn Liên, năm 2012; “Biện pháp quản lí hoạt động tự
học của học viên trường sỹ quan lục quân 2” của tác giả Trần Bá Khiêm,
nhận thức, học tập để cải biến nhân cách, nó vừa là phương tiện vừa là
mục tiêu của quá trình đào tạo.
Hoạt động tự học được coi là hoạt động có tổ chức của người học,
diễn ra dưới các dạng khác nhau:
+ Tự học diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của người dạy và những
phương tiện kỹ thuật trên lớp, trong đó người học phát huy hết những năng
lực, phẩm chất như nghe giảng, ghi chép bài, phân tích, khái quát hoá .v.v.
để tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người dạy định hướng cho.
Ở dạng tự học này giáo viên đóng vai trò chủ đạo, do đó thông qua
việc thiết kế bài giảng, giáo viên phải tạo điều kiện phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của học sinh.
+ Tự học diễn ra dưới sự điều khiển gián tiếp của người dạy, lúc này
người học phải tự sắp xếp thời gian, điều kiện cơ sở vật chất để tự học, tự
củng cố, tự đào sâu những tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng, kỹ xảo
theo yêu cầu của nội dung đã được hướng dẫn.
Footer Page 18 of 145.
Header Page 19 of 145.
8
Đây là dạng tự học diễn ra ngoài giờ lên lớp dưới sự quản lý của các
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Các lực lượng trong nhà
trường chủ yếu đóng vai trò gián tiếp thông qua yêu cầu các nội dung tự
học, còn lực lượng trực tiếp quản lý hình thức tự học này chính là xã hội và
gia đình học sinh.
Đối với môi trường phổ thông dân tộc nội trú và trường với những
tính chất đặc thù thì các lực lượng giáo dục trong nhà trường đóng vai trò
quan trọng trong việc quản lý hoạt động tự học của học sinh ngoài giờ lên
trong ngày nhiều, được phân chia theo thời gian cụ thể. Đối với học sinh
trường phổ thông DTNT THCS & THPT Phúc Yên, thời gian học tập trong
ngày được thực hiện theo quy định của của nhà trường. Theo đó thời gian
dành cho hoạt động học tập hàng ngày của học sinh được quy định: buổi
sáng từ 7 giờ 15 phút đến 11 giờ 25 phút, buổi chiều từ 13 giờ 15 phút đến
16 giờ 45 phút, buổi tối từ 19 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút. Như vậy,
ngoài thời gian nghỉ, thời gian dành cho sinh hoạt cá nhân và các hoạt
động tập thể thì thời gian trong ngày dành cho nhiệm vụ học tập là 10 giờ.
Trong đó từ 4 đến 5 giờ dành cho học tập chính khoá trên lớp theo chương
trình, thời gian còn lại dành cho tự học ngoài giờ lên lớp vào buổi chiều và
buổi tối.
Thời gian dành cho học tập trong ngày nhiều, nhưng do còn bị chi
phối bởi cách học, kế hoạch học, động cơ học tập nên mức độ thực hiện nội
dung công việc còn hạn chế. Phần lớn học sinh chỉ chú ý đến những bài học,
bài tập mà giáo viên sẽ kiểm tra ngày hôm sau.
Sự nỗ lực của bản thân học sinh trong tự học chưa cao, khi gặp khó
khăn trong học tập (một bài tập khó, một vấn đề chưa hiểu…) hầu hết các em
bỏ qua, chỉ một số ít hỏi thầy, hỏi bạn hoặc tự mày mò, tiếp tục suy nghĩ tìm tài
liệu để giải quyết vấn đề.
1.2.3. Quản lý hoạt động tự học
Quản lý HĐTH là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tự
học của học sinh làm cho học sinh tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức
bằng sự cố gắng nỗ lực của chính mình. Quản lý HĐTH của học sinh có
Footer Page 20 of 145.
Header Page 21 of 145.
10
Header Page 22 of 145.
11
* Quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học
Mọi hoạt động của con người đều có mục đích, được thúc đẩy bởi
động cơ, động cơ hoạt động là lực đẩy giúp chủ thể vượt khó khăn để đạt
được mục đích đã định. HĐTH của học sinh các trường phổ thông phải được
xây dựng bởi động cơ tự học, mà động cơ tự học lại được hình thành từ
nhu cầu bản chất của vấn đề giáo dục, trong đó hình thành nhu cầu, động
cơ tự học cho học sinh là yếu tố quyết định.
* Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học
Kế hoạch tự học là bảng phân chia nội dung tự học theo thời gian
một cách hợp lý dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân
và các điều kiện được đảm bảo nhằm hướng tới việc nắm vững kiến thức
của từng môn học. Có kế hoạch tự học, người học sẽ thực hiện nhiệm vụ
học tập một cách khoa học, năng động, sáng tạo và hiệu quả hơn.
* Quản lý việc xây dựng nội dung tự học
Nội dung tự học là hệ thống kiến thức học tập có tính bắt buộc
phải hoàn thành và hệ thống kiến thức tự đào sâu, mở rộng các vấn đề, nội
dung học tập mà thầy cô giảng trên lớp.
* Quản lý việc bồi dưỡng phương pháp tự học
Tự học phải được xác định bắt đầu từ mục đích, động cơ học tập
đúng đắn, qua đó hình thành cách học, biện pháp học, kỹ thuật học .v.v.
mà có thể gọi là kỹ năng tự học. Do vậy, người học cần phải được hướng
dẫn, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ năng tự học ngay từ khi còn ngồi trên ghế
thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trường. Quản lý
HĐTH của học sinh bao gồm hai quá trình cơ bản là quản lý HĐTH trong
giờ lên lớp và quản lý HĐTH ngoài giờ lên lớp, được tiến hành trên cả hai
phương diện ở trường và ở nhà.
1.3. Một số vấn đề về hoạt động tự học của học sinh trƣờng phổ
thông Dân tộc nội trú
1.3.1. Đặc trưng cơ bản về học sinh và hoạt động dạy học ở trường phổ
thông Dân tộc nội trú
1.3.1.1. Đặc điểm học sinh trung học phổ thông Dân tộc nội trú
Do những đặc điểm về điều kiện sống, môi trường văn hóa - giao tiếp…,
học sinh phổ thông Dân tộc nội trú có những nét riêng về tâm lý (nhận thức,
Footer Page 23 of 145.
Header Page 24 of 145.
13
tình cảm, tính cách…). Những điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
học tập và thiết lập các mối quan hệ của các em ở nhà trường.
+ Đặc điểm về nhận thức
Học sinh Phổ thông Dân tộc Nội trú là được học tập trong môi trường
nội trú ngay từ bậc Trung học cơ sở. Do đó, các em được làm quen dần với
môi trường và phương pháp học tập tại trường Dân tộc Nội trú. Đây là điều
kiên thuận lợi để các em tiếp thu và nắm vững kiến thức mới. Nhìn chung,
đa số học sinh có nhận thức khá tốt, nhất là nhận thức cảm tính vì cuộc
sống của học sinh từ nhỏ đã gắn liền với thiên nhiên, cảm giác, tri giác của
các em có những nét độc đáo. Tuy nhiên, khả năng nhận thức mang tính tư
duy, logic và tính lý luận còn thấp so với yêu cầu; khả năng phân tích, so
sánh, khái quát, tổng hợp còn thiếu tính hệ thống và toàn diện.
trường giao tiếp sư phạm mới, có ý nghĩa lớn đối với các em. Khi được
giao tiếp trong môi trường mới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ
chức học tập, thời gian tiếp xúc của học sinh với các lực lượng giáo dục
trong nhà trường nhiều hơn so với các môi trường khác. Tuy nhiên, tính tích
cực trong giao tiếp của học sinh chưa cao, kỹ năng sống, khả năng giao tiếp,
còn nhiều hạn chế.
Từ những đặc trưng cơ bản về hoạt động dạy học và đặc điểm học
sinh phổ thông Dân tộc Nội trú học nói trên, đòi hỏi công tác quản lí HĐTH,
cũng như việc bồi dưỡng kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp cho học sinh dân tộc
nội trú cần được đặc biệt quan tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy- học, chất
lượng cuộc sống của học sinh dân tộc nội trú, phù hợp với yêu cầu phát triển của
xã hội.
1.3.1.2. Về hoạt động dạy học ở trường phổ thông Dân tộc Nội trú
Cũng như các trường phổ thông khác, hoạt động dạy học ở trường
phổ thông Dân tộc Nội trú được thực hiện theo chương trình giáo dục phổ
thông do Bộ giáo dục và đào tạo quy định.
Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú là trường chuyên biệt, là nơi tập
trung học tập và sinh hoạt của học sinh người dân tộc thiểu số đến từ các xã,
huyện trên địa bàn tỉnh. Học sinh thuộc nhiều dân tộc thiểu số khác nhau,
Footer Page 25 of 145.