Header Page 1 of 145.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KINH TẾ LƯỢNG
Đề tài:
“ĐIỀU TRA ẢNH HƯỞNG CỦA TIỀN CHU CẤP, TIỀN TRỌ, TIỀN ĂN TỚI
TIỀN ĐI CHƠI HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN”
GVHD :
Nguyễn Lệ Quyên
LỚP :
ECO 251D
SVTH :
1.Lê Thị Điểm
2.Lê Thị Nga
3.Trần Thị Mỹ Linh
4.Nguyễn Thị Thùy Loan
5.Phạm Thị Thu Trang
6.Võ Thị Trang
7.Nguyễn Thị Ngọc Bích Trâm
8.Đào Trần Khánh Vân
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2013
Footer Page 1 of 145.
:
3.1.Mô hình gốc........................................................................ 3
3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy ..................... 5
3.3.Sự ảnh hưởng của các biến độc lập vào biến phụ thuộc ....5
3.4 Mô hình sau khi loại bỏ các biến không cần thiết. ............. 6
B. Kiểm định và khắc phục mô hình
1.Kiểm định đa cộng tuyến ............................................................. 7
2.Kiểm định tự tương quan ........................................................... 11
3.Kiểm định phương sai thay đổi .................................................. 11
Phụ lục
Phiếu khảo sát ...................................................................................... 13
Tài liệu tham khảo .......................................................................................... 14
Footer Page 2 of 145.
Header Page 3 of 145.
Vấn đề nghiên cứu:
Điều tra sự ảnh hưởng của tiền chu cấp, tiền trọ ,tiền ăn, giới tính và tình trạng quan
hệ tình cảm tới tiền đi chơi hàng tháng của sinh viên đại học ( tại khoa quản trị kinh
doanh- đại học Duy Tân )
I.
II.
Bộ số liệu :
Y
200000
3000000
2000000
3000000
1200000
1500000
2000000
700000
800000
2000000
2000000
1200000
1000000
2500000
1800000
2000000
2000000
2000000
1500000
2500000
X2
0
0
400000
1000000
1500000
0
550000
400000
400000
600000
600000
900000
800000
400000
500000
800000
500000
1000000
D1
D2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
1
0
Header Page 4 of 145.
III. Mô hình hồi quy – Kiểm định và khắc phục mô hình:
A. Mô hình hồi quy:
1. Mô hình tổng quát :
Y = C(1) + C(2)*X1 + C(3)*X2 + C(4)*X3 + C(5)*D1 + C(6)*D2 + e1
2. Giải thích các biến :
.Biến phụ thuộc :
Y : tiền đi chơi của sinh viên ( Đvt : đồng / tháng)
Biến độc lập :
Biến định lượng :
Tên
Diễn giải
Đơn vị tính
Kì vọng
dấu
X1
Tiền ba mẹ
chu cấp
đồng/tháng
+
D1
Giới tính
D2
Tình cảm
( người yêu)
Lựa chọn
0
1
Kì vọng
dấu
Nữ
Nam
+/-
Không
Có
-/+
Ý nghĩa kinh tế
Giới tính có thể hoặc không thể
X1
X2
X3
D1
D2
120274.2
0.271731
-0.146192
-0.433499
51924.81
197719.8
102517.0
0.067827
0.095897
0.140563
53626.45
65891.02
1.173213
4.006236
-1.524471
-3.084020
0.968269
3.000710
0.2569
0.0009
0.1458
26.44359
26.22187
1.636138
Từ mô hình1 ta có :
B1 = 120274.2 : khi các yếu tố tiền ăn tiền trọ tiền chu cấp không ảnh hưởng thì tiền đi
chơi hằng tháng của một sinh viên nữ, chưa có người yêu là 120274,2 đồng.
B2= 0.271731 : Khi tiền chu cấp tăng (giảm) 1 đơn vị thì chi tiêu cho việc đi chơi sẽ tăng
( giảm) 0.271731 đơn vị
B3 = -0.146192 : Khi tiền trọ tăng (giảm) 1 đơn vị thì chi tiêu cho việc đi chơi của sinh viên
sẽ giảm( tăng) 0,146192 đơn vị.
B4= -0.433499: Khi tiền ăn tăng( giảm) 1 đơn vị thì chi tiêu cho việc đi chơi của sinh viên
sẽ giảm( tăng) 0.433499 đơn vị.
B5= 51924.81: Vấn đề chi tiêu cho việc đi chơi của sinh viên nữ và sinh viên nam chênh
lệch nhau 51924.81 đồng
B6= 197719.8 : Vấn đề chi tiêu cho việc đi chơi giữa sinh viên có người yêu và đang độc
thân là 197719.8 đồng.
Và hàm hồi quy mô tả mối quan hệ giữa các biến kinh tế như sau:
Y = 120274.24252 + 0.271731493277*X1 - 0.146191710023*X2 - 0.433498635615*X3 +
51924.8110291*D1 + 197719.847839*D2 + ei
Footer Page 5 of 145.
Header Page 6 of 145.
Nhận xét : Theo lý thuyết kinh tế, khi tiền gia đình chu cấp hàng tháng tăng và tiền
trọ, tiền ăn giảm thì số tiền chi tiêu cho việc đi chơi của mỗi sinh viên sẽ tăng lên.
Từ mô hình 1 ta có :
B1 =120274.2 > 0, B2= 0.271731 > 0 => phù hợp với lý thuyết kinh tế
Wald Test:
Equation: EQ03
Test Statistic
F-statistic
Chi-square
Value
1.506644
3.013287
df
Probability
(2, 17)
2
0.2498
0.2217
Value
Std. Err.
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0)
C(3)
C(5)
-0.146192
Method: Least Squares
Date: 05/27/13 Time: 14:20
Sample: 1 23
Included observations: 23
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
C
X1
X3
D2
241999.7
0.206420
-0.512185
237285.8
75933.89
0.056605
0.136510
63320.96
3.186979
Prob(F-statistic)
330434.8
226002.4
26.13665
26.33412
26.18631
1.770299
Ý nghĩa :
- B1= 241999.7 : Tiền chi tiêu cho việc đi chơi của một sinh viên độc thân hàng
tháng khi không có sự trợ cấp của gia đình và không chi tiêu cho việc ăn uống là 241999.7
- B2=0.206420: Tiền trợ cấp của gia đình tăng (giảm) 1 đơn vị thì chi tiêu cho việc
đi chơi của sinh viên tăng( giảm) 0.206420 đơn vị
- B3=-0.512185: Tiền chi cho việc ăn uống của sinh viên tăng (giảm) 1 đơn vị thì
tiền chi cho việc đi chơi sẽ giảm( tăng) 0.512185 đơn vị.
- D2=237285.8 : Tiền chi cho việc đi chơi của sinh viên độc thân và sinh viên đang
có người yêu chênh lệch nhau 237285.8 đồng
B. Kiểm định và khắc phục:
1. Kiểm định đa cộng tuyến:
Dependent Variable: X1
Method: Least Squares
Date: 05/27/13 Time: 14:49
Sample: 1 23
Included observations: 23
Variable
C
Footer Page 8 of 145.
Coefficient
Prob(F-statistic)
0.644392
0.608831
418650.9
3.51E+12
-328.7586
18.12082
0.000032
0.375043
189718.5
4.620475
3.842791
Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat
0.0002
0.0010
1847826.
669375.3
28.84857
28.99668
28.88582
Prob.
0.219698
307079.2
0.061001
119584.8
3.601540
2.567878
0.0017
0.0179
0.381827
0.352391
Mean dependent var
S.D. dependent var
713043.5
237992.3
Header Page 10 of 145.
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Ta thấy 0.677171 > 0.669383. nên ta loại biến X1 ra khỏi mô hình. Vì khi không có biến X1
trong mô hình thì mức độ phù hợp của mô hình hồi quy không tốt bằng việc không có biến
x3.
Mô hình hồi quy khi không có biến X1.
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 05/27/13 Time: 22:41
Sample: 1 23
Included observations: 23
Variable
Footer Page 10 of 145.
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
Header Page 11 of 145.
X3
D2
C
-0.154486
330434.8
226002.4
26.58026
26.72837
26.61751
1.797767
Kiểm định đa cộng tuyến của mô hình mới :
Dependent Variable: X3
Method: Least Squares
Date: 05/27/13 Time: 22:48
Sample: 1 23
Included observations: 23
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
1785.714
712500.0
110386.7
60897.83
Footer Page 11 of 145.
713043.5
237992.3
27.72731
27.82605
27.75215
1.603921
Header Page 12 of 145.
Ta thấy Fst = 0.000262 < F(α,k-1,n-k)= 4,325 => chấp nhận H0
Vậy mô hình không tồn tại đa cộng tuyến.
2. Kiểm định tự tương quan:
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic
Obs*R-squared
0.162232
0.205445
Prob. F(1,18)
Prob. Chi-Square(1)
0.6919
0.6504
Test Equation:
0.142174
69221.80
0.267683
0.089956
0.037927
-0.075952
-0.142191
0.402781
0.9293
0.9702
0.9403
0.8885
0.6919
R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)
0.008932
-0.211305
108396.0
2.11E+11
-296.4682
0.040558
Obs*R-squared
Scaled explained SS
14.02831
12.40172
Prob. Chi-Square(8)
Prob. Chi-Square(8)
0.0810
0.1342
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 05/27/13 Time: 14:53
Sample: 1 23
Included observations: 23
Collinear test regressors dropped from specification
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
-0.160314
1.800057
0.861569
-1.846584
-0.258888
-0.640227
1.568420
2.138734
-1.896279
0.8749
0.0934
0.4034
0.0861
0.7995
0.5324
0.1391
0.0506
0.0788
R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)
0.609927
0.387028
ĐẠI HỌC DUY TÂN
Họ Và Tên:
Giới Tính:
Lớp:
Quê quán:
Tình cảm:
Có người yêu:
Chưa có người yêu:
Các khoản chi tiêu hằng tháng:
-
Tiền gia đình chu cấp:
-
Tiền trọ ( nếu có):
-
Tiền ăn:
-
Tiền đi chơi:
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những thông tin trên của bạn!
Footer Page 14 of 145.