Ngân hàng thương mại 2
CÂU HỎI TỰ LUẬN
HỌC PHẦN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
Câu 1. Hãy lựa chọn một ngân hàng bất kỳ và phân tích các chỉ tiêu sau: Tỷ lệ thu lãi trên tổng
doanh thu, chi lãi trên tổng chi phí, các chỉ tiêu sinh lời; nợ xấu và dự phòng rủi ro.
Câu 2. Ông Bùi Như Lạc vay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi
nhánh Thanh Xuân 1 tỷ đồng, lãi suất 15%/năm, thời gian vay 1 năm, gốc trả 6 tháng 1
lần, lãi trả theo gốc. Đến hạn trả lãi và gốc lần đầu, ông Lạc mang tiền đến muốn trả
toàn bộ gốc và lãi của 6 tháng đầu. Hỏi đối với ngân hàng thì có rủi ro không và nếu có
thì là loại rủi ro gì.Vì sao?
Câu 3. Đầu tháng 10 năm 2003, trên địa bàn thành thành phố Hồ Chí Minh xuất hiện tin đồn
Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) Phạm Văn Thiệt bỏ
trốn sau khi gây ra những thiệt hại lớn cho ngân hàng, đồng thời mang theo một số
lượng tiền mặt lớn. Thời điểm ngày 12 và 13 tháng 10, tin đồn này đã lan nhanh trong
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, và đỉnh điểm đến ngày 14 tháng 10, những người gửi
tiền tại ACB đã ồ ạt đến rút tiền tại hầu hết các chi nhánh trong thành phố và một số
tỉnh lân cận. Không dừng lại ở đó, người dân còn rút tiền tại một số ngân hàng thương
mại khác quanh đó. Hỏi rủi ro mà ngân hàng gặp phải ở đây là gì?
Câu 4. Ngân hàng Quân đội (MB) cho công ty trách nhiệm hữu hạn Tín Nhiệm vay số tiền là
700 triệu với tài sản đảm bảo là một ngôi nhà với giá trị được ghi nhận là 1 tỷ đồng. Hết
thời hạn cho vay công ty Tín Nhiệm tuyên bố không còn khả năng trả nợ trong khi dư
nợ gốc và lãi là 850 triệu. Ngân hàng đã phát mại tài sản đảm bảo và thu được 750 triệu.
Số nợ còn lại được đánh giá là không có khả năng thu hồi. Hỏi rủi ro mà ngân hàng gặp
phải ở đây là gì?
Câu 5. Một cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã lập nhiều sổ tiết
kiệm khống mang tên nhiều người khác nhau rồi sau đó khi đến kỳ hạn tiến hành tất
toán sổ. Hỏi rủi ro mà ngân hàng gặp phải ở đây là gì?
Câu 6. Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) nhận gửi tiết kiệm bằng vàng. Do biến
động tăng bất thường của thị trường vàng trong nước và thế giới trong thời gian vừa qua
hàng từ chối cấp tín dụng cho nhau. Một số phương tiện thông tin đại chúng tiết lộ họ
có trong tay danh sách đen với 27 ngân hàng có nguy cơ phá sản. Mặc dù Thống đốc
Ngân hàng trung ương Sergei và Tổng thống Putin tuyên bố không hề có danh sách đen
và khủng hoảng như vậy nhất thời là do tâm lý, nhưng người dân vẫn tràn về các nhà
băng đi rút tiền. Kết quả là nhiều ngân hàng đã bị sụp đổ, Ngân hàng Guta phải quốc
hữu hóa. Hỏi rủi ro mà ngân hàng gặp phải ở đây là gì?
Câu 10. Anh/chị hãy tìm bảng báo cáo tài chính hợp nhất (có thuyết minh) của Ngân hàng
Thương mại cổ phân Công thương Việt Nam (VietinBank) và dựa vào thông tư số 21
(TT21/2013/TT-NHNN), hãy tính xem mỗi năm ngân hàng này có thể được phép mở
tối đa bao nhiêu chi nhánh.
Anh (chị) hãy tìm bảng báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam (VietinBank) và Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
Nam (Vietcombank) năm 2013 (có thuyết minh kèm theo) và thực hiện những yêu cầu từ 11
đến 13.
Câu 11. Những khoản mục nào thuộc về thu lãi và chi lãi? Tỷ trọng của thu lãi và chi lãi đối với
tổng doanh thu và chi phí? Hãy tính NIM.
Câu 12. Dự phòng của ngân hàng chủ yếu trích dựa theo khoản mục nào? Tỷ trọng nợ xấu của
ngân hàng là bao nhiêu?
Câu 13. Hãy so sánh lĩnh vực chủ yếu mà 2 ngân hàng này cấp tín dụng? Anh/chị có nhận xét
gì? So sánh một số kết quả hoạt động chính của 2 ngân hàng này?
Câu 14. Phân tích nguyên nhân dẫn đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại?
Câu 15. Bình luận về yêu cầu tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng của NHNN vào năm 2010.
Dựa vào số liệu sau để trả lời các câu hỏi từ 16 đến 21:
NHTM A có các số liệu sau (số dư bình quân năm, LS bình quân năm, đơn vị tỷ đồng)
2
Ngân hàng thương mại 2
2.800
5,5
Tiền gửi các TCTD khác
700
2
TK trung – dài hạn
2.000
9,5
Chứng khoán chính phủ
1.000
5
Vay ngắn hạn
1.200
6
Cho vay ngắn hạn
Biết thu từ hoạt động dịch vụ là 35 tỷ đồng, thu lãi từ hoạt động đầu tư góp vốn là 13 tỷ đồng,
chi phí quản lý không kể khấu hao và dự phòng rủi ro tín dụng là 65 tỷ đồng, chi phí khấu hao 20
tỷ đồng; tỷ lệ nợ quá hạn không thu được lãi là 5%, thuế suất thuế thu nhập là 25%.
Nhóm
% Tổng dư nợ
Giá trị TSĐB
1
80%
5800
2
10%
380
3
3%
120
4
5%
Tiền gửi thanh toán
21780
2,5
Tiền mặt
3150
Tiền gửi tại NHNN
4670
1,5
Tiết kiệm ngắn hạn
15790
10,5
Tiền gửi tại TCTD khác
5750
2,7
TK trung – dài hạn
19450
15,3
Vốn chủ sở hữu
2670
Cho vay dài hạn
13440
18,4
Tài sản khác
2450
3
Ngân hàng thương mại 2
Biết thu khác = 550, chi khác = 750, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Tỷ lệ
nợ quá hạn với các khoản cho vay ngắn hạn là 5%, với các khoản cho vay trung và dài
hạn là 3%. Các khoản quá hạn này hiện thuộc nhóm 4. Các khoản cho vay ngắn hạn
không có tài sản bảo đảm, các khoản cho vay trung dài hạn có giá trị tài sản bảo đảm
bằng trái phiếu do doanh nghiệp B hiện đang niêm yết trên HNX phát hành, tính lại theo
giá thị trường bằng 130% giá trị khoản vay, dự phòng kỳ trước = 0.
- Một số Tài sản cố định tăng giá với giá trước điều chỉnh là 3000; giá sau khi điều chỉnh là
3500
16. Một số Tài sản tài chính mà ngân hàng nắm giữ thay đổi giá do những biến động của lãi suất
và tỷ giá:
- Một số Tài sản tài chính gIảm giá với giá trước khi có những biến động là 1200; giá sau
khi biến động là 1000
4
Ngân hàng thương mại 2
Một số Tài sản tài chính tăng giá với giá trước khi có những biến động là 2100; giá sau
khi có những biến động là 2200
Câu 24. Để tính CAR thì quy định nào được áp dụng?
Câu 25. Tính vốn cấp 1.
Câu 26. Tính vốn cấp 2
Câu 27. Tính các khoản phải trừ khỏi vốn tự có.
Câu 28. Tính vốn tự có.
Câu 29. Nếu thời điểm áp dụng là 15/4/2015 thì phải sử dụng quyết định nào?
Câu 30. Khi đó các khoản mục thay đổi thế nào?
-
5
Ngân hàng thương mại 2
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Lựa chọn VietinBank (Ngân hàng Công thương Việt Nam) để phân tích tại địa chỉ
và phân tích các chỉ tiêu theo
ứng
là
VCB
theo
địa
chỉ
để tính toán những
chỉ tiêu như câu 11, câu 12 và hướng dẫn của chương 15 để tìm ra câu trả lời.
Câu 14. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu thường xuất phát từ 3 nguồn chính là từ phía ngân hàng
(khả năng quản lý kém, chất lượng cán bộ không đạt yêu cầu, hệ thống thông tin đánh
giá chưa đầy đủ…); từ phía khách hàng (thay đổi chu kỳ kinh doanh, khả năng dự báo
thị trường không tốt, cố tình gian dối…) và từ phía môi trường kinh tế (thiên tai, thay
đổi chính sách của cơ quan quản lý).
Câu 15. Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn trong ngân hàng và cũng để đảm
bảo hoạt động an toàn cho chính ngân hàng; song yêu cầu tăng vốn khá đột ngột. Thêm
vào đó, việc này còn dẫn đến sở hữu chéo tại một số ngân hàng thương mại.
Câu 16. Thu lãi = Tổng các số dư tài sản nhân lãi suất.
Lưu ý: Đối với cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phải nhân thêm với 95%.
6
Ngân hàng thương mại 2
Thu lãi = 500 1% + 700 2% + 1000 5% + (3000 12,5% + 2200 13,2% + 1800
15,5%) 95% = 966,18
Chi lãi = Tổng các Số dư nguồn vốn nhân lãi suất.
Chi lãi = 25002% + 28005,5% + 20009,5% + 12006% + 150010,1% = 617,5
Chênh lệch thu chi lãi = Thu lãi – Chi lãi.
Chênh lệch thu chi lãi = 966,18 – 617,5 = 348,68.
5800
0
2
10%
700
380
16
3
3%
210
120
18
4
5%
350
ROE = 98,4225 : 2670 = 3,69%.
Câu 20. ROA’ = ROA cũ + 0,5%.
Khi đó: LNST’ = ROA’ Tổng tài sản
LNTT’ = LNST’ : (1 – thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)
Mà: LNTT’ = thu lãi + thu khác – Tổng chi phí.
Thu lãi = LNTT’ + tổng chi phí – thu khác.
Lãi suất cấp tín dụng.
Lưu ý: Lãi suất mới chỉ tính trên cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, và phải tính cả
nợ quá hạn không thu được lãi.
Như vậy: ROA’ = 0,938 + 0,5% = 1,438%.
LNST = 1,438% 10500 = 150,99
LNTT = 201,32
Thu lãi = 201,32 + 617,5 + 65 + 20 + 180,45 – 35 – 13 = 1037,27
Gọi lãi suất cấp tín dụng là Y. Khi đó:
Thu lãi = 500 1% + 700 2% + 1000 5% + 0,95 7000 Y = 1037,27
Vậy Y = 14,56%.
Câu 21. Tính lãi suất huy động vốn bình quân để ROE tăng 5%.
ROE tăng 5% thì ROE’ = 3,69% + 5% = 8,69%.
LNST = ROE Vốn chủ sở hữu = 8,69% 2670 = 232
LNTT = 309,33
Chi lãi = 309,33 – 65– 20 – 180,45 + 35 + 13 + 966,18 = 1238,51
Gọi lãi suất huy động vốn là Z. Vậy
(2500 + 2800 + 2000 + 1200 + 1500) Z = 1238,51
Vậy Z = 12,39%
Câu 22. Tương tự các câu từ 16 đến 21.
Cụ thể:
Tổng dư nợ = 25780 + 19450 + 13440 = 58670.
Dự phòng chung = 0,75% 58670 = 440,025
Dự phòng cụ thể = 25780 5% 5% = 64,45
- Bước 1: Tính các khoản để tính vốn cấp 1 = 13750
a) Vốn điều lệ: 9000
b) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: 1760
c) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: 1540
d) Lợi nhuận không chia: 1450
đ) Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần
dùng để mua cổ phiếu quỹ: 0 (đề bài không có dữ liệu coi như bằng 0)
-
Các khoản tính vốn cấp 1 (2.1) = 9000 + 1760 + 1540 + 1450 = 13.750
Bước 2: Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 gồm = 3650
a) Lợi thế thương mại: 300
+ NHTM K chỉ có lợi thế thương mại với TSTC G = Giá mua – Giá trị sổ sách
= 800 – 500 = 300
+ NHTM K không có lợi thế thương mại với TSTC F do Giá mua < Giá trị sổ
sách, Hay lợi thế thương mại với TSTC F = 0
Lợi thế thương mại là phần chênh lệch lớn hơn giữa số tiền mua một tài sản tài
chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính
b) Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế: 0
c) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác: Thành lập NHTM
LD E: 1000
d) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con: 1300
+ Góp toàn bộ vốn thành lập công ty chứng khoán B: 500
+ Góp toàn bộ vốn thành lập công ty bảo hiểm C: 800
đ) Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một quỹ đầu tư, một dự án
đầu tư vượt mức 10% tổng các khoản quy định tại Khoản 2.1 Điều này sau khi đã
trừ các khoản phải trừ quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 2.2
Điều này: 1050
9
a) 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật
= 50% (3500 – 3000) = 250
b) 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật
= 40% (2200 – 2100) = 40
c) Quỹ dự phòng tài chính = 1860
d) Trái phiếu chuyển đổi = 2720
+ Phát hành 11/11/(X – 14) thời hạn 20 năm: 2000
Ngày đáo hạn 11/11/X + 6. Ngày nghiên cứu 15/4/X hơn 6 năm 7 tháng
mới đáo hạn Giá trị tính vào 3.1 (d) = 2000
+ Phát hành 1/1/(X – 10) thời hạn 15 năm: 500
Ngày đáo hạn 1/1/X + 5. Ngày nghiên cứu 15/4/X Khoảng 4 năm 8 tháng
đáo hạn Giá trị tính váo 3.1 (d) = 80% 500 = 400
+ Phát hành 15/4/(X–7) thời hạn 10 năm: 800
Ngày đáo hạn 15/4/X + 3. Ngày nghiên cứu 15/4/X Đúng 3 năm đáo hạn
Giá trị tính vào 3.1 (d) = 40% 800 = 320
20%
20%
20%
20%
20%
Năm 1
Năm2
Năm 3
Câu 27. Tính các khoản phải trừ khỏi vốn tự có
Gợi ý trả lời
Tính các khoản phải trừ vốn tự có = 800
- 100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản cố định = 2400 – 1800 = 600
- 100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính = 1200 – 1000 = 200
Câu 28. Tính toán vốn tự có
Gợi ý trả lời:
Vốn tự có = VC1 + VC2 – Các khoản phải trừ
= 10100 + 5260 – 800 = 14560
Câu 29. Nếu thời điểm đánh giá là 15/4/2015 thì phải sử dụng quyết định nào?
Gợi ý trả lời: Sử dụng TT 36/2014/TT-NHNN để đánh giá.
Câu 30. Khi đó, các khoản mục thay đổi thế nào?
Gợi ý trả lời: Tương tự như trên, nhưng thay bằng thông tư 36 để đánh giá.
11