Đánh Giá Nhận Thức Người Dân Về Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Tới Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Xã Thái Tân, Tỉnh Thái Bình - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ THÁI TÂN,
HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

Người thực hiện

: Phạm Thị Thu Huế

Lớp

: MTD

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: Môi trường

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. Ngô Thế Ân
Địa điểm thực tập: xã Thái Tân, huyện Thái Thụy
tỉnh Thái Bình


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................................... I
MỤC LỤC.............................................................................................................................................. II
DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................................................................ V
DANH MỤC BẢNG............................................................................................................................. VI
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................................ VII
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI....................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................................ 3
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU........................................................................3
1.1.1. CÁC KHÁI NIỆM...................................................................................................................... 3
1.1.2. BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.................................................................................. 6
1.1.3. NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU..........................................................................6
1.2. THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI.........................................................7
1.3. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.................................10
1.3.1. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI........................................................10
1.3.2. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM..............................................................13
1.4. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VỚI VIỆT NAM.......................................................15

ii


1.5. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở
VIỆT NAM.................................................................................................................................... 17
1.5. THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP.................19
1.5.1. KHÁI NIỆM............................................................................................................................ 19
1.5.2. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU Ở VIỆT NAM...................................................................................................................... 19
1.5.3. GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG NÔNG NGHIỆP............21

3.6. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP..........49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................................. 52
1. KẾT LUẬN...................................................................................................................................... 52
2. KIẾN NGHỊ.................................................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................... 54

iv


DANH MỤC VIẾT TẮT
ADB

: Ngân hàng phát triển Châu Á

BĐKH

: Biến đổi khí hậu

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

GIS

: Hệ thống thông tin địa lý

IMHEN

: Viện Khí tượng, Thủy văn và Môi trường

Bảng 1.4: Kịch bản mức tăng nhiệt độ TB năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung
bình (B2)...............................................................................................................................................14
Bảng 1.5: Kịch bản mực nước biển dâng ở Việt Nam với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung
bình (B2)...............................................................................................................................................14
Bảng 1.6: Kịch bản mức tăng lượng mưa TB năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung
bình (B2)...............................................................................................................................................15
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Thái Tân.............................................................................27
Bảng 3.2Tình hình nhân khẩu và lao động xã Thái Tân năm 2014 - 2015...................................................29
Bảng 3.3: Xu hướng biến đổi nhiệt độ và lượng mưa giai đoạn 1964-2013...............................................32
Bảng 3.4: Kết quả phỏng vấn những người có kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất nông nghiệp............40
Bảng 3.5. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp (% người phỏng
vấn, n=45).............................................................................................................................................40
Bảng 3.6. Diện tích và năng suất lúa xã Thái Tân giai đoạn 2000-2015.......................................................42
Bảng 3.7: sự thích ứng của người dân với thay đổi nhiệt độ trong sản xuất nông nghiệp.........................45
Bảng 3.8: sự thích ứng của người dân với thay đổi lượng mưa trong sản xuất nông nghiệp....................47

vi


DANH MỤC HÌNH

LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................................... I
MỤC LỤC.............................................................................................................................................. II
DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................................................................ V
DANH MỤC BẢNG............................................................................................................................. VI
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................................ VII
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI....................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................................ 3

3.1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN......................................................................................................... 25
Hình 3.1: trung bình nhiệt độ và tổng lượng mưa bình quân theo tháng giai đoạn 1964-2013.......25

HÌNH 3.1: TRUNG BÌNH NHIỆT ĐỘ VÀ TỔNG LƯỢNG MƯA BÌNH QUÂN THEO THÁNG
GIAI ĐOẠN 1964-2013............................................................................................................ 25
3.1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI............................................................................................ 27
3.2. ĐÁNH GIÁ XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI ĐỊA PHƯƠNG...................................30

viii


3.2.1. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐỊA PHƯƠNG DỰA VÀO SỐ LIỆU QUAN TRẮC
....................................................................................................................................................... 30
Hình 3.2: Xu hướng thay đổi nhiệt độ trên địa bàn điểm nghiên cứu giai đoạn 1964-2013.............31

HÌNH 3.2: XU HƯỚNG THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRÊN ĐỊA BÀN ĐIỂM NGHIÊN CỨU GIAI
ĐOẠN 1964-2013..................................................................................................................... 31
Hình 3.3 : Diễn biến lượng mưa khu vực giai đoạn 1964 – 2013.......................................................33

HÌNH 3.3 : DIỄN BIẾN LƯỢNG MƯA KHU VỰC GIAI ĐOẠN 1964 – 2013........................33
3.2.2. NHẬN THỨC NGƯỜI DÂN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐỊA PHƯƠNG......................33
Hình 3.4: Nhận thức người dân về sự ấm lên của khí hậu (n=45)......................................................34

HÌNH 3.4: NHẬN THỨC NGƯỜI DÂN VỀ SỰ ẤM LÊN CỦA KHÍ HẬU (N=45)...................34
Hình 3.5: Nhận thức của người dân về xu hướng thay đổi về tần suất xuất hiện nhiệt độ bất thường
trong năm (n=45).........................................................................................................................35

HÌNH 3.5: NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ XU HƯỚNG THAY ĐỔI VỀ TẦN SUẤT
XUẤT HIỆN NHIỆT ĐỘ BẤT THƯỜNG TRONG NĂM (N=45).........................................35
Hình 3.6 Nhận thức của người dân về xu hướng thay đổi thời gian suất xuất hiện nhiệt độ bất

3.5. CÁC YẾU TỐ CẢN TRỞ NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC THỰC HIÊN CÁC BIỆN PHÁP
THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP.............................48
3.6. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP..........49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................................. 52
1. KẾT LUẬN...................................................................................................................................... 52
2. KIẾN NGHỊ.................................................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................... 54

x


MỞ

ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu là vấn đề mang tính thời sự, là thách thức lớn đối với
nhân loại. Cùng với các biểu hiện như nhiệt độ trái đất nóng lên, mực nước
biển dâng gây ngập lụt, làm nhiễm mặn nguồn nước, biến đổi khí hậu tác
động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn
cầu. Vấn đề biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện quá trình
phát triển, an ninh năng lượng toàn cầu, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh
tế, thương mại…
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng
nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, đặc biệt là các vùng đồng bằng ven biển.
Theo báo cáo của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu, trong vòng 50
năm qua, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam đã tăng khoảng 0,5 - 0,7 oC, mực
nước biển đã dâng khoảng 20 cm. Biến đổi khí hậu đã làm cho những thiên
tai, đặc biệt là bão, lũ và hạn hán ngày càng khốc liệt.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá sự quan tâm của cộng đồng đối với vấn đề biến đổi khí hậu.
- Phân tích hiện trạng các vấn đề biến đổi khí hậu trên địa bàn.
- Phân tích các thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp thích ứng
đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp.

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát chung về biến đổi khí hậu
1.1.1. Các khái niệm
• Thời tiết và khí hậu
Thời tiết là “trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác
định bằng tổ hợp các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa…”.
Khí hậu là “trạng thái trung bình theo thời gian (thường là 30 năm) của thời
tiết” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008, tr.6).
Nếu như thời tiết thể hiện sự thay đổi hằng ngày về các yếu tố như nhiệt
độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa… và có tính chất thất thường thì khí hậu thể
hiện sự thay đổi lâu dài về các yếu tố đó và thường có tính chất ổn định.
• Khí hậu cực đoan
Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (The Intergoverment Panel on
Climate Change – IPCC, 2007) định nghĩa “hiện tượng thời tiết cực đoan” và
“hiện tượng khí hậu cực đoan” như sau:
Hiện tượng thời tiết cực đoan: là hiện tượng hiếm ở một nơi cụ thể khi
xem xét phân bố thống kê của nó. Hiếm có thể hiểu là các hiện tượng thời tiết
cực đoan thông thường có tần suất xuất hiện nhỏ hơn 10%. Theo định nghĩa
này, những đặc trưng của thời tiết cực đoan có thế thay đổi tùy từng khu vực
mà đặc trưng cho khu vực đó, nó phụ thuộc vào các yếu tố địa lý tự nhiên,

• Hiệu ứng nhà kính nhân tạo
Nồng độ tất cả các khí nhà kính (trừ hơi nước) đang tăng lên đáng kể là
do hoạt động của con người. Ví dụ, sự gia tăng các khí như CO 2 (chủ yếu từ
việc đốt than, dầu và các khí tự nhiên), ozon (sinh ra từ chất thải các động cơ),
và các khí công nghiệp tồn tại lâu ngày như chlo-rofluorocarbon (CFC s),
(HCFCs) và per-chloroflourocarbon (PCFCs) đang làm thay đổi cách mà khí
quyển hấp thụ năng lượng. Khi sự gia tăng này xảy ra ở tốc độ nhanh khó dự
đoán, hiệu ứng nhà kính tự nhiên sẽ gia tăng và chuyển thành hiệu ứng nhà
kính nhân tạo. Hệ thống khí hậu trên trái đất đòi hỏi sự cân bằng năng lượng

4


toàn cầu. Tuy nhiên sự dày lên của lớp khí nhà kính sẽ làm giảm năng lượng
từ trái đất thoát ra vũ trụ nên bằng cách nào đó, khí hậu phải thay đổi nhằm
duy trì sự cân bằng giữa năng lượng đến và năng lượng đi. Những điều chỉnh
này bao gồm cả sự nóng lên toàn cầu của bề mặt trái đất bởi lẽ sự nóng lên
này là cách đơn giản nhất để khí hậu hấp thu năng lượng dư thừa.
• Biến đổi khí hậu
Theo Điều 1, điểm 2 của Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến
đổi khí hậu (UNFCCC) năm 1992, BĐKH là sự biến đổi của khí hậu do hoạt
động của con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thành
phần của khí quyển toàn cầu và do sự biến động tự nhiên của khí hậu quan sát
được trong những thời kỳ có thể so sánh được (United Nations, 1992).
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008, tr.6) định nghĩa BĐKH “là sự
biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao động của khí
hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn”.
• Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu
Năng lực thích ứng (adaptive capacity) thường được xem xét trong bối
cảnh các vấn đề về BĐKH toàn cầu.

1.1.3. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Khí hậu bị biến đổi do hai nhóm nguyên nhân:
Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm:
sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay vị
trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi các dòng hải lưu và sự lưu chuyển
trong nội bộ hệ thống khí quyển.
Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát
từ sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước, sự gia tăng lượng phát
thải khí CO2 và các khí nhà kính khác.
Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu
ứng nhà kính mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác. Tuy nhiên có nhiều bằng
chứng khoa học cho thấy mối quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đất
với sự gia tăng các khí nhà kính trong khí quyển, đặc biệt là trong kỷ nguyên
công nghiệp (UNDP,2008). Trong suốt gần một triệu năm trước cách mạng
công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển nằm trong khoảng 170 đến
280 phần triệu (ppm). Hiện tại con số này đã tăng cao hơn nhiều và ở mức
387 ppm và sẽ tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn nữa (Ngân hàng thế giới,
2010, tr.84). Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO 2 trong khí quyển sẽ

6


làm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyên nhân vấn đề biến đổi khí hậu là do
trái đất không hấp thụ được hết lượng khí CO 2 và các khí nhà kính đang dư
thừa trong bầu khí quyển (UNDP,2008).
1.2. Thực trạng biến đổi khí hậu trên thế giới
Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007) đã phản ánh đồng
thuận rộng rãi về mặt khoa học khi cho rằng biến đổi khí hậu là có thật và do
con người gây ra đã một lần nữa trả lời cho các hoài nghi và tranh luận về vấn
đề biến đổi khí hậu trên thế giới. Mặc dù vẫn còn nhiều điều chưa chắc chắn

với nhiệt độ trung bình trong thế kỷ 20 (14,1 oC). Đồng thời giá trị nhiệt độ bề
mặt trái đất trong 12 tháng (tính từ tháng 10/2013 cho đến hết tháng 9/2014)
cũng đạt giá trị cao nhất trong các năm từ năm 1880, cao hơn 0,69 oC so với
trung bình ở thế kỷ 20. Tuy nhiên gần đây nhất, phát biểu tại Genève Thụy Sĩ,
người đứng đầu tổ chức Khí tượng Thế giới Michel Jarraud cho biết, năm
2015 trở thành năm nóng nhất trong lịch sử. Theo dữ liệu trong 10 tháng đầu
năm 2015, nhiệt độ trung bình bề mặt toàn cầu năm nay tăng cao hơn 1oC so
với thời kỳ tiền công nghiệp. Hiện

tượng El Nino kéo

dài được cho là nguyên

nhân chính dẫn đến tình trạng này.
Ông Jarraud cũng cảnh báo, những tác động của El Nino sẽ khiến năm
2016 trở nên nóng hơn bao giờ hết.
Khi nhiệt độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa tại các khu vực khác nhau
cũng thay đổi; các vùng biển ấm lên, băng tại các cực tan ra và mực nước biển
dâng lên (UNDP, 2008). Các nghiên cứu từ số liệu quan trắc trên toàn cầu cho
thấy, mực nước biển trung bình toàn cầu trong thời kỳ 1961-2003 đã dâng với
tốc độ 1,8±0,5 mm/năm. Trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng
0,42±0,12 mm/năm và băng tan khoảng 0,70±0,50 mm/năm. Tuy nhiên, mực
nước biển thay đổi không đồng đều trên toàn bộ đại dương: ở một số vùng,
mực nước biển dâng gấp một vài lần so với tốc độ dâng trung bình toàn
cầu, trong khi ở một số vùng khác, mực nước biển đã hạ thấp hơn (Bộ
TN&MT, 2012).
Bên cạnh nhiệt độ tăng và mực nước biển dâng, con người cũng đã cảm
nhận ngày càng rõ rệt về sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan. Hạn

8

Các kịch bản phát thải khí nhà kính – cơ sở của việc dự báo về tình
trạng biến đổi khí hậu trong tương lai – của IPCC được tóm tắt ở Bảng 1.1
dưới đây.
Bảng 1.1: Các kịch bản phát thải khí nhà kính của IPCC (2007)


Kịch bản gốc A1
Kinh tế thế giới tăng trưởng •

Kịch bản gốc A2
Kinh tế thế giới phát triển

nhanh
thấp hơn so với các kịch bản khác

Dân số thế giới tăng, đạt đỉnh và phát triển theo định hướng khu
vào năm 2050 và sau đó giảm dần
vực

Các công nghệ mới phát triển •
Dân số thế giới tiếp tục tăng


Thay đổi về công nghệ
nhanh và hiệu quả

Thế giới có sự tương đồng về chậm hơn so với các họ kịch bản
thu nhập và cách sống
khác


Dân số thế giới vẫn tiếp tục
nhanh chóng trong cấu trúc kinh tế
tăng trưởng nhưng thấp hơn kịch
theo hướng dịch vụ và thông tin


Dân số thế giới đạt đỉnh vào bản A2

Chuyển
giữa thế kỷ 21 và sau đó giảm dần


đổi

công

nghệ

Phát triển các công nghệ sạch và chậm và không đồng bộ như trong

sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm kịch bản B1 và A1

Chú trọng các giải pháp khu
cường độ tiêu hao nguyên vật liệu

Chú trọng các giải pháp toàn vực về bền vững kinh tế, xá hội và
cầu về bền vững kinh tế, xã hội và môi môi trường
trường
Nguồn: Bộ TN&MT, 2012
Trong một vài thập kỷ tới, nhiệt độ trung bình toàn cầu dự kiến sẽ tăng


bình thời kỳ 1980-1999

kỳ tiền công nghiệp

(0C)
1,8 (1,1-2,9)
2,4 (1,4-3,8)
2,4 (1,4-3,8)
2,8 (1,7-4,4)
3,4 (2,0-5,4)
4,0 (2,4-6,4)

hóa (0C)
Kịch bản B1
2,3
Kịch bản A1T
2,9
Kịch bản B2
2,9
Kịch bản A1B
3,3
Kịch bản A2
3,9
Kịch bản A1F1
4,5
Nguồn: UNDP, 2008
Cùng với sự gia tăng nhiệt độ, mực nước biển dâng cũng là một mối đe
dọa khác. Vẫn còn nhiều tranh luận giữa các nhà khoa học về các mức tăng
khác nhau về mực nước biển dâng cuối thế kỷ 21. Các kịch bản của IPCC

sự phát thải khí nhà kính đang tiếp tục tăng và hiện tượng nóng lên toàn cầu
sẽ làm cho mực nước biển dâng 1m đến 3m vào cuối thế kỷ 21. Ngoài ra các
tảng băng ở Greenland và Bắc Cực đang tan nhanh ngoài dự kiến có thể làm
cho mực nước biển dâng lên 5m.
1.3.2. Xu hướng biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Nằm ở khu vực nhiệt đối gió mùa Đông Nam Á, Việt Nam là một trong
những quốc gia trên thế giới phải chịu nhiều ảnh hưởng của các kiểu thời tiết
khắc nghiệt và phải thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão biển, bão nhiệt đới
và áp thấp nhiệt đới. Những thiên tai này thường xuyên gây ngập lụt tại các
vùng trũng (ví dụ như trận lụt ở Hà Nội tháng 11 năm 2008), gây lũ lụt tại các
vùng đồng bằng (ví dụ như ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 và 2001)
và bão lũ (khu vực miền Trung). Tại các khu vực địa hình cao, mưa lớn
thường gây ra lũ quét, sạt lở đất, làm tăng lượng phù sa bồi lắng trong các con
sông, từ đó gây nên tình trạng ngập lụt nặng nề hơn ở các vùng hạ lưu. Ngoài
việc phải hứng chịu những ảnh hưởng nặng nề của thời tiết, Việt Nam còn
phải chống đỡ với các mối nguy hại kéo dài như hạn hán, xâm nhập mặn vào
cửa sông gây ảnh hưởng lớn đến sinh kế nông nghiệp và thủy sản. Theo
những ước tính gần đây, tổng thiệt hại do thiên tai, đặc biệt là bão, lũ lụt và lở
đất chiếm 1% GDP của Việt Nam (MONRE, DFID và UNDP, 2010).
Biến đổi khí hậu ngày càng được biểu hiện rõ nét ở Việt Nam. Trong
khoảng 50 năm qua (1958-2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng
13


khoảng 0,5 - 0,70C. Nhiệt độ mùa đông có xu hứng tăng nhanh hơn nhiệt độ
mùa hè và nhiệt độ ở các khu vực phía Bắc tăng nhanh hơn các khu vực phía
Nam (Bảng 1.4).
Bảng 1.4: Kịch bản mức tăng nhiệt độ TB năm so với thời kỳ 1980-1999
theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
Đvt: 0C

Theo Bộ TN&MT đến năm 2020, xa hơn 2030 mực nước biển ở Việt
Nam dâng cao khoảng trên 10 cm, sẽ có 1% dân số ven biển phải di dời chỗ
ở; diện tích mặt nước mặn, nước lợ tăng thêm trên 1,2% so với hiện nay. Tại
trạm Hòn Dáu trung bình dâng khoảng 3 mm/năm, tức là khoảng 20 cm trong
vòng 50 năm qua (Bảng 1.5).
Bảng 1.5: Kịch bản mực nước biển dâng ở Việt Nam với thời kỳ 19801999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
Đvt: Cm
TT Khu vực
2020
2030
2040
1
Móng Cái-Hòn Dáu
7-8
11-12
15-17
2
Hòn Dáu-Đèo Ngang
7-8
11-13
15-18
3
Đèo Ngang-Đèo Hải Vân
8-9
12-13
17-19
4
Đèo Hải Vân-Mũi Đại Lãnh
8-9
12-13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status