HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI TỪ
HOẠT ĐỘNG ĐÚC TẠI LÀNG NGHỀ CƠ KHÍ ĐÚC
TỐNG XÁ, XÃ YÊN XÁ,HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH
Người thực hiện
: TRẦN THỊ GIANG
Lớp
: K57 - MTE
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: TS. PHẠM CHÂU THÙY
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: TS. PHẠM CHÂU THÙY
Địa điểm thực tập
: XÃ YÊN XÁ, HUYỆN Ý YÊN,
TỈNH NAM ĐỊNH
Hà Nội – 2016
4
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành Môi trường với đề tài: “ Đánh
giá hiện trạng quản lý nước thải từ hoạt động đúc tại làng nghề cơ khí đúc
Tống Xá, xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ”.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy cô trong khoa Môi
Trường đã giảng dạy và trang bị kiến thức thiết thực và bổ ích trong suốt quá
trình học tập. Đó chính là những nền tảng kiến thức vững chắc giúp em tự tin
hơn trong thời gian thực tập đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú và các anh chị cán bộ của xã Yên
Xá đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực tập.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Châu
Bảng 3.3. Các loại hình sản xuất và số lượng các cơ sở......................................................31
Bảng 3.4. Khối lượng nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng sản xuất ( tính bình quân/1
công ty).................................................................................................................................34
Bảng 3.5. Lượng nước thải trong quá trình làm mát lò của một số cơ sở sản xuất/ 1 ngày.39
Bảng 3.6. Giá trị một số thông số trong nước thải từ hoạt động đúc của làng Tống Xá......41
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Nam Định 15
Hình 3.1. Quy trình đúc đồng, nhôm....................................................................................35
Hình 3.2. Quy trình đúc sắt, thép.........................................................................................37
Hình 3.3. Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường của UBND xã Yên Xá.................................44
Hình 3.4. Mô hình hệ thống xử lý nước thải tại làng nghề cơ khí đúc Tống Xá..................53
iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ người mắc các bệnh phổ biến tại làng nghề tái chế kim loại Châu Khê,
Bắc Ninh ..............................................................................................................................10
Biểu đồ 1.2. Nồng độ SO2 tại một số làng nghề năm 2010.................................................13
Biểu đồ 1.3. Nồng độ NO2 tại một số làng nghề năm 2010................................................13
Biểu đồ 1.4. Nồng độ TSP trong không khí xung quanh một số làng nghề khu vực phía
Bắc........................................................................................................................................14
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu sử dụng lao động xã Yên Xá năm 2015..............................................27
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ các loại hình sản xuất tại làng Tống Xá.................................................31
Biểu đồ 3.3. Nồng độ một số thông số chứa trong nước thải từ hoạt động đúc tại làng nghề
Tống Xá so với QCVN 40:2011/BTNMT............................................................................42
Ô nhiễm môi trường
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLMT
Quản lý môi trường
SL
Sản lượng
SX – KD
Sản xuất – kinh doanh
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TN & MT
Tài nguyên và Môi trường
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
cơ khí Xuân Kiên, chiếu cói Xuân Dục (Xuân Trường); mộc mỹ nghệ La
Xuyên (Ý Yên); mộc gia dụng Phạm Rỵ,...Tuy nhiên, các làng nghề tại Nam
Định sản xuất chủ yếu theo phương thức tiểu thủ công, nên việc xử lý chất
thải và không có hệ thống xử lý nước thải đang làm cho môi trường bị ô
1
nhiễm tới mức báo động. Một trong những làng nghề đó phải kể tên đến làng
cơ khí đúc Tống Xá. Làng Tống Xã ở xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định nổi tiếng với nghề đúc đồng. Những năm gần đây, trong làng có nhiều
cơ sở sản xuất được mở ra và phát triển với quy mô lớn không chỉ đúc đồng
mà còn đúc gang, sắt, thép; kích thích, tăng trưởng kinh tế của địa phương.
Tuy nhiên, đa phần các cơ sở đều có điều kiện làm việc thiếu thốn, không
gian chật hẹp, vật liệu ngổn ngang, bừa bãi.… Không khí ngột ngạt, nồng nặc
từ các lò nung, lò nấu kim loại. Ô nhiễm tiếng ồn nghiêm trọng vì tiếng đục
đẽo, cưa cắt. Nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng vì nước thải sản xuất.
Theo người dân xã Yên Xá, các cơ sở sản xuất thường hoạt động vào ban
đêm. Khí thải, chất thải ô nhiễm chưa qua xử lý được xả thẳng ra môi trường,
gây ô nhiễm nghiêm trọng. Trong thời gian qua, dù đã có những biện pháp cải
tạo, nhưng tình trạng ô nhiễm vẫn chưa được cải thiện. Do sản xuất phát triển
quá nhanh, điều kiện cơ sở vật chất có hạn, nên chính quyền đang gặp nhiều
khó khăn và cần có thời gian để giải quyết triệt để vấn đề này. Do đó, giải
quyết vấn đề xử lý nước thải đang là những yêu cầu bức thiết để duy trì và
phát triển làng nghề truyền thống cơ khí, đúc Yên Xá . Xuất phát từ tình hình
ô nhiễm ở làng nghề Tống Xá, với mong muốn tìm ra giải pháp giảm thiểu ô
nhiễm đặc biệt là vấn đề ô nhiễm nước của làng nghề, em đã chọn đề tài:
“Đánh giá hiện trạng quản lý nước thải từ hoạt động đúc tại làng nghề cơ
khí đúc Tống Xá, xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”
Mục tiêu nghiên cứu
gần đây cùng với sự phát triển kinh tế nông thôn. Các làng nghề tái chế góp
phần tận thu, tái sử dụng một lượng không nhỏ chất thải từ sản xuất công
nghiệp và cả sinh hoạt. Công nghệ tái chế phát triển giúp giảm lượng chất
thải, nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất và làm giảm giá thành
sản phẩm. Với loại hình làng nghề tái chế, có thể chia ra thành 3 loại cơ bản:
tái chế kim loại, tái chế giấy, tái chế nhựa. Đa số các làng nghề nằm ở phía
Bắc, công nghệ sản xuất đã từng bước được cơ khí hóa. Đối với các làng nghề
ở miền Trung, miền Nam ra đời và phát triển muộn nên quy mô và lĩnh vực
hoạt động không lớn.
Bảng 1.1. Thông tin về một số làng nghề tái chế
3
TT Làng nghề
1 Tái chế chất
2
thải chì
Tái chế nhựa
Số lượng
Đại danh
200 hộ sản xuất/ Đông Mai – Văn Lâm – Hưng Yên
25 lò nấu
>400 cơ sở
Triều Khúc – Thanh Trì – Hà Nội;
thải
môi, dầu thải
Đồng nai
(Nguồn: Tạp chí khoa học công nghệ, số 9/5 – 2011)
Với nguyên liệu chủ yếu là sắt vụn, sắt thép phế liệu, các làng cơ khí, đúc
được xếp vào loại hình làng nghề tái chế kim loại. Số lượng làng nghề tái chế
kim loại chiếm tỷ lệ lớn nhất trong nhóm các làng nghề tái chế chất thải và
phế thải. Theo Đề tài KC 08-09 về môi trường – làng nghề, với tổng số 90
làng nghề tái chế thì làng nghề tái chế kim loại chiếm 81 làng nghề. Có thể kể
đến một số làng nghề tái chế kim loại tiêu biểu: Làng nghề cơ khí Tống Xá –
Yên Xá – Nam Định; làng nghề cơ khí Mỹ Đồng – Thủy Nguyên – Hải
Phòng; làng nghề đúc nhôm Vân Chàng - Nam Định ; làng nghề đúc đồng
Phước Kiều – Quảng Nam ; làng nghề đúc đồng Ngũ Xá – Hà Nội ; làng đúc
nhôm Mẫn Xá – Bắc Ninh…
Trong các làng này tuy có thể khác nhau về quy trình sản xuất, quy
trình công nghệ nhưng đều có một số đặc điểm chung sau:
4
- Các làng nghề phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, nằm xen kẽ với khu dân
cư, hình thành chủ yếu trên cơ sở gia đình, kinh nghiệm được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
- Công nghệ sản xuất và thiết bị ở các làng nghề phần lớn lạc hậu, chắp
vá. Thiết bị phần lớn là đơn giản, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn và
vệ sinh môi trường. Thường sử dụng các nhiên liệu rẻ tiền, hóa chất độc hại
để nhằm hạ giá thành sản phẩm. Hầu hết các làng có quy trình tái chế tương
đối đơn giản, dễ vận hành, hoàn toàn bằng thủ công. Họ thu mua các phế thải
như thép vụn, phế liệu do máy móc, dụng cụ sắt bị hư hỏng, vật dụng gia
Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, 2008)
Bảng 1.2. Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước thải làng nghề tái
chế kim loại ( mg/l)
Nơi lấy mẫu
Cr2+
∑Fe Pb2+ Cu2+ Zn2+ Al3+
Chỉ Đạo – Bắc Ninh
0.04
0.4 0.35 0.1
0.6
Vân Chàng – Nam Định
63 - 67 12
0.9
1.5
8.7 10.4
Phước Kiều – Quảng Nam
0.2
7.6
0.6
3.1
1.8 2.1
Xuân Tiến – Nam Định
0.8
0.3 0.44 3.25 2.15 0.32
TCVN 5845 – 1995
1
5
0.1
1
2
phân xưởng ô nhiễm bởi mùi ngột ngại.
Khí bay hơi từ các cống rãnh không nắp đậy, song tiếp nhận nước thải
khuếch tán vào không khí với nồng độ cao.
Đặc tính khí thải:
Bụi trong không khí phát sinh từ khâu phân loại, gia công sơ bộ, tẩy gỉ,
nấu, cán, kéo, đúc, đặc biệt là khu vực bên cạnh các lò đúc thép, hàm lượng
bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tới 10 – 15 lần. Tại làng cơ khí Mỹ Đồng: Hàm
lượng bụi ở khu vực sản xuất vật liệu xây dựng tại địa phương vượt quá quy
chuẩn Việt Nam từ 3-8 lần, hàm lượng SO2 có nơi vượt 6,5 lần ( Theo báo
thương hiệu và công luận)
Theo kết quả khảo sát tại một số làng nghề tái chế kim loại của Đặng Kim
Chi : bụi trong không khí dao động trong khoảng 0.098 – 2 mg/m3, vượt TCCP
trung bình 1 giờ và 24 giờ. Bên cạnh đó, từ quá trình gia công cơ khí, vận
chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm cũng phát sinh lượng bụi lớn, có chứa kim
loại mà chủ yếu là bụi oxit Fe với nồng độ ≈ 0.5 mg/m3. Trong không khí tại
các làng nghề nay luôn phát hiện được hơi hóa chất như Cl, HCN, HCl, H 2SO4,
SO2, CO, NO tuy hàm lượng nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép.
Bảng 1.3. Thải lượng ô nhiễm do đốt than tại làng nghề tái chế kim loại
( tấn/ năm)
Làng nghề
Lượng
Bụi
CO
SO2
NO2
THC
than
Đa Hội – Bắc Ninh
1.2.1. Tác động tích cực
Về mặt kinh tế: việc tái chế kim loại cung cấp nguyên nhiên liệu giá rẻ và
được xem như là nguồn cung cấp đầu vào cho các chu trình sản xuất tiếp theo,
giảm chi phí mua nguyên liệu, giảm chi phí xử lý chất thải, hạ giá thành sản
phẩm. Sự phát triển của làng nghề đang góp phần đáng kể trong chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở địa phương. Tại nhiều làng nghề, tỷ trọng ngành công nghiệp
và dịch vụ đạt từ 60 - 80% và ngành nông nghiệp chỉ đạt 20 - 40%. Trong
những năm gần đây, số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn đang tăng lên với
tốc độ bình quân từ 8,8 - 9,8% /năm, kim ngạch xuất khẩu từ các làng nghề
cũng không ngừng tăng lên. Các làng nghề giờ đây đang chuyển mình trong
thời kỳ kinh tế hội nhập. Những thay đổi này vừa mang lại những điểm tích
cực cho các làng nghề, vừa tạo ra thách thức trong quá trình phát triển. Mở
cửa, hội nhập, các làng nghề có cơ hội giới thiệu sản phẩm của mình với
khách nước ngoài.
Về mặt xã hội: giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho người lao
động nông thôn, tăng thu nhập cho người dân những lúc nông nhàn. Trung
8
bình mỗi cơ sở doanh nghiệp tư nhân chuyên làm nghề tạo việc làm ổn định
cho khoảng 27 lao động thường xuyên và 8 - 10 lao động thời vụ; các hộ cá
thể chuyên nghề tạo 4 - 6 lao động thường xuyên và 2 - 5 lao động thời vụ.
Làng nghề thực sự đóng vai trò quan trọng đối với việc xoá đói giảm nghèo,
trực tiếp giải quyết việc làm cho người lao động trong lúc nông nhàn, góp
phần tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động. Góp
phần giảm từ 15 – 20% khối lượng chất thải rắn đưa đi chôn lấp. Giảm thiểu
chất thải, tăng cường tái sử dụng và tái chế chất thải rắn hiện là quốc sách
hàng đầu của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới.( Theo
baocungcau.vn)
loại Châu Khê, Bắc Ninh
( Nguồn: Viện Bảo hộ lao động, 2006)
Theo kết quả xét nghiệm của Viện Y học lao động và Vệ sinh Môi trường
( Bộ Y Tế) và trường Đại học Washington ( Mỹ) trên 109 trẻ em dưới 10 tuổi
tại làng tái chế chì thôn Đông Mai ( Hưng Yên) cho thấy: 100% các em đều
có hàm lượng chì trong máu vượt ngưỡng cho phép. Cụ thể, 15 em nhiễm chì
ở ngưỡng nguy hiểm (65ug/dl), 17 em ở mức báo động ( 45 – 64 ug/dl); 70
em ở mức quá cao ( 25 – 44 ug/dl) và 7 em nhiễm ở mức cần quan tâm ( 10 –
19 ug/dl).
1.3. Các vấn đề ô nhiễm môi trường trong làng nghề tái chế kim loại.
Theo khảo sát và các phương tiện thông tin đại chúng, hiện nay các làng nghề
tái chế kim loại gây ra ô nhiễm nặng nhất trong số các làng nghề Việt Nam.
1.3.1. Ô nhiễm môi trường nước
10
- Nước thải:
Lượng nước thải từ sản xuất tuy không lớn nhưng bị nhiễm các chất rất
độc hại như các hóa chất, axit, muối, kim loại, kim loại nặng. Các chỉ tiêu của
nước thải đều vượt qua tiêu chuẩn cho phép. Theo khảo sát nước thải tại làng
nghề trong những năm gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm hầu như không
giảm, thậm chí còn tăng cao hơn trước.
Bảng 1.4. Nồng độ các chất ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động của
một số làng nghề tái chế kim loại ( tại dòng thải của các cơ sở tái chế)
Tên làng nghề
Đa Hội, Bắc Ninh
Văn Môn, Bắc Ninh
TCVN 5945 – 2005
(Nguồn: Tạp chí khoa học công nghệ, số 9/5-
2011)
- Nước mặt và nước ngầm: do nước thải sản xuất của các làng nghề không
được xử lý, thải trực tiếp ra nguồn nước mặt, gây ra ô nhiễm nghiêm trọng.
Kết quả quan trắc mới đây của Bộ TN&MT cho thấy, môi trường nước
mặt sông Nam Ninh Hải, nơi chứa nước thải của các cơ sở sản xuất tại Bình
Yên, có hàm lượng SS (chất rắn lơ lửng) cao gấp 12,2 lần, hàm lượng COD
cao gấp 20 lần, BOD5 cao gấp 21,2 lần quy chuẩn cho phép ( Theo Tạp chí
môi trường )
Hiện hàm lượng chì trong nước ngầm và nước mặt tại xã Chỉ Đạo – nơi có
làng nghề tái chế chì Đông Mai đều vượt tiêu chuẩn của Việt Nam, như: hàm
lượng chì trong nước ngầm vượt gấp gần 4 lần, trong đất gấp 9 lần, đặc biệt
trong nước mặt gấp từ 50 đến 600 lần mức cho phép ( Theo tinmoitruong.vn)
1.3.2. Ô nhiễm môi trường đất
Môi trường đất chịu tác động của các chất độc hại từ:
Các chất thải rắn đổ bừa bãi còn dính đầy nhựa, sơn, dầu, mỡ lâu dần
ngấm vào trong đất.
11
Các loại chất thải rắn này chưa được thu gom và xử lý theo đúng quy định.
Khi mưa đến, một phần chất thải phân hủy, han gỉ... làm mất mỹ quan và
ngấm xuống đất gây ô nhiễm.
Nhiều xưởng sản xuất lớn còn chở xỉ than và phế liệu thải đổ ra các khu
đất trống của làng, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đất đai canh tác
phía sau các hộ sản xuất đều bị bỏ hoang do ô nhiễm.
Nước mưa bị nhiễm bẩn ngấm xuống.
1.3.3. Ô nhiễm môi trường không khí
1.3.4. Các loại ô nhiễm khác
Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn phát sinh từ: các máy cắt kim loại, hoạt động
của các thiết bị máy móc, máy nghiền than, sàn lò đúc, tiếng ồn phát ra từ
việc đập, nghiền những tảng xỉ nhôm, tiếng búa, tiếng máy dập hàn kim loại.
Ô nhiễm nhiệt: Nhiệt phát sinh chủ yếu từ các lò nung, cán kim loại. Ngoài ra
nhiệt còn được phát ra từ hoạt động của các thiết bị, máy móc tại nơi sản xuất.
Ô nhiễm mùi: Các nguyên liệu đều là phế thải nên một số nguyên liệu còn
dính sơn, hóa chất gây mùi khó chịu như vỏ thùng sơn, hộp hóa chất. Ngoài ra
còn có khói, khí của các tạp chất trong quá trình nấu, luyện, đốt nhiên lệu
cũng phát sinh ra mùi hôi.
14
1.4. Hiện trạng các giải pháp quản lý và xử lý nước thải tại làng nghề tái
chế kim loại.
1.4.1. Hiện trạng các giải pháp quản lý nước thải tại làng nghề tái chế
a. Cơ cấu quản lý môi trường tại các làng nghề tái chế kim loại
UBND cấp tỉnh
Sở TN&MT
Chi cục TN&MT
Phòng TN&MT
Công chức Địa chính Xây dựng cấp xã
Cụm CN