Dự Báo Tác Động Môi Trường Không Khí Trong Giai Đoạn Vận Hành Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Nhà Máy In Bao Bì NETVIET Và Đề Xuất Giải Pháp Giảm Thiểu - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-------  -------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG NHÀ MÁY IN BAO BÌ NETVIET TẠI XÃ LA PHÙ,
HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

Người thực hiện

: CAO THIÊN THANH

Lớp

: MTE

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn



LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, em nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong
khoa là những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học
tập tại trường, trang bị cho em những kiến thức, đạo đức và tư cách của người
cán bộ khoa học kỹ thuật.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường. Bằng tấm lòng biết
ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô. Đặc biệt, em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới thầy ThS. Nguyễn Ngọc Tú đã ân cần chỉ bảo tận tình
và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong Công ty TNHH Xây dựng
& Công nghệ môi trường Thăng Long đã tạo điều kiện giúp đỡ em tận tình
trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt công việc học tập,
nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Vì thời gian có hạn và bản thân chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên đề
tài không tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự góp ý của các thầy cô
giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Sinh Viên


2.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................
2.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................

iii


2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................
2.4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp...................................................
2.4.2. Phương pháp danh mục (thống kê, lập bảng số liệu)............................
2.4.3. Phương pháp ma trận môi trường..........................................................
2.4.4. Phương pháp sử dụng hệ số theo WHO................................................
2.4.5. Phương pháp mô hình hóa trong dự báo lan truyền của chất ô nhiễm
trong không khí...............................................................................................
2.4.6. Phương pháp so sánh.............................................................................
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................
3.1. Giới thiệu về dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã
La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội...................................................
3.1.1. Địa điểm thực hiện dự án......................................................................
3.1.2. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án......................................................
3.1.3. Quy mô dự án........................................................................................
Nguồn: Báo cáo đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì
Netviet(2015)..................................................................................................
3.2.Đıều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội....................................
3.2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên..............................................................
3.2.2. Hiện trạng môi trường các thành phần môi trường...............................
Do khu vực thực hiện dự án cách xa khu dân cư, trường học... nên đối
tượng chịu tác động của dự án là cán bộ công nhân viên trực tiếp tham gia
vào qua trình sản xuất của nhà máy................................................................
3.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................

:

Bộ Tài nguyên môi trường

CHXHCN

:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CP

:

Chính phủ



:

Nghị định

QCVN

:

Quy chuẩn Việt Nam

QH


Bảng 3.14: Tính toán lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm trong khói vào mùa hè................49
Bảng 3.15: Tính nồng độ phát thải của chất ô nhiễm cho mùa đông...............................................49
Bảng 3.16: Tính nồng độ phát thải của chất ô nhiễm cho mùa hè...................................................50
Bảng 3.17: Nồng độ các chất ô nhiễm theo mùa.............................................................................51
Bảng 3.18: Các hệ số a, b, c, d trong công thứctính phân bố nồng độ chất ô nhiễm.......................52
Bảng 3.19: Giá trị hệ số khuyếch tán...............................................................................................53
Bảng 3.20: Vận tốc gió ở chiều cao ống khói tính cho mùa đông – mùa hè.....................................56
Bảng 3.21: Các đại lượng cần thiết cho quá trình tính chiều cao hiệu quả của ống khói H.............56
Bảng 3.22: Nồng độ SO2, CO, NOx, bụi ứng với các chiều cao ống khói H = 20 m, 25 m, 30 m vào
mùa đông........................................................................................................................................56

vi


Bảng 3.23: Nồng độ SO2, CO, NOx, bụi ứng với các chiều cao ống khói H = 20 m, 25 m, 30 m vào
mùa hè............................................................................................................................................56
Bảng 3.24: Nồng độ khí thải phát sinh tại Nhà máy.........................................................................59

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tỷ lệ các loại bao bì in trên thị trường..............................................................................13
Hình 1.2: Mô hình In offset..............................................................................................................16
Hình 1.3: Mô hình In flexo...............................................................................................................17
Hình 1.4: Mô hình in Kỹ thuật số.....................................................................................................17
Hình 1.5: Mô hình in lụa..................................................................................................................18
Hình 1.6: Mô hình in ống đồng........................................................................................................19
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bao bì tại Nhà máy.............................................................................28
Hình 3.2: Quy trình in ống đồng......................................................................................................29

Các chất khí phát sinh trong quá trình hoạt động tại cơ sở có thể gây ra
các tác động sau:
- Bụi: Khi tiếp xúc trực tiếp với bụi có nồng độ cao con người rất dễ
mắc bệnh về phổi. Bụi còn gây những tổn thương cho da, gây chấn thương
mắt và gây bệnh ở đường tiêu hóa. Bụi khi vào phổi gây kích thích cơ học và
1


phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây ra những bệnh về đường hô hấp. Các hạt
bụi có thể gây viêm giác mạc, gây bệnh bụi phổi khi con người tiếp xúc với
chúng ở nồng độ cao, khi bám vào lá cây, các hạt bụi làm giảm khả năng
quang hợp của cây trồng.
- Các ôxit cacbon: Các ôxit cacbon chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các khí
gây ô nhiễm môi trường không khí. Ôxit cacbon (CO) là khí không màu,
không mùi, vị, sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu chứa cacbon ở điều kiện thiếu
không khí hoặc các điều kiện kỹ thuật không được khống chế nghiêm ngặt
như nhiệt độ cháy, thời gian lưu của không khí ở vùng nhiệt độ cao, chế độ
phân phối khí buồng đốt, hàm lượng oxy trong khí cháy thấp... Tác hại của
khí CO đối với con người và động vật xảy ra khi nó tác dụng với hồng cầu
(hemoglobin) trong máu tạo thành một hợp chất bền vững:
HbO2 + CO

HbCO + O2

Hợp chất này làm giảm hồng cầu, từ đó làm giảm khả năng hấp thụ ôxy
của hồng cầu để nuôi dưỡng tế bào cơ thể. Con người nhạy cảm với CO hơn
là động vật. Ngộ độc CO nhẹ (< 1% CO) để lại di chứng hay quên, thiếu máu.
Ngộ độc nặng gây ngất, lên cơn giật, liệt tay chân và có thể dẫn đến tử vong
trong vài ba phút khi nồng độ CO vượt quá 2%.
Thực vật khi tiếp xúc với CO ở nồng độ cao (100 ÷ 1000 ppm) sẽ bị

trò nhất định trong quá trình hình thành khói quang hoá và gây ô nhiễm môi
trường. Hàng năm có khoảng 48 triệu tấn NOx do các hoạt động của con
người sinh ra.
Oxit nitơ (NO): là một chất khí không màu, không mùi, không tan
trong nước. NO có thể gây nguy hiểm cho cơ thể do tác dụng với hồng cầu
trong máu, làm giảm khả năng vận chuyển ôxy, gây bệnh thiếu máu. Ôxit nitơ
(NO) ở hàm lượng thấp rất khó bị oxy hoá thành NO 2 nhưng ở hàm lượng cao
rất dễ bị ôxy hoá thành NO2 nhờ ôxy của không khí.
Đioxit nitơ (NO2): là một chất khí màu nâu nhạt, mùi của nó có thể bắt
đầu được phát hiện ở nồng độ 0,12 ppm. NO 2 rất dễ hấp thụ bức xạ tử ngoại,
3


dễ hoà tan trong nước và tham gia vào phản ứng quang hoá. NO 2 là loại khí
có tính kích thích. Khi tiếp xúc với niêm mạc tạo thành axit qua đường hô hấp
hoặc hoà tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó vào máu. Ở hàm
lượng 15 ÷ 50 ppm, NO2 gây nguy hiểm cho tim, phổi và gan.
NO2 tác dụng với hơi nước trong khí quyển tạo thành HNO 3, axit này
ngưng tụ và hoà tan trong nước, theo mưa rơi xuống mặt đất, gây nên những
cơn mưa axit làm thiệt hại cây cối, mùa màng...
Đối với VOC: Nếu tiếp xúc thường xuyên ở nồng độ 0,07mg/m 3 sẽ làm
tăng khả năng mắc bệnh hen xuyễn và viêm phế quản mãn tính ở trẻ em .
Khi nồng độ VOC vượt quá 25mg/m3 có thể gây nhức đầu cấp tính và
các tác động trung gian khác, song cũng tuỳ thành phân của VOC mà tác hại
đến sức khoẻ khác nhau. Nếu tỷ lệ benzen cao sẽ liên quan đến ung thư.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Dự
báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của Dự án
đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã La Phù, huyện Hoài Đức,
thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp giảm thiểu”, làm cơ sở khoa học và
thực tiễn để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu

năm của thập kỹ 70 gần đấy. Đến nay ĐTM đã có những bước phát triển đáng
kể và đã trở thành một bộ môn khoa học riêng được nhiều người quan tâm
nghiên cứu để tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Dưới các góc độ khác nhau thì
đã có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về ĐTM và nhìn chung các quan
điểm này đều cho rằng ĐTM là một công cụ bảo vệ môi trường áp dụng cho
giai đoạn xem xét, phê duyệt một dự án.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về ĐTM của các nhà nghiên cứu.
Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu nhất:
Đánh giá tác động môi trường là một hoạt động được đặt ra để xác định
và dự báo những tác động đối với môi trường sinh – địa – lý, đối với sức khỏe
cuộc sống hạnh phúc của con người, tạo nên bởi các dự luật, các chính sách,
chương trình, đề án và thủ tục làm việc để diễn giải và thôn tin về các tác
động (Munn.R.E, 1979) (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004).
Đánh giá tác động môi trường là sự xem xét có hệ thống các hậu quả về
môi trường của các đề án, chính sách và chương trình với các mục đích chính
là cung cấp cho người ra quyết định một bản liệt kê và tính toán các tác động
mà các phương án hành động khác có thể đem lại (Clark, BrainD, 1980)
(Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004).
Đánh giá tác động môi trường là nghiên cứu các hậu quả một trường
hành của một hành động được đề nghị. Tùy theo tác động và quy mô của hành
động, nội dung đánh giá tác động môi trường có thể bao gồm các nghiên cứu
về khí hậu, hệ thực vật, động vật, xói mòn đất, sức khỏe của con người, vấn đề
6


di dân, công ăn việc làm, có ý nghĩa là tất cả các tác động vè vật lý sinh học, xã
hội học và các tác động khác (Ahmad yusuf, 1985) (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng
Xuân Cơ, 2004).
Đánh giá tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm dự
báo các hậu quả môi trường của một dự án báo cáo hậu quả môi trường của

cụ thể để đưa ra các biện pháp BVMT khi triển khai dự án đó” (Chương 1,
điều 3, điểm 23, Luật Bảo vệ môi trường, 2014).
Theo Điều 18, Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định chỉ có 3 nhóm
đối tượng phải lập ĐTM. Đó là: Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Các dự án có
sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam đã được
xếp hạng; Các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Việc đối tượng
lập báo cáo ĐTM có thể nhận định việc hạn chế lạm dụng yêu cầu phải làm
báo cáo ĐTM và tính lý thuyết của một số ĐTM trong thực tiễn.
1.1.2. Vai trò, mục đích, đối tượng và ý nghĩa của ĐTM
 Vai trò, mục đích của ĐTM
ĐTM có vai trò và mục đích cụ thể góp thêm tài liệu khoa học cần thiết
cho việc quyết định phê duyệt một dự án phát triển. Trước lúc có khái niệm
cụ thể về ĐTM, việc quyết định một dự án phát triển thường chủ yếu dự vào
phân tích tính hợp lý, khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật. Nhân tố về môi
trường bị bỏ qua và không được chú ý đúng mực do không có công cụ kinh tế
thích hợp.
Thủ tục ĐTM cụ thể là việc bắt buộc phải có báo cáo đánh giá tác động
môi trường trong hồ sơ xét duyệt kinh tế - kỹ thuật sẽ giúp cho cơ quan xem
xét duyệt dự án có đủ điều kiện để đưa ra quyết định toàn diện và đúng đắn hơn
về dự án phát triển đó (TS. Ngô Thế Ân, 2012).
Theo Alan Gilpin đã chỉ ra 10 mục đích của ĐTM như sau:

8


- ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại
đến môi trường của các chính sách, chương trình và của các dự án. Nó góp
phần loại trừ cách “đóng cửa” ra quyết định như vẫn thường làm trước đây,
không tính đến ảnh hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân.

khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào
đấy, nghĩa là chấp nhận phát triển tăng trường kinh tế.
 Đối tượng của ĐTM
Đối tượng của ĐTM thường gặp là và có số lượng nhiều nhất là các dự
án phát triển cụ thể. Mỗi quốc gia, căn cứ vào những điều kiện cụ thể, loại dự
án, quy mô dự án, khả năng gây tác động mà có những quy định mức độ đánh
giá đối với mỗi dự án cụ thể.
Ở Việt Nam, đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được
quy định tại Điều 18 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, bao gồm:
- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu
di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh
lam thắng cảnh đã được xếp hạng;
- Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
Chi tiết về đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 đã ban hành kèm theo
phụ lục II- Danh mục dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
 Ý nghĩa của ĐTM
ĐTM đạt được nhiều ý nghĩa, song có thể nêu những ý nghĩa cơ bản mà
ĐTM mang lại là:
ĐTM là công cụ quản lý môi trường quan trọng. Song nó không nhằm
thủ tiêu, loại trừ hoặc gây khó dễ cho phát triển kinh tế – xã hội như nhiều
người lầm tưởng mà hỗ trợ phát triển theo hướng đảm bảo hiệu quả kinh tế

10


bảo vệ môi trường. Vì vậy nó góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.
Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể sau:

công khai của việc lập, thực thi dự án và ý thức của cộng dồng trong việc
tham gia ĐTM nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung.
ĐTM còn giúp kết hợp các công tác bảo vệ môi trường trong thời gian
dài. Mọi tác động được tính đến không chí qua mức độ mà còn theo khả năng
tích lũy, khả năng kéo dài theo thời gian. Trong thực tế nhiều vấn đề được bỏ
qua trong quá khứ đã gây tác động có hại cho hiện tại và tương lai, nhiều hoạt
động gây rủi ro lớn đã xảy ra buộc chúng ta phải cân nhắc kỹ.
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội nước Công
hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua này 23
tháng 6 năm 2014.
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính
phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án
bảo vệ môi trường đơn giản;
1.2. Khái quát chung về hiện trạng
1.2.1. Tình hình sản xuất của các Nhà máy in bao bì tại Việt Nam
Thị trường bao bì Việt Nam có thể chia thành các loại như bao bì nhựa,
carton, thủy tinh, kim loại và những loại khác.

12


Nguồn: Hiệp hội in Việt Nam(2012)

 Khu vực địa phương phía Bắc
Bao gồm các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc bộ. Đây là khu vực có diện tích
địa lý lớn nhưng ngành in chưa được phát triển so với các khu vực khác của
cả nước. Sản lượng và doanh thu in của khu vực này chiếm chưa đến 2% toàn
ngành. Quy mô của các cơ sở in khu vực này khá nhỏ bé, sức cạnh tranh yếu,
tổng vốn đầu tư trong các năm qua rất thấp, sự chuyển hướng sang lĩnh vực in
bao bì còn chậm do công nghiệp địa phương chưa thực sự phát triển. Hiện nay
đang có tín hiệu phát triển các cơ sở bao bì tại một số khu vực như Bắc Ninh,
Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương và một số nơi khác.
 Khu vực Đà Nẵng
Là Thành phố lớn trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng là một trong những
trọng điểm in của cả nước, có một số cơ sở in quy mô khá, chủ yếu in các sản
phẩm truyền thống là báo chí, sách giáo dục, vé số v.v… chưa có cơ sở lớn về
in bao bì. Trong tương lai, nếu không phát triển được mảng này thì sản lượng
in sẽ bị giảm đi so với hiện nay.
 Khu vực địa phương phía Nam
Bao gồm các tỉnh miền Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và các tỉnh Miền
Đông Nam Bộ. So với khu vực địa phương phía Bắc thì khu vực này có nhiều
điều kiện thuận lợi hơn, có sản lượng chiếm trên 20% toàn ngành.

14


Tuy vậy, việc phân bố lực lượng in ở khu vực này không đồng đều, một
số địa phương như Quảng Ngãi, Đak Nông, Kontum, Bình Phước lực lượng in
còn rất nhỏ bé, ngược lại ở khu vực Bình Dương, Đồng Nai ngành in lại rất phát
triển, đặc biệt là lĩnh vực in bao bì, trong đó các doanh nghiệp in có vốn đầu tư
nước ngoài chiếm tỷ trọng khá lớn, được đầu tư và điều hành khá bài bản.
Các nhà in truyền thống như Bình Định, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Bình
Dương, Bình Thuận cũng giữ được mức tăng trưởng tương đối tốt, đạt doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status